Báo cáo thực tập tổng hợp
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, việc xây dựng
chiến lược với mỗi doanh nghiệp là điều tất yếu. Nó sẽ định hướng cho doanh
nghiệp biết phải làm gì, làm như thế để đạt được các mục tiêu của chiến lược
đó. Không những vậy, nó còn giúp giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp và đưa
ra những giải pháp để tháo mắc các khó khăn khi gặp phải.
Để thực hiện được chiến lược kinh doanh thương hiệu, doanh nghiệp sẽ
phải xây dựng được một quy trình phát triển thương hiệu, bắt nguồn từ
những nghiên cứu bên trong và bên ngoài, các đặc điểm về xu hướng thị
trường, khách hàng, các yếu tố nhận diện thương hiệu và hoàn thiện bộ máy
cơ cấu tổ chức. Việc phát triển thương hiệu là một vấn đề cần thiết và cấp
bách trong quá trình hoạt động của công ty.
SV: Phan Sỹ Quang Lớp QTKD CN & XD 51 C
Page 1
Báo cáo thực tập tổng hợp
Một thực tại đang diễn ra ở Công ty TNHH Dũng Minh đó là mặc dù
Công ty hiện đã có vị trí, chỗ đứng và thương hiệu trên thị trường, tuy nhiên
việc xây dựng để phát triển thương hiệu chưa được chú trọng, hệ thống cơ
cấu tổ chức, bộ máy quản lý chưa hoàn thiện và còn nhiều bất cập trong công
tác quản lý, dẫn đến một số sai phạm trong quá trình hoạt động của đội ngũ
nhân viên, ảnh hưởng xấu tới thương hiệu . Khi được tiếp xúc với các nhà
quản trị công ty, họ không có định hướng phát triển dịch vụ trong tương lai
BX
Bến xe
GTGT
Giá trị gia tăng
NĐT
Nhà đầu tư
SV: Phan Sỹ Quang Lớp QTKD CN & XD 51 C
Page 2
Báo cáo thực tập tổng hợp
DN
Doanh nghiệp
VCSH
Vốn chủ sở hữu
DT
Page 3
Báo cáo thực tập tổng hợp
-
Mã số thuế :
3000 413 203
-
Địa chỉ trụ sở chính : Số nhà 121 – Đường Tuệ Tĩnh– Thành phố Hà
Tĩnh – Tỉnh Hà Tĩnh
-
Điện thoại : 0383. 85.85.86
-
Ngành nghề kinh doanh
TÊN NGÀNH
Fax : 0383.891758
Mã ngành
tiên tiến nhất của Hyundai với giá trị mỗi xe khi đưa vào hoạt động
1.500.000.000 ( Một tỷ năm trăm triệu đồng ), tổng giá trị là 4.500.000.000
( Bốn tỷ năm trăm triệu đồng ).
Tháng 1/2008 ,sau một thời gian hoạt động có hiệu quả, đồng thời
nhằm bắt kịp với sự nâng cao về chất lượng cung cấp , công ty quyết định
đầu tư nâng cấp toàn bộ phương tiện đang sử dụng, thay mới hoàn toàn
SV: Phan Sỹ Quang Lớp QTKD CN & XD 51 C
Page 4
Báo cáo thực tập tổng hợp
bằng 2 xe dòng xe hai tầng 40 giường nằm của Hyundai Universe Noble do
tập đoàn Trường Hải Auto sản xuất và phân phối. Đây là thời điểm đánh dấu
một bước ngoặt rất quan trọng trong quá trình phát triển, khi công ty TNHH
Hợp Mạnh là đơn vị tiên phong trong việc đưa vào sử dụng dòng xe tiên tiến
này trên thị trường đang hoạt động.
Tháng 3/2009, nhận thấy nhu cầu di chuyển trên tuyến đường đang
khai thác của khách hàng đang tăng lên rõ rệt, công ty TNHH Hợp Mạnh tiếp
tục đầu tư thêm 1 xe dòng giường nằm 2 tầng Hyundai Universe Noble để
đưa vào khai thác. Số lượng đầu xe của công ty tăng lên 3 đầu xe, với tổng giá
trị lên tới 7.500.000.000 ( Bảy tỷ năm trăm triệu đồng ) , là đơn vị dẫn đầu về
số lượng xe đưa vào khai thác trên tuyến.
Tháng 10/2009 : Trước xu hướng nhu cầu của khách hàng có sự thay
đổi, nhằm mở rộng thêm thị trường cũng như mở rộng khu vực hoạt động,
công ty bắt đầu đưa vào khai thác tuyến bến xe Hà Tĩnh– bến xe Mỹ Đình ( Hà
Nội ), là công ty đầu tiên trên thị trường khai thác tuyến này.
Tính đến thời điểm hiện tại, công ty TNHH Hợp Mạnh vẫn đang hoạt
động một cách có hiệu quả, duy trì được số lượng khách hàng ổn định, định kì
phụ xe, 3 lao động phục vụ.
Về cơ bản sơ đồ tổ chức hoạt động của công ty vẫn theo sơ đồ trực tuyến
chức năng.
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH Hợp Mạnh
Giám đốc
Phòng tổng hợp
Bộ phận nhân sự
Phòng kế toán
Phòng phụ trách
phương tiện
Cụ thể:
-
Phòng tổng hợp
+ Bộ phận nhân sự có nhiệm vụ phụ trách việc sắp xếp, tuyển dụng
nhân viên, giải quyết các vấn đề liên quan đến tiền lương và các hỗ trợ cho
nhân viên công ty
+ Phòng phụ trách phương tiện có nhiệm vụ bảo quản, sửa chữa các
trang thiết bị của công ty mà đặc biệt nhất là các phương tiện vận chuyển
hành khách, hàng hóa của công ty.
-
Phòng kế toán có nhiệm vụ hạch toán hoạt động sản xuất kinh doanh
Hà Tĩnh Hà BX Hà Tĩnh
Nội
BX Hồng Lĩnh
BX Vinh
BX Mỹ Đình
180.000
175.000
170.000
BX Nước Ngầm
170.000
165.000
160.000
Nguồn: Phòng kế toán
Đây được xem là giá vé ở mức cạnh tranh, khi mà hiện tại trên thị
trường, có một số công ty niêm yết với mức giá cao hơn từ 20.000 – 30.000
Đồng / 1 vé. Công ty vẫn áp dụng chiến lược cạnh tranh về giá.
SV: Phan Sỹ Quang Lớp QTKD CN & XD 51 C
1.4.3.Đặc điểm lao động
-
Một trong những nhân tố được nhà quản lý đặc biệt quan tâm nhằm
góp phần giúp quá trình hoạt động kinh doanh diễn ra thường xuyên và liên
tục đó là lao động.Vì vậy việc đánh giá đúng vai trò của lao động, xác định
đúng số lượng và chất lượng lao động luôn là vấn đề chiến lược lâu dài của
công ty.
Công ty TNHH Hợp Mạnh là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
vận tải du lịch đường bộ nên ngoài các yêu cầu về chuyên môn do ngành nghề
SV: Phan Sỹ Quang Lớp QTKD CN & XD 51 C
Page 8
Báo cáo thực tập tổng hợp
quy định và phấn đấu vì mục tiêu phát triển ngành giao thông nói chung,
công ty cũng chú ý đến việc đảm bảo các mục tiêu xã hội : tạo công ăn việc
làm cho lao động nhất là lao động tại địa phương; quan tâm tới mức sống và
điều kiện sinh hoạt cho đội ngũ công nhân viên trong công ty.
Theo thống kê từ phòng tổng hợp, tính đến ngày 01/06/2012, tổng số
công nhân viên toàn công ty là 36 người. Trong đó có 3 quản lý, 6 nhân viên
văn phòng đại lý, 20 nhân viên thuộc khối phương tiện, bao gồm 12 lái xe và
12 phụ xe, 3 lao động phục vụ.
Kết cấu lao động của công ty với số lượng lao động có trình độ từ cao
đẳng trở lên là 2 người, chiếm 6,25%, trình độ trung cấp và nghiệp vụ nghề là
18 người chiếm 50%, số còn lại là lao động phổ thông đã tốt nghiệp Trung
học phổ thông.
Ngoài ra, công ty còn chăm lo đến đời sống tinh thần cho nhân viên, điển
hình là nhiều chính sách hỗ trợ như khuyến học, tặng quà Tết, lì xì cho con cái
nhân viên trong công ty và nhiều hoạt động vui chơi giải trí khác.
-
Điều kiện lao động
SV: Phan Sỹ Quang Lớp QTKD CN & XD 51 C
Page 9
Báo cáo thực tập tổng hợp
Cũng do đặc thù lao động của ngành vận tải là một số bộ phận nhân viên
sẽ phải di chuyển liên tục, chính vì vậy mà điều kiện làm việc của các nhóm
nhân viên khác nhau sẽ có sự khác biệt.
•
Các nhân viên làm việc tại chỗ :
Làm việc tại tại trụ sở chính của công ty được trang bị đầy đủ trang
thiết bị cần thiết phục vụ cho công việc như máy tính, máy in, dụng cụ văn
phòng, quạt , bàn ghế, nước uống, … Ngoài ra công ty còn hỗ trợ tiền ăn ,
trong công ty còn có bếp ăn phục vụ CBCNV.
•
Các nhân viên là tài xế
Tài xế được bố trí chỗ ăn ở sinh hoạt tại điểm cuối của lộ trình với chất
lượng tốt nhằm đảm bảo sức khỏe và tinh thần tốt cho các tài xế.
PHẦN II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT-KINH DOANH TẠI CÔNG
SV: Phan Sỹ Quang Lớp QTKD CN & XD 51 C
Page 10
Báo cáo thực tập tổng hợp
2. Chi phí
10,193
27,073
36,115
3. Lợi nhuận sau thuế
87
2,427
4,027
4. Tài sản ngắn hạn
534
1,247
8. Tổng nguồn vốn/ Tổng 8,842
TS
Nguồn: phòng kế toán – tài chính
1.1.
Doanh thu và lợi nhuận
Nhìn chung giai đoạn 2010- 2012 doanh nghiệp luôn kinh doanh có lãi,
lợi nhuận sau thuế về con số tuyệt đối tăng qua các năm. Đặc biệt năm 2011,
lợi nhuận sau thuế xấp xỉ đạt 1.82 tỷ đồng, gấp 20 lần so với năm 2010 khi
mà lợi nhuận sau thuế chỉ đạt hơn 41 triệu đồng. Năm 2012 với lợi nhuận sau
thuế đạt 3.0 tỷ đồng tăng 1.2 tỷ đồng so với năm 2011. Tuy LNST chỉ tăng gấp
1,65 lần so với năm 2011 thấp hơn hẳn so với mức tăng năm 2010, tuy nhiên
về con số tuyệt đối thì chỉ giảm so với mức tăng 2011 xấp xỉ 0,53 tỷ đồng.
Sơ đồ 2: Tình hình doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Công ty
TNHH Hợp Mạnh thời kì 2010-2012
Nguồn: Phòng kế toán – tài chính
Để đạt được việc tăng nhanh về lợi nhuận nêu trên, doanh nghiệp đã
thực hiện một số biện pháp hiệu quả, và phù hợp với điều kiện doanh nghiệp
như: tăng doanh thu bán hàng bằng cách hạ giá vé một cách tương đối với
các hãng xe khách, đồng thời nỗ lực cung cấp một dịch vụ có chất lượng, văn
minh và lịch sự đến khách hàng. Chính những thay đổi tích cực này, đã giúp
công ty mang lại những hiệu quả lớn về mặt doanh thu.
Thực tế nền kinh tế vĩ mô năm 2010 gặp nhiều bất ổn do ảnh hưởng của
khủng hoảng kinh tế toàn cầu vẫn còn kéo dài, tuy lãi suất cho vay của các
SV: Phan Sỹ Quang Lớp QTKD CN & XD 51 C
này giữ nguyên so với năm trước đó, mà đều tăng lên. Tuy có thể dễ dàng
nhận ra ở các năm từ 2010- 2012 thì lượng tài sản dài hạn luôn lớn hơn
lượng nợ phải trả, nhưng giữa các năm cơ cấu này lại có sự thay đổi, và tốc
độ gia tăng hay biến động của các loại tài sản hay nguồn vốn này lại khác
nhau (thể hiện cụ thể hơn ở biểu đồ 3). Tài sản dài hạn luôn chiếm tỷ trọng
lớn nhất ở tất cả các năm, đặc biệt ở năm 2010, TSDH gấp đến 15.56 lần so
với TSNH và tỷ trọng chênh lệch này giảm dần qua các năm 2011 và 2012,
đến năm 2012 thì TSDH chỉ bằng 2.4 lần TSNH. Về nguồn vốn của DN thì
lượng VCSH luôn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nợ phải trả tuy có gia tăng qua các
năm do có sự gia tăng về lợi nhuận giữ lại.
SV: Phan Sỹ Quang Lớp QTKD CN & XD 51 C
Page 12
Báo cáo thực tập tổng hợp
Sơ đồ 4: Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty TNHH Hợp
Mạnh trong giai đoạn 2010-2012
(Đơn vị: đồng)
Nhìn chung, sự gia tăng về tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp chủ yếu
do sự gia tăng của các khoản phải thu, cũng như là tiền mặt tại ngân hàng và
tại quỹ của doanh nghiệp tăng cao. Về tài sản dài hạn, doanh nghiệp đã thực
hiện bảo trì, bảo dưỡng các xe đang hoạt động nhằm nâng cao chất lượng
trong năm 2011, và sắm mới TSCĐ là 2 xe du lịch chở khách trong năm 2012
từ đó lượng tài sản cố định của doanh nghiệp lên tăng thêm xấp xỉ 5 tỷ đồng
so với trước đó.
Nợ phải trả của doanh nghiệp ngày càng tăng, nhưng chủ yếu là nợ dài
1. Khả năng thanh toán hiện hành
0.087
0.176
0.506
3.Khả năng thanh toán tức thời
0.068
0.156
0.460
1. Hệ số nợ
59.07%
61.54%
60.13%
2. Hệ số tự tài trợ
40.93%
38.46%
1.890
B. Tỷ số về khả năng cân đối vốn
C. Tỷ số về khả năng hoạt động
D. Tỷ số về khả năng sinh lãi
1. Lợi nhuận biên (PM)
0.86%
6.73%
8.36%
3. Doanh lợi tổng tài sản (ROA)
0.99%
15.77%
14.22%
4. Doanh lợi vốn CSH (ROE)
2.42%
41.01%
2011 và nửa đầu năm 2012 đã bổ sung thêm 5 xe vào khai thác, với chất
lượng luôn được đánh giá là dẫn đầu thị trường và quy mô ngày càng mở
rộng hơn, nâng tổng số xe hiện có lên con số 15. Hiện nay, công ty này đang
chiếm khoảng 50% thị trường và vẫn đang tiếp tục tăng trưởng.
Công ty TNHH Hợp Mạnh ngoài việc nâng cấp thay mới toàn bộ phương
tiện theo định kỳ thì cũng đầu tư thêm vào khai thác 1 đầu xe, nâng tổng số
phương tiện hiện có lên con số 5, là DN đứng thứ hai về quy mô phương tiện,
chiếm khoảng 15% thị phần, các DN khác trung bình chỉ duy trì mức hoạt
động với 2 đầu xe chia nhau số thị phần còn lại.
1.5.
Đánh giá thực trạng về thương hiệu Hợp Mạnh.
1.5.1.Nhìn nhận về vấn đề thương hiệu ở bên trong công ty
Xuất phát từ một cá thể kinh doanh hộ gia đình, hiện nay bộ máy quản lý
của công ty TNHH Hợp Mạnh khá đơn giản, bao gồm 1 giám đốc, 1 phó giám
đốc, 1 kế toán trưởng, đội ngũ nhân viên văn phòng 6 người, khối phương
tiện có 24 thành viên gồm 12 lái xe và 12 phụ xe. Số lượng nhân viên có tốt
nghiệp trung học phổ thông ngày càng nhiều hơn , chứng tỏ trình độ học vấn
và nhận thức đã được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, đối với bộ phận quản lý
ngoại trừ kế toán trưởng có bằng cao đẳng kế toán, thì hai chức danh quan
trọng nhất là Giám đốc và phó giám đốc đều không có bằng và nghiệp vụ về
quản lý kinh tế cũng như các kiến thức kinh tế căn bản. Họ đơn thuần chỉ là
những người góp vốn để thành lập nên công ty trong những ngày đầu và
đảm nhận luôn những chứng danh theo yêu cầu của pháp luật, mang nặng
tính hình thức. Chính vì lý do này, công ty hiện đang phải đối mặt với những
thách thức không hề đơn giản, mà nguyên nhân là do sự lỏng lẻo trong công
tác tổ chức, quản lý nhân sự, thiếu tính thực tế, chưa đáp ứng tốt được nhu
cầu của khách hàng,…ảnh hưởng tiêu cực tới thương hiệu của công ty.
Yếu
6
16,67
Theo như khảo sát, số lượng nhân viên đánh giá “Rất tốt” thuộc bộ phận
lao động phục vụ vệ sinh phương tiện, là những người rất ít sử dụng dịch vụ
của công ty cũng như các đối thủ cạnh tranh khác, không có cái nhìn trực tiếp
về các hoạt động của công ty.
Với những người đánh giá thương hiệu Hợp Mạnh hiện đang “Yếu” bao
gồm 6 nhân viên : 5 lái xe và 1 phụ xe. Đây là bộ phận trực tiếp tham gia vào
quá trình hoạt động của công ty, là đại diện cho công ty trực tiếp tiếp xúc với
khách hàng. Một điều đặc biệt là tất cả những người có nhận xét này đều đã
từng là nhân viên của một đối thủ cạnh tranh rất mạnh trên thị trường –
công ty du lịch Văn Minh.
Với 77,77% người tham gia khảo sát lựa chọn mức “Bình thường” ,
chiếm tỉ lệ cao và vượt trội hơn, đã cho thấy cái nhìn của đa số nhân viên về
vấn đề thương hiệu hiện nay. Tiếp tục đưa ra một bài đánh giá với 77,77%
thành viên có ý kiến trên, theo đó, đưa ra nhận định của cá nhân về chiến
lược phát triển thương hiệu của công ty tính đến thời điểm hiện tại thì 100%
người được hỏi đều không định nghĩa được khái niệm “ Chiến lược phát triển
thương hiệu công ty”, trong đó có cả 2 vị trí cao nhất là Giám đốc và Phó
giám đốc.
SV: Phan Sỹ Quang Lớp QTKD CN & XD 51 C
Page 16
nguyên nhân là do các DN đứng đầu thị trường đã bắt đầu có sự bứt phá,
tăng tốc về quy mô, liên tục đầu tư thêm xe để đáp ứng nhu cầu khách hàng,
còn đa phần các DN còn lại vẫn hoạt động cầm chừng, chỉ nâng cấp thay mới
phương tiện. Điển hình là công ty du lịch Văn Minh, trong năm 2011 và nửa
SV: Phan Sỹ Quang Lớp QTKD CN & XD 51 C
Page 17
Báo cáo thực tập tổng hợp
đầu năm 2012 đã bổ sung thêm 5 xe vào khai thác, với chất lượng luôn được
đánh giá là dẫn đầu thị trường và quy mô ngày càng mở rộng hơn, nâng tổng
số xe hiện có lên con số 15. Hiện nay, công ty này đang chiếm khoảng 50% thị
trường và vẫn đang tiếp tục tăng trưởng.
Công ty TNHH Hợp Mạnh ngoài việc nâng cấp thay mới toàn bộ phương
tiện theo định kỳ thì cũng đầu tư thêm vào khai thác 1 đầu xe, nâng tổng số
phương tiện hiện có lên con số 5, là DN đứng thứ hai về quy mô phương tiện,
chiếm khoảng 15% thị phần, các DN khác trung bình chỉ duy trì mức hoạt
động với 2 đầu xe chia nhau số thị phần còn lại. Có thể nhận thấy sự phát
triển không đồng đều và sức cạnh tranh quá khác biệt đang được tạo nên,
nguyên nhân ở đây là do các DN vừa và nhỏ hầu hết được thành lập theo mô
hình hộ gia đình, không có chiến lược kinh doanh cụ thể, chưa xác định được
bộ máy tổ chức rõ ràng, hoạt động không tuân theo nguyên tắc, quy định,
không nâng cao dịch vụ, hệ thống đại lý. Nếu không có sự thay đổi, thì trong
tương lai các công ty du lịch vận tải nhỏ sẽ bị xóa sổ do quy luật cạnh tranh
từ thị trường.
1.5.2.2.
Thương hiệu Hợp Mạnh từ phía khách hàng.
Hệ thống đại lý bán vé :
+ Số lượng hạn chế, mạng lưới nhỏ hẹp, chưa thực sự tiếp cận được với
khách hàng.
+ Về hình thức : khá sạch sẽ, tiện nghi và dễ nhận biết, có dấu ấn riêng.
+ Nhân viên bán vé : Hình thức tốt, lịch sự, nhã nhặn. Tuy nhiên thường
xuyên xảy ra sai sót trong việc bố trí sắp xếp sơ đồ , vị trí nằm của khách .
-
Phương tiện :
+ Được đổi mới nâng cấp thường xuyên, hiện đại, tiện nghi mà tạo cảm
giác thoải mái, dễ chịu khi lưu thông.
+ Khá dễ để nhận biết với hệ thống đèn LED bảng hiệu. Màu sắc chủ đạo
của phương tiện là màu trắng kết hợp chữ viền xanh tạo cảm giác sạch sẽ,
sang trọng.
-
Nhân viên phục vụ trên xe :
+ Ăn mặc chưa đồng nhất và đứng đắn, chỉnh chu, lịch sự
+ Sử dụng thuốc lá thường xuyên trên xe, gây ô nhiễm bầu không khí và
tạo mùi khó chịu.
+ Nhiều trường hợp tỏ thái độ thiếu tôn trọng khách hàng, thiếu trung
thực trong công việc. Vẫn xảy ra tình trạng làm mất hành lý, đồ đạc cá nhân
của hành khách trên xe.
+ Đặc biệt, đối với đội ngũ lái xe: thường xuyên sử dụng điện thoại di
động trong lúc làm việc, gây mất an toàn giao thông.
-
nghĩ cho rằng mức giá thấp cộng với phương tiện thoải mái sẽ thu hút được
nhiều khách hàng hơn mà bỏ qua nâng cấp hệ thống dịch vụ - điều cốt lõi và
quan trọng nhất của một công ty du lịch.
2.
Xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu Hợp Mạnh
2.1. Thách thức và cơ hội trong quá trình xây dựng thương hiệu.
Trong vòng 5 năm thành lập, tồn tại và phát triển trên thị trường, cho
đến thời điểm hiện tại, mặc dù chịu ảnh hưởng từ sự suy thoái kinh tế chung
của toàn thế giới, khi mà hàng loạt doanh nghiệp Việt Nam phá sản, làm ăn
kém hiệu quả, thì việc công ty TNHH Hợp Mạnh tăng đều về lợi nhuận trong
từng năm và đầu tư mở rộng sản xuất là một tín hiệu tích cực, cho thấy công
ty đã tạo được cho mình một chỗ đứng và vị trí khá tốt trên thị trường, được
một bộ phận hành khách đón nhận. Nhưng nếu so sánh với sự phát triển của
đối thủ cạnh tranh thì những gì Hợp Mạnh đang làm được đã chậm và kém
hiệu quả hơn rất nhiều, và thương hiệu Hợp Mạnh đang ngày càng bị lép vế,
đánh mất niềm tin từ phía khách hàng. Thị trường vận tải hành khách tuyến
Hà Tĩnh – Hà Nội rất tiềm năng với nhu cầu đi lại của người dân tăng cao,
nếu biết nắm bắt tốt những lợi thế để xây dựng nên một thương hiệu vững
mạnh, công ty sẽ xóa bỏ dần được khoảng cách với đối thủ cạnh tranh Văn
SV: Phan Sỹ Quang Lớp QTKD CN & XD 51 C
Page 20
Báo cáo thực tập tổng hợp
Minh. Dưới đây nghiên cứu về ma trận SWOT của thương hiệu Hợp Mạnh để
giúp công ty có cái nhìn rõ nét trước khi bắt đầu xây dựng chiến lược phát
thương hiệu có thể đáp ứng một cách tốt nhất, là bức tranh phác hoạ thương
SV: Phan Sỹ Quang Lớp QTKD CN & XD 51 C
Page 21
Báo cáo thực tập tổng hợp
hiệu đấy sau 3-5 năm. Tầm nhìn thương hiệu là tập hợp sự am tường của tất
cả những yếu tố mang lại sự thành công cho thương hiệu ấy.
Tầm nhìn của thương hiệu là sự thể hiện quyết tâm của những người
lãnh đạo cao cấp của doanh nghiệp đối với mục tiêu tài chính mà doanh
nghiệp ấy đặt ra. Tầm nhìn của thương hiệu là kim chỉ nam của mọi hoạt
động
của
doanh
nghiệp.
Tầm nhìn thương hiệu là thông điệp mà ban lãnh đạo muốn gửi đến mọi
thành viên trong doanh nghiệp, cổ đông, khách hàng, đối tác, chính quyền,
công chúng và những người khác có liên quan đến hoạt động của doanh
nghiệp.
Để thành công trong việc xây dựng thương hiệu, công ty phải hiểu rõ
nhu cầu và mong muốn của khách hàng, xây dựng thương hiệu cũng như một
trận chiến đấu để dành niềm tin từ phía khách hàng.
2.2.1.2.
Phân tích khách hàng
Điều đặc biệt đối với thị trường vận tải hành khách trên tuyến Hà Tĩnh –
Hà Nội là không có sự phân khúc rõ rệt về khách hàng, các đặc điểm như độ
khách trên xe, đội ngũ phục vụ thân thiện, tôn trọng khách hàng.
+ Nhu cầu về sự thoải mái khi di chuyển : Thể hiện ở sự dễ chịu của hành
khách khi sử dụng dịch vụ. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, mức sống
của nhân dân được nâng cao thì đòi hỏi về nhu cầu thoải mải trong quá trình
di chuyển của hành khách càng nâng cao. Với đặc tính của phương tiện
giường nằm 2 tầng là sử dụng kính liền, điều hòa phục vụ 24/24 trên xe, việc
có một cá nhân sử dụng thuốc lá sẽ gây ra sự ô nhiễm bầu không khí, tạo mùi
khó chịu. Công ty TNHH Hợp Mạnh hiện nay chưa thực sự quan tâm đến điều
này, khi mà đội ngũ nhân viên thường xuyên sử dụng thuốc lá, mất vệ sinh,
đánh mất đi sự thoải mái của khách hàng. Một số phản ánh của khách hàng
về phương tiện khi di chuyển :
+ Bật nhạc quá to, kể cả lúc nửa đêm, gây ồn ào, khiến hành khách
không thể nghỉ ngơi được.
+ Chở quá số người quy định, lắp thêm một số giường ghép, đón khách
dọc đường, ghép nằm luồng, thậm chí là ngồi luồng vào những ngày đông,
gây mất an ninh chung, và khó chịu cho tất cả mọi hành khách.
+ Hành lý của khách bảo quản chưa tốt, nhiều trường hợp bị ướt hành
lý do trời mưa.
Tất cả những phản ánh trên thể hiện mong muốn và nhu cầu của khách
hàng, sự uy tín, yên tĩnh, tiện nghi, an toàn, thoải mái. Giá cả cũng là một yếu
tố để lựa chọn, nhưng với mức giá chênh lệch không đáng kể, người tiêu
dùng thông minh sẽ bỏ tiền ra để sử dụng dịch vụ tốt hơn, đẳng cấp và đáng
tin cậy hơn.
2.2.1.3.
Phân tích đối thủ cạnh tranh :
- Đối thủ cạnh tranh chính : Công ty Du lịch Văn Minh : trụ sở chính : Thị
Xã Cửa Lò – Tỉnh Nghệ An.
SV: Phan Sỹ Quang Lớp QTKD CN & XD 51 C
hàng tẩy chay. Các công ty này thường là sự lựa chọn thứ 2, thứ 3 của khách
hàng, và cũng không chiếm được lòng tin của hành khách.
2.2.1.4.
Phân tích môi trường của doanh nghiệp
Dựa vào những hình ảnh vừa được phản ánh, có thế thấy công ty TNHH
Hợp Mạnh đã tạo ra một môi trường làm việc vô cùng thoải mái đối với nhân
viên. Công ty không xây dựng một quy chế hay quy định chung, các nhân viên
được phân công vào phương tiện theo hình thức khoán, ban lãnh đạo chỉ
SV: Phan Sỹ Quang Lớp QTKD CN & XD 51 C
Page 24
Báo cáo thực tập tổng hợp
quan tâm tới hiệu quả từ doanh thu của mỗi phương tiện, nếu có phản ánh
không tốt từ phía khách hàng, kể cả việc mất cắp ở trên xe, công ty cũng
không có phương án xử lý, chỉ trừ trường hợp mất hành lý, hàng hóa đã
được ký gửi mới truy cứu trách nhiệm.
Một thực tế rất vô lý là đối với đội ngũ lái xe – là những người có vai trò
rất quan trọng trong quá trình hoạt động, lại được công ty tuyển dụng bừa
bãi, chủ yếu là qua mối quan hệ quen biết, không qua sát hạch, phỏng vấn,
không có hợp đồng lao động quy định rõ quyền hạn và trách nhiệm, không có
ràng buộc cụ thể nào, tạo nên sự thoải mái vô cùng cho lái xe nhưng để lại
không ít hậu quả, điển hình là hiện tượng nghỉ việc đột xuất, không báo trước
khiến nhiều trường hợp thiếu hụt , chỉ sử dụng 1 lái trên xe , tiềm ẩn rất
nhiều nguy hiểm. Hơn nữa, các nhân viên lái xe thường xuyên vi phạm những
quy định an toàn giao thông từ những lỗi nhỏ nhất như : nghe điện thoại, hút
thuốc lá trong lúc lái xe, không đeo biển hiệu tên,…cho đến những lỗi vi phạm