báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị kinh doanh tại CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VINH NGỌC TRÂM - Pdf 26

MỤC LỤC
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp 1
- Chức năng của công ty: 1
+ Tổ chức và sản xuất kinh doanh 1
1.3 Sơ đồ cấu trúc tổ chức 1
Hình 1.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty 2
1.4. Ngành nghề kinh doanh của công ty 2
Nhận xét: 2
Đội ngũ nhân viên của công ty tương đối lớn. Số lượng lao động của công ty khá cao. Do đặc
thù là công ty sản xuất nên công ty cần một số lượng lớn công nhân kỹ thuật. Tuy số lượng
lao động năm 2013 có xu hướng giảm so với năm 2012 nhưng không đáng kể. Về chất lượng
lao động lao động công nhân kỹ thuật chiếm tỷ trọng cao 2
Bảng 1.2. Cơ cấu lao động của Công ty năm 2013 3
1
I/ KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT
THÀNH VIÊN VINH NGỌC TRÂM
1. Giới thiệu khái quát về công ty TNHH một thành viên Vinh Ngọc Trâm
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
+ Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên Vinh Ngọc Trâm
+ Hình thức hoạt động: Sản xuất kinh doanh
+ Loại công ty: TNHH Một Thành Viên
+ Địa chỉ doanh nghiệp: Nghĩa Thuận, Thị Xã Thái Hòa, Nghệ An.
+ Quá trình hình thành vá phát triển
Công ty được thành lập ngày 10/03/2005 trên cơ sở góp vốn tự nguyện của các
thành viên ban sáng lập. Được Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An cấp giấy đăng ký
kinh doanh số 2901035756. Là công ty TNHH hạch toán kinh doanh độc lập tự chủ về
tài chính và có tư cách pháp nhân,có con dấu và hoạt động kinh doanh chính trong lĩnh
vực thương mại.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
- Chức năng của công ty:
+ Tổ chức và sản xuất kinh doanh.

Số lượng
Tỷ lệ
(%)
Số lượng nhân viên 190 100 180 100
Phân theo trình độ chuyên môn
Đại học và trên đại học 24 12,63 24 13,33
Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp 7 3,68 7 3,89
Công nhân kỹ thuật 155 81,58 145 80.55
Lao động phổ thông 4 2,11 4 2,23
(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính)
Nhận xét:
Đội ngũ nhân viên của công ty tương đối lớn. Số lượng lao động của công ty
khá cao. Do đặc thù là công ty sản xuất nên công ty cần một số lượng lớn công nhân
kỹ thuật. Tuy số lượng lao động năm 2013 có xu hướng giảm so với năm 2012 nhưng
Phòng tài
chính -
kế toán
Phòng
nhân sự
Phòng tổ
chức
-hành
chính
Phòng
kinh
doanh
Phòng kỹ
thuật
3
không đáng kể. Về chất lượng lao động lao động công nhân kỹ thuật chiếm tỷ trọng cao.

Chỉ tiêu 31/12/2011 31/12/2012 31/12/2013
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
A.Tài sản ngắn
hạn
31.638.325.668 79,66 29.172.578.614 78,55 39.195.036.336 79,63
Tiền & các khoản
tương đương tiền
2.869.312.223 7,22 3.348.994.245 9,02 2.953.556.207 6
Các khoản đầu tư
tài chính ngắn
hạn
- - 1.860.200.000 3,78
Các khoản phải
thu ngắn hạn
8.702.127.246 21,91 7.428.243.739 20,00 9.444.591.492 19,19
Hàng tồn kho 19.907.524.812 50,12 18.358.806.336 49,43 24.419.940.547 49,61
Tài sản ngắn hạn
khác
189.361.387 0,48 36.534.294 0,1 516.748.090 1,05
B. Tài sản dài
hạn
8.078.960.909 20,34 7.965.105.464 21,45 10.028.026.977 20,37

Thặng dư vốn cổ phần - 1.625.000.000 1.625.000.000
Chênh lệch tỷ giá hối đoái - - (1.137.554)
Quỹ đầu tư phát triển 2.135.000.000 2.635.000.000 4.870.720.000
Quỹ dự phòng tài chính 600.000.000 750.000.000 930.000.000
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu - 20.000.000 40.000.000
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 3.066.797.455 5.331.716.915 7.230.585.748
Nguồn kinh phí và quỹ khác 27.225.714 14.605.769 75.678.280
Quỹ khen thưởng, phúc lợi
27.225.714 14.605.769 75.678.280
Tổng cộng nguồn vốn 39.717.286.577 37.137.684.078 49.223.063.313
(Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của công ty )
Nhận xét:
+ Nguồn vốn công ty tăng liên tục qua các năm đặc biệt là nguồn vốn chủ sở
hữu tăng rất nhanh. Điều này chính là điều kiện thuận lợi cho công ty trong việc đầu tư
và mua sắm máy móc thiết bị cũng như có vốn lớn trang trải cho các hoạt động kinh
doanh và các khoản chi phí. Trong khi đó các khoản nợ của công ty có xu hướng giảm
xuống, đặc biệt là các khoản nợ dài hạn. Tuy nhiên các khoản nợ ngắn hạn lại tăng lên.
Việc duy trì các khoản nợ giúp công ty có nguồn vốn để đầu tư vào các hoạt động khác
nhưng điều này cũng hết sức nguy hiểm nếu đến thời hạn trả nợ mà công ty chưa thể
thanh toán, công ty sẽ mất uy tín với các nhà cung cấp cũng như ngân hàng.
6
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2011-2013
Bảng 1.5 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2011 – 2013
ĐVT: VNĐ
STT Chỉ tiêu
Năm So sánh
2011 2012 2013
2012/2011 2013/2012
Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ %
1 Doanh thu thuần 63.680.824.232 71.152.187.597 71.473.972.958 7.471.363.365 11,73 321.785.361 0,45

Tất cả những khoản thu này đã làm lợi nhuận công ty tăng lên đáng kể.
Giá vốn hàng bán của công ty qua các năm cũng có sự biến động. Năm 2012 giá
vốn chênh lệch so với 2011 là 5,866 tỷ (tỷ lệ tăng 10,7%), năm 2013 giá vốn giảm gần
5 tỷ so với 2012. Nhìn vào kết quả hoạt động kinh doanh có thể thấy những năm gần
đây trong hoạt động mua nguyên vật liệu đầu vào của công ty hoạt động một cách hiệu
quả, thể hiện qua tỷ lệ tăng giá vốn hàng bán chậm hơn tỷ lệ tăng doanh thu. Điều này
chính là một trong những nguyên nhân quan trọng giúp công ty tăng lợi nhuận bởi vì
tại công ty chi phí nguyên vật liệu đầu vào chiếm tỷ lệ rất lớn.
8
II/ PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI CHÍNH CẦN GIẢI
QUYẾT TRONG LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ YẾU TẠI DOANH NGHIỆP
1. Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị chung của
doanh nghiệp
1.1. Chức năng hoạch định
Giám đốc, phó giám đốc cùng các trưởng phòng, trưởng bộ phận cùng nhau họp
bàn theo định kỳ hàng quý hàng năm để cùng nhau đề ra mục tiêu kinh doanh chung,
hoạch định kế hoạch và phương pháp kinh doanh để cùng triển khai thực hiện các mục
tiêu đã đề ra trong dài hạn của công ty. Mục tiêu của công ty trong năm 2014 là doanh
thu tăng 20% so với năm trước.
Từ các mục tiêu đề ra Công ty đã hoạch định các mục tiêu trong ngắn hạn: tập
trung các nguồn lực tiếp tục mở rộng thị trường dần mở rộng mạng lưới kinh doanh ra
các tỉnh lân cận.
1.2. Chức năng tổ chức
Cơ cấu tổ chức của công ty được xây dựng theo cơ cấu chức năng với mỗi bộ
phận phụ trách những nhiệm vụ riêng. Cơ cấu tổ chức này phù hợp với hoạt động công
ty, ban giám đốc dễ dàng kiểm soát các bộ phận. Mô hình này dễ kiểm soát, tuân thủ
nguyên tắc chuyên môn hóa và tương đối gọn nhẹ.
1.3. Chức năng lãnh đạo.
Giám đốc công ty là ông Nguyễn Đức Hạnh, là người mang phong cách lãnh
đạo độc đoán chuyên quyền. Trong bối cảnh lúc đầu công ty mới thành lâp, phong

huy. Nguy hiểm hơn là nếu các phòng ban trong Công ty không phối hợp chặt chẽ, ăn
khớp sẽ dẫn đến chồng chéo, thậm chí trái ngược nhau giữa các chỉ thị hướng dẫn.
+ Thời gian xử lý các thông tin thường chậm chưa phát huy được tính sáng tạo
của các phòng ban.
+ Việc tổ chức bộ máy quản lý trong Công ty cũng chưa tốt. Nguyên nhân là do
thiếu sự phân công trách nhiệm, quyền hạn một cách chính xác và rõ ràng giữa các bộ
phận trong bộ máy quản lý của Công ty.
+Sự phối hợp ý kiến trong công tác hoạch định còn kém.
+Cơ cấu tổ chức và phân quyền còn hạn chế.
2. Công tác quản trị chiến lược của doanh nghiệp
2.1. Tình thế môi trường chiến lược
* Phân tích môi trường bên ngoài
• Môi trường vĩ mô
10
+ Môi trường kinh tế: GDP từ năm 2011-2013 giảm trong khi đó lạm phát ở
mức cao đây là khó khăn không nhỏ của công ty.
+ Môi trường chính trị - pháp luật: Việt Nam là một trong số những nước có
môi trường chính trị ổn định. Điều này tạo thuận lợi cho công ty. Với chính sách mở
cửa, các mặt hàng nhập khẩu sẽ được giảm thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho công ty
trong việc nhập khẩu các thiết bị công nghệ và nguyên vật liệu.
+ Môi trường văn hóa, xã hội: Đời sống người dân ngày càng được nâng cao đó
là điều kiện thuận lợi cho công ty trong việc cung ứng các sản phẩm.
+ Môi trường công nghệ: Ngày nay công nghệ ngày càng phát triển do đó máy
móc để sản xuất sản phẩm ngày càng hiện đại. Vì vậy số lượng sản phẩm sản xuất
ngày càng tăng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
+ Môi trường tự nhiên: Công ty nằm trên quốc lộ 48 có điều kiện giao thông khá
thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa.
• Môi trường ngành
+ Khách hàng: Sản phẩm của công ty hiện nay chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường
nội địa, trong đó thị trường chủ yếu của công ty hiện nay là Nghệ An, và các tỉnh Miền

trợ của chính phủ.
+ Thách thức: Nền kinh tế suy thoái. Sự biến động về tỷ giá hối đoái. Sức ép từ
phía đối thủ cạnh tranh.
2.2. Hoạch định và triển khai chiến lược cạnh tranh và chiến lược phát triển thị trường
Trong hai năm tới công ty mong muốn mở rộng thị trường vào các tỉnh Tây
Nguyên và lợi nhuận của công ty năm sau so với năm trước tăng 10%. Để thực hiện,
ban quản lý công ty đã đưa ra và thực hiện chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và chiến
lược chi phí thấp. Đây cũng chính là lời giải để công ty đảm bảo đầu ra hiệu quả. Đa
dạng hóa sản phẩm cũng chính là đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Căn cứ
vào thực tế đó công ty không chỉ chú trọng tập trung năng lực vào một sản phẩm mà
phát triển đa dạng hóa sản phẩm. Ngoài ra với chiến lược chi phí thấp giúp công ty mở
rộng được thị trường tiêu thụ sản phẩm. Để thực hiện chiến lược này công ty đã chuẩn
bị các nguồn lực về tài chính, nhân lực để thực hiện thông qua các chính sách phân
phối, nhân sự. Củ thể công ty tiến hành tuyển thêm lao động nhằm phục vụ cho quá
trình sản xuất; tìm kiếm thêm các đại lý để phân phối sản phẩm.
2.3. Lợi thế và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Công ty có đội ngũ nhân viên trẻ, sáng tao, nhiệt tình. Hệ thống máy móc, trang
thiết bị hiện đại. Sản phẩm có chất lượng. Tuy nhiên, công ty mới chỉ phân phối được
12
sản phẩm ở khu vực Nghệ An và các tỉnh lân cận do đó ở các khu vực khác công ty
chưa cạnh tranh được với các đối thủ cùng ngành.
Thực tế cho thấy công ty còn chưa tận dụng được hết các lợi thế của mình, về
cơ bản chỉ là nhận định đánh giá, nhưng chưa được tận dụng triệt để. Vì vậy trong thời
gian tới công ty cần xây dựng chiến lược cụ thể hơn để phát huy và tận dụng tối đa các
lợi thế và nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường.
Nhận xét chung: Dựa vào những phân tích trên hiện nay công tác quản trị
chiến lược của công ty còn một số tồn tại như:
+ Hệ thống các mục tiêu của doanh nghiệp tuy đã được xác định nhưng chúng
chưa được hoàn chỉnh, đầy đủ, chưa thể hiện được khát vọng của công ty. Mục tiêu
tăng trưởng có được đề cập nhưng chưa được quan tâm.

Sau khi xác định được thời điểm mua hàng và số lượng hàng cần mua công ty
tiến hành tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp. Cơ sở để công ty lựa chọn dựa vào các
thông tin trên mạng Internet, tạp chí chuyên ngành nhựa, thông tin về giá vật liệu mà
nhà cung cấp giới thiệu trên trang web ngành nhựa. Tuy nhiên, đối tượng được công ty
quan tâm là các nhà cung cấp có quan hệ làm ăn lâu năm với công ty.
+ Lập đơn hàng / Ký hợp đồng cung ứng
Sau khi xác định được nhu cầu nguyên liệu cần mua, nhân viên hành chính dưới
sự chỉ đạo của phó phòng vật tư sẽ tiến hành điện thoại, email đến các nhà cung cấp đã
được lựa chọn để thông báo yêu cầu về hàng hoá cần mua của công ty và yêu cầu họ
gởi báo giá qua fax hoặc email để công ty xem xét. Sau đó bộ phận vật tư mà cụ thể là
nhân viên mua hàng sẽ tiến hành thương lượng về giá cả cũng như các điều kiện khác
của hợp đồng với các nhà cung cấp để đi đến sự thống nhất giữa hai bên. Tuy nhiên
đối với các nhà cung cấp công ty đã có quan hệ làm ăn lâu dài thì chỉ cần thương
lượng về giá cả, các điều khoản khác thì không cần phải đàm phán nhiều.
Khi đơn đặt hàng được chấp nhận (hợp đồng được ký kết) thì nhân viên hành
chính của phòng Kinh doanh thường xuyên nhắc nhở nhà cung cấp bằng điện thoại,
email, fax, để họ giao hàng theo đúng thời hạn và đúng yêu cầu.
Thông thường đối với các nhà cung cấp của công tại tại nước ngoài: thời gian
thực hiện hợp đồng khoảng 12 ngày còn đối với các nhà cung cấp trong nước thời gian
này ngắn hơn nhiều khoảng 2-5 ngày.
Sau khi hàng hóa được nhập về công ty tiến hành nhập kho.
Nhận xét chung: Từ quy trình thực hiện mua nguyên vật liệu của công ty như
trên thì công tác này vẫn còn một số tồn tại như:
14
+ Thị trường cung ứng nguyên vật liệu thường xuyên biến động, giá cả thay đổi
đột ngột, nên ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình mua và giá thành sản phẩm của công
ty cũng như sự ổn định về nguồn cung nguyên vật liệu, gây khó khăn cho hoạt động
kinh doanh của công ty.
+ Một số hạt nhựa công ty nhập khẩu từ nước ngoài nên công ty sẽ gặp nhiều
khó khăn trong công tác đàm phán thương lượng, vận chuyển nguyên liệu…, tốn nhiều

đủ. Điểm phân phối hàng chủ yếu đến từ các đối tác quen thuộc, các công ty thông
qua quá trình chào bán hàng. Do còn kém trong khâu dự báo thị trường vậy nên các dự
án bán hàng của Công ty còn kém tính khả thi.
3.2.2. Tổ chức triển khai bán hàng
+ Tổ chức mạng lưới bán hàng: Thị trường của Công ty là Nghệ An và các tỉnh
lân cận. Vì vậy mạng lưới bán hàng của Công ty được tổ chức theo mô hình mạng lưới
bán hàng trực tiếp ít thông qua trung gian.
+ Tổ chức lực lượng bán hàng: Lực lượng bán hàng của Công ty được tuyển với
yêu cầu cao về kỹ năng mềm, kèm với đó là khả năng nhanh nhậy nắm bắt thay đổi xu
hướng thị trường. Đây cũng là lực lượng được chú trọng đào tạo và nâng cao chất
lượng một cách thường xuyên nhất tại công ty.
3.2.3. Kiểm soát bán hàng
Công tác kiểm soát bán hàng bao gồm hai nội dung là kiểm soát hoạt động bán
hàng và kiểm soát lực lượng bán. Công tác này được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn mà
Công ty đã xây dựng từ trước như doanh thu, chi phí, lợi nhuận, thị phần, khách hàng.
Nhận xét chung: Từ những phân tích trên công tác bán hàng của công ty còn
một số tồn tại như:
+ Công ty chưa xây dựng được kế hoạch bán hàng chi tiết.
+ Do còn kém trong khâu dự báo thị trường vậy nên các dự án bán hàng của
công ty còn kém tính khả thi.
+ Mới chỉ quan tâm đến mục tiêu kết quả bán hàng, chưa quan tâm tới mục tiêu
nền tảng.
3.3. Quản trị dự trữ hàng hóa
Dự trữ tại Công ty bao gồm hai mảng chính là dự trữ nguyên vật liệu đầu vào
phục vụ sản xuất và dự trữ thành phẩm đầu ra, chuẩn bị cho việc bán hàng. Để đảm
bảo có nguyên vật liệu đầy đủ và sẵn sàng đáp ứng được cùng một lúc nhiều đơn hàng
thì quá trình dự trữ lại rất quan trọng.
16
+ Xác định nhu cầu dự trữ
Vào từng giai đoạn khác nhau, Công ty xác định lượng và cơ cấu dự trữ khác

17
Nhận xét chung: Từ những phân tích trên ta thấy công ty còn một số tồn tại như:
+ Quá trình cung ứng dịch vụ diễn ra chưa mạnh do không được thực hiện một
cách thường xuyên.
+ Do số lượng nguồn lực còn ít do đó dịch vụ công ty cung cấp vẫn chưa thỏa
mãn được tối đa nhu cầu khách hàng.
4. Công tác quản trị nhân lực của công ty
4.1 Phân tích công việc
Phân tích công việc chưa được thực hiện chuyên sâu, chưa có cán bộ chuyên
trách đảm nhận và chưa được tiến hành một cách khoa học.Việc nghiên cứu phân tích
công việc chỉ dừng lại ở sự nhìn nhận khách quan bên ngoài và ý kiến chủ quan của
người phân tích vì vậy nó ảnh hưởng tới việc đánh giá chất lượng công việc. Đó chính
là việc dẫn đến tình trạng nhân viên công ty có trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn
non kém, chưa đáp ứng được yêu cầu về chất lượng của công việc.
Vì công tác phân tích công việc chưa được thực hiện tốt nên nó ảnh hưởng tới công
tác chuẩn bị nội dung đào tạo bồi dưỡng trình độ để đáp ứng các yêu cầu của công
việc.
4.2 Tuyển dụng nhân lực
Công ty đã có những đổi mới trong công tác quản trị nhân lực, một trong số đó
là công tác tuyển chọn, sử dụng lao động. Cũng như các công ty khác, việc tuyển chọn
lao động ở công ty chủ yếu là hợp đồng ngắn hạn, sau một thời gian làm việc, hết hạn
hợp đồng cũ nếu xét thấy người được tuyển dụng có năng lực thì công ty sẽ ký hợp
đồng dài hạn. Sự đổi mới trong hình thức tuyển chọn này là ưu việt và tiến bộ. Nó giúp
nâng cao chất lượng đội ngũ lao động trong côn ty, ngoài ra nó còn giảm chi phí đào
tạo lại nguồn lao động.
Tuy nhiên, nhiều khi tuyển dụng lao động có những hạn chế như không thể giữ
chân một số cán bộ, lao động giỏi. Vì vậy, bên cạnh vấn đề tuyển dụng, công ty phải
có những vấn đề khuyến khích và đãi ngộ một cách thoả đáng nhằm ổn định
tình hình nhân lực cũng như tạo chất lượng cao cho nguồn nhân lực của mình.
4.3 Bố trí và sử dụng nhân lực

5. Công tác quản trị dự án của công ty
Trong năm 2013 công ty có dự án mở thêm các đại lý ở các tỉnh Hà Tĩnh, Huế.
Dự án sẽ được chỉ định bởi Trưởng phòng hoặc Ban Giám đốc,họ có nhiệm vụ
điều hành và quản lý dự án trong suốt quá trình thực hiện dự án nhằm đảm bảo dự án
được triển khai đúng tiến độ và đạt chất lượng. Sau khi tiến hành lựa chọn được địa
bàn để triển khai dự án công ty tiếp tục tiến hành xây dựng các phương án tài chính
19
của dự án bắng cách đưa ra các phương án về thu nhập và chi phí; dự trù lãi, lỗ; hiệu
quả của dự án và từ đó xác định xen hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đem lại.
Với mỗi dự án thì công ty luôn có sự giám sát và kiểm tra, đánh giá công tác triển
khai để kịp thời phát hiện những sai lệch và có sự điều chỉnh phù hợp trong thời gian thi
công dự án.
6. Công tác quản trị rủi ro của công ty
Công ty đã chú trọng công tác nghiên cứu thị trường. Ngoài ra, công ty còn theo
sát tình hình sản xuất và kinh doanh của cả khách hàng và nhà cung cấp nhằm kịp thời
xử lý các tình huống bất ngờ.Công ty đã lập ra các quỹ dự phòng rủi ro. Công tác kiểm
tra, kiểm định chất lượng sản phẩm rất được doanh nghiệp quan tâm nhằm đảm bảo
các sản phẩm cung ứng cho khách hàng với chất lượng và uy tín cao.
Tuy nhiên rủi ro từ phía đối thủ cạnh tranh vẫn chưa được công ty lường trước.
Bên cạnh đó, rủi ro từ nội bộ doanh nghiệp vẫn chưa được giải quyết: Vẫn xảy ra tình
trạng nhân viên bỏ việc.
Những rủi ro mà công ty gặp phải trong hoạt động kinh doanh
- Rủi ro về tài chính:
+ Khách chậm thanh toán tiền hàng
+ Giá vật liệu leo thang nhanh dẫn tới việc nhập và bán hàng gặp nhiều khó khăn.
- Rủi ro về hoạt động:
+ Rủi ro từ nhà cung cấp: về chất lượng và số lượng của các đơn hàng.
+Sự xuất hiện của sản phẩm mới ảnh hưởng tới chu kỳ sống đối với các sản
phẩm của công ty.
Ngoài ra, còn có các nguyên nhân khác như về thời tiết, lạm phát.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status