Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu ở việt nam hiện nay - Pdf 34

Đề tài: Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu ở Việt Nam hiện nay
Trong bối cảnh kinh tế nước ta phụ thuộc nhiều vào hoạt động xuất khẩu như hiện
nay thì việc đảm bảo cho các rủi ro trong xuất khẩu là một yêu cầu tất yếu đặt
ra.Trong số các loại hình bảo hiểm, phải kể đến một loại hình bảo hiểm mới được
triển khai thí điểm nhưng có ý nghĩa rất quan trọng tới sự an toàn của hoạt động
xuất khẩu đó là Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu(BHTDXK). Biết rằng bảo hiểm này
mang lại nhiều lợi ích cho nhà xuất khẩu, nhưng không phải doanh nghiệp nào
cũng hiểu rõ điều này, một phần nữa, do loại hình bảo hiểm này rất phức tạp, các
doanh nghiệp bảo hiểm trong nước chưa thể đáp ứng được tất cả nhu cầu, cũng như
không thể có đủ kinh nghiệm trong việc khai thác định phí cũng như việc giám
định bồi thường, do đó, triển khai sản phẩm này đa phần doanh nghiệp phải tái ra ,
nước ngoài nên cũng đòi hỏi các doanh nghiệp có năng lực tài chính cao và uy tín.
Đó là một trong những khó khăn mà nghiệp vụ bảo hiểm này có thể phát huy được
đúng tác dụng của nó. Vì vậy, bài nghiên cứu này sẽ làm rõ nội dung bảo hiểm
TDXK cũng như cho biết thêm về thực trạng triển khai bảo hiểm này hiện nay tại
nước ta ra sao.
I.
I.1.

Khái quát chung về bảo hiểm tín dụng xuất khẩu(TDXK)
Khái quát về các hoạt động TDXK

1.1.1.Tín dụng xuất khẩu là gì ?
Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người cho vay sang
người đi vay trong một thời hạn nhất định( được gọi là lãi vay).
Tín dụng xuất khẩu là khoản tín dụng dùng để hỗ trợ cho hoạt động xuất khẩu, cụ
thể là khoản tín dụng của người xuất khẩu cho người nhập khẩu hoặc khoản cho
vay trung và dài hạn mà ngân hàng dùng để tài trợ cho các dự án và cung cấp vốn
cho hoạt động xuất khẩu hàng hoá.
1.1.2. Phân loại tín dụng xuất khẩu
1.1.2.1.

Sau từng thời gian nhất định, nhà nhập khẩu sẽ phải thanh toán số nợ đó bằng
chuyển tiền, chuyển séc hoặc bằng kỳ phiếu trả tiền ngay cho nhà xuất khẩu thông
qua ngân hàng
c, Tín dụng do nhà xuất khẩu cấp
Lấy thời điểm giao hàng hoá làm mốc, tín dụng do nhà xuất khẩu cấp hàm ý người
bán( hay nhà xuất khẩu) giao hàng trước và thu tiền sau, hay nói cách khác người
bán cung cấp cho người mua( hay nhà nhập khẩu) một khoản tín dụng theo sự thoả
thuận giữa hai bên. Ngoài ra tín dụng do nhà xuất khẩu cấp có thể hiểu là tín dụng
dưới hình thức nhà sản xuất bán chịu, nhà nhập khẩu trả chậm với giá ưu đãi.
d, Tín dụng do nhà nhập khẩu cấp
Tín dụng donhà nhập khẩu cấp được hiểu là nhà nhập khẩu trả chó nhà xuất khẩu
toàn bộ hoặc một phần tiền hàng trước khi nhà xuất khẩu chuyển giao hàng hoá
dưới quyền định đoạt của người mua hoặc trong thời gian từ khi nhà sản xuất chấp
nhận hàng đến khi nhà sản xuất thực hiện đơn hàng của nhà nhập khẩu. Việc ngs
trước tiền phụ thuộc vào độ quan trọng của hàng hoá, mối quan hệ giữa các bên
2


giao dịch và tập quán trong nhành buôn bán có liên quan. Số tiền ứng trước là tín
dụng nhà nhập khẩu cấp cho nhà xuất khẩu.
Căn cứ vào qui trình xuất khẩu

1.1.2.2.

a, Tín dụng trước khi giao hàng( trước xuất khẩu)
Loại tín dụng ngân hàng này cần cho người sản xuất







Là hình thức cấp tín dụng có liên quan hoặc nhằm mục đích phục vụ hoạt động sản
xuất mà không có tài sản thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ
dựa vào uy tín của ban thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay.
1.2. Khái quát về bảo hiểm TDXK
1.2.1. Khái niệm
Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu là công cụ bảo vệ nhà xuất khẩu trước rủi ro thương
mại của nhà nhập khẩu như: mất khả năng thanh toán nợ, phá sản, chậm thanh toán
và một số rủi ro thương mại nhất định. Nói cách khác mục đích của bảo hiểm
TDXK là giúp doanh nghiệp cũng như ngân hàng cấp tín dụng tránh được các rủi
ro đối với khoản tín dụng, đặc biệt trong thời điểm suy thoái kinh tế toàn cầu có tác
động tiêu cực đến kinh tế Việt Nam, khiến cho phần lớn các doanh nghiệp xuất
khẩu phải chịu áp lực tài chính nganỳ càng gia tăng.
1.2.2 Nội dung
1.2.2.1. Phạm vi và phân loại bảo hiểm TDXK
- Phạm vi của bảo hiểm TDXK bao gồm các khiếu nại tổn thất do không thanh
toán những khoản phải thu, phát sinh từ hoạt động buôn bán hoặc những khoản vay
trung- dài hạn do các rủi ro về kinh tế chính trị gây nên.
- Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu được chia ra làm hai loại:




Ngắn hạn: có thời hạn 12 tháng là loại bảo hiểm cam kết bù đắp một tỷ lệ
phần trăm nhất định giá trị hoá đơn khi xảy ra rủi ro dẫn đến việc người
mua không trả được tiền. Phần trăm bù đắp rủi rothường dao động từ 8095% tuỳ theo từng đối tượng cung cấp bảo hiểm.
Trung-dài hạn: bù đắp một tỷ lệ phần trăm nhất định giá trị hợp đồng
ròng, thường đối với hợp đồng máy móc hoặc vốn lớn có thời hạn trên
một năm đến 10 năm, tuỳ quy định của từng công ty cung cấp bảo hiểm.


Khoản tiền bảo đảm

(4)cam kết
của nhà xuất khẩu

(5) thoả thuận cho vay

(2)Đảm bảo thanh toán
(7) Lãi suất

Ngân hàng cho vay
(2)Bảo hiểm TDXK

Tổ chức TDXK

(1) Hợp đồng xuất nhập khẩu được kí kết
(2) Nhà nhập khẩu phải ứng trước một khoản đảm bảo( Nếu ngân hàng yêu cầu)
(3) Ngân hàng cho vay mua bảo hiểm tín dụng tại một tổ chức TDXK
5


(4) Nhà xuất khẩu thoả thuận các điều kiện cam kết với ngân hàng cho vay
(5) Thoả thuận cho vay giữa ngân hàng cho vay và nhà nhập khẩu được kí kết. Số
tiền cho vay chính bằng giá trị lô hàng trong hợp đồng xuất nhập khẩu
(6) Ngân hàng cho vay thanh toán cho nhà xuất khẩu giá trị lô hàng được mua bán
(7) Nhà nhập khẩu phải trả cho Ngân hàng cho vay số tiền đã vay và tiền lãi
1.2.2.2. Nguyên tắc
a, Nguyên tắc hoạt động
Nguyên lý cơ bản của bảo hiểm TDXK được thể hiện qua các điểm:

hỏi vốn lớn, qui trình phức tạp.
c, Nguyên tắc tính phí bảo hiểm
Phí bảo hiểm được xác định trên nguyên tắc: mức phí sẽ được xác định dựa trên
mức độ rủi ro của khả năng thanh toán. Khả năng xảy ra rủi ro càng lớn thì phí bảo
hiểm sẽ càng cao.
Một số yếu tố ảnh hưởng đến phí bảo hiểm






Tình hình nước nhập khẩu: nước nào có môi trường càng ổn định thì mức
phí càng thấp. Ngược lại với những nước có tình hình chính trị bất ổn thì
mức phí bảo hiểm sẽ tăng lên
Phương thức thanh toán: Rủi ro tăng dần thao thứ tự: L/C, D/P, D/A,
tương ứng mức phí bảo hiểm càng cao
Thời hạn thanh toán: Thời hạn thanh toán càng dài thì khả năng rủi ro
càng lớn, phí bảo hiểm càng cao
Mức độ bồi thường so với giá trị hợp đồng mua bán: mức càng cao thì
phí càng lớn

1.3.Sự cần thiết của bảo hiểm TDXK ở Việt Nam hiện nay
BHTDXK có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với các tổ chức xuất khẩu mà còn
là một công cụ hỗ trợ đắc lực của nhà nước hỗ trợ cho hoạt động XK.Cụ thể
BHTDXK có một số ý nghĩa cơ bản sau:
- Đối với các tổ chức xuất khẩu:
+ Bảo vệ tài chính cho tổ chức xuất khẩu trong trường hợp nhà nhập khẩu mất khả
năng thanh toán, phá sản hoặc vì bất ổn chính trị tại quốc gia nhập khẩu.
+ Tạo ra lợi thế cạnh tranh cho nhà xuất khẩu trong việc chủ động cung cấp tín

II.1.

Thực trạng hoạt động bảo hiểm TDXK ở Việt Nam hiện nay
Cơ sở pháp lý

2.1.1. Đối với hoạt động xuất khẩu






Chính sách hỗ trợ xuất khẩu của Việt Nam có các hình thức hỗ trợ như cho
vay dự án đầu tư phục vụ xuất khẩu, cho vay ngắn hạn xuất khẩu, bảo lãnh
vay vốn tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp
đồng, ...
Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ban hành thành
lập ngân hàng Phát triển Việt Nam nhằm thực hiện chính sách tín dụng xuất
khẩu của nhà nước.
Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 về tín dụng đầu tư và tín
dụng xuất khẩu của Nhà nước, ngân hàng Phát triển Việt Nam đang thực
hiện nhiều hình thức tín dụng xuất khẩu gồm trung, dài hạn, ngắn hạn, bảo
lãnh vay vốn, bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
8




Hiện nay thực hiện theo Nghị định số 75/2011/NĐ-CP về tín dụng đầu tư và
tín dụng xuất khẩu nhà nước

Bảo Minh, Tổng công ty Bảo hiểm PVI, Công ty liên doanh Bảo hiểm Bảo Việt
Tokio Marine, Công ty bảo hiểm QBE Việt Nam, Công ty TNHH bảo hiểm Chartis
Việt Nam, Công ty bảo hiểm Liên hiệp.
Cả 7 doanh nghiệp trên chưa có đội ngũ chuyên gia về bảo hiểm TDXK, do vậy họ
gần như phụ thuộc hoàn toàn vào các nhà tái bảo hiểm nước ngoài từ khâu khai

9


thác, đánh giá rủi ro thẩm định bảo hiểm.. và tái phần lớn dịch vụ nhận được cho
nhà tái nước ngoài
-

Về phía cơ quan quản lý nhà nước

Chính phủ đã ban hành quyết định triển khai bảo hiểm TDXK, nhằm khuyến khích
các doanh nghiệp mua loại bảo hiểm này nhà nước đã hỗ trợ 20% phí bảo hiểm tín
dụng xuất khẩu cho các mặt hàng khuyến khích xuất khẩu được qui định trong
thông tư số 99/2011/TT-BTC về hỗ trợ các doanh nghiệp mua bảo hiểm TDXK.
Theo đó, các hạng mục hàng hoá khuyến khích xuất khẩu bao gồm: thuỷ sản, gạo,
cà phê, rau quả, cao su, hạt tiêu, nhân điều, chè, sắn và các sản phẩm từ sắn, dệt
may, giày dép, điện tử và linh kiện máy tính, gốm sứ,thuỷ tinh, mây tre cói và
thảm, sản phẩm từ gỗ, sản phẩm chất dẻo,dây điện và cáp điện, xe đạp và phụ tùng,
túi xách, vali, mũ, ô dù, sản phẩm từ sắt thép, máy móc thiết bị, phương tiện vận
tải.
-

Về doanh thu từ phí bảo hiểm

Kết quả triển khai còn rất hạn chế. Kết thúc chương trình thí điểm BHTDXK, cuối

gian để DN tiếp cận. Bởi, trên thực tế hầu hết DN Việt Nam đều có quy mô
vừa và nhỏ. Việc áp dụng mức phí bảo hiểm quá cao (0,2-0,5%/doanh số bán
hàng) sẽ khiến các DN không kham nổi. Đại diện một số DN cũng kiến nghị,
các công ty bảo hiểm cần ưu tiên DN vừa và nhỏ để họ tiếp cận với loại hình
bảo hiểm này; vì với mức phí BHTDXK hiện nay, đối với một đơn hàng lớn
thì không thành vấn đề, nhưng đối với những đơn đặt hàng trị giá vài nghìn
USD thì mức phí BHTDXK là khá lớn. Một lý do khác khiến DN không
mấy mặn mà khi tham gia loại hình bảo hiểm này lo ngại rò rỉ bí mật kinh
doanh. Đại diện một DN cho biết, khi tham gia BHTDXK, DN phải cung
cấp danh sách nhà nhập khẩu của nước ngoài để các nhà tái bảo hiểm thẩm
định. Nhưng với DN, đây lại được coi là bí mật kinh doanh.
Các ngân hàng cho vay thường lo sợ khách hàng không có khả năng hoàn trả
các khoản nợ đúng hạn, ảnh hưởng đến cơ cấu qui mô hoạt động của ngân
hàng. Chính vì thế mà một số ngân hàng hạn chế cấp tín dụng cho các doanh
nghiệp xuất khẩu, từ đó nhu cầu bảo hiểm TDXK cúng giảm theo.
Về phía các tổ chức cung cấp bảo hiểm tín dụng xuất khẩu

Lý do chưa thể triển khai nghiệp vụ này một cách hiệu quả cũng là do việc này rất
phức tạp. Nhà cung cấp dịch vụ phải có năng lực , mạng lưới, mối quan hệ thẩm
định khách hàng nước ngoài, đồng thời phải thu xếp nhà tái bảo hiểm. Nhà cung
cấp bảo hiểm này phải có kỹ năng chuyên môn cao, sử dụng công nghệ tiên tiến để
tiếp cận thông tin kinh doanh tài chính minh bạch và tin cậy, các ngân hàng phải có
mối quan hệ rộng, có mạng lưới kiểm tra thông tin và khả năng thanh toán của nhà
nhập khẩu nước ngoài. Tất cả những điều này ở Việt Nam đều yếu và thiếu.
III.
III.1.

Định hướng và giải pháp
Định hướng phát triển của bảo hiểm TDXK trong thời gian tới




Là cơ quan được nhà nước bảo trợ, có phạm vi hoạt động tầm quốc gia và
thực hiện tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc sử dụng bảo hiểm tín
dụng xuất khẩu như một công cụ hỗ trợ xuất khẩu, có nhiều chi nhánh ở
địa phương, đặc biệt là những khu vực có mặt hàng, nhành hàng xuất
khẩu chủ lực nhằm phối hợp nhịp nhàng, tạo động bộ hoá trong quá trình
thực hiện
Có mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với các ngân hàng thương mại, các tổ
chức tái bảo hiểm cũng như các tổ chức tín dụng xuất khẩu chính thức
khác thông qua trao đổi dữ liệu, thông tin trong quá trình thanh toán quốc
tế của các hợp đống xuất khẩu hoặc tham gia vào đống bảo hiểm hoặc tái
bảo hiểm trong các dự án cụ thể
Bên cạnh các vai trò như trên, công ty bảo hiểm TDXK nhà nước còn có
trách nhiệm cung cấp các dịch vụ bổ sung mà thị trường đang thiếu, thực
hiện chuyển giao rủi ro với các công ty tái bảo hiểm bằng kĩ năng quản lý
cũng như tiềm lực về vốn,qua đó cân đối cơ cấu rủi ro, hạn chế gánh
nặng cho các doanh nghiệp tham gia và nhà nước.
12


Ngoài công ty bảo hiểm tín dụng xuất khẩu nhà nước còn có các thành phần kinh tế
khác tham gia vào mô hình tín dụng xuất khẩu như Ngân hàng Phát triển Việt Nam
(VDB), các ngân hàng thương mại trong nước, các công ty bảo hiểm, các tổ chức
tín dụng xuất khẩu hoặc các tổ chức tái bảo hiểm tuỳ theo phạm vi tính chất hợp
đồng xuất khẩu hoặc dựa trên phương thực thanh toán mà nhà xuất khẩu cũng như
nhà nhập khẩu thống nhất ghi trong hợp đồng.
III.2.

Những thuận lợi và khó khăn

13


doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam . Một chuyên gia trong ngành cho rằng, BHTD
thương mại nói chung và BHTDXK nói riêng không chỉ đơn thuần là một sản
phẩm bảo hiểm mà còn là một công cụ tài chính góp phần giúp các doanh nghiệp
tham gia bảo hiểm ra các quyết định trong hoạt động thương mại của mình, trong
đó, việc đánh giá rủi ro người mua và cấp hạn mức tín dụng đối với từng người
mua đóng vai trò cốt lõi. Do vậy, các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam khi triển
khai bảo hiểm tín dụng nói chung sẽ đối mặt với hai vấn đề.
 Thứ nhất, doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam không đủ nguồn lực và cơ sở dữ
liệu để thực hiện việc đánh giá rủi ro người mua ở nước khác và cấp hạn
mức tín dụng cho từng người mua. Do vậy, việc này sẽ phải phụ thuộc phần
lớn vào các đối tác nước ngoài (là các tổ chức bảo hiểm tín dụng, các ECA
hoặc các tổ chức cung cấp thông tin tín dụng - CIP). Các ECA và CIP, với
kinh nghiệm rất nhiều năm, đã xây dựng dược hệ thống cơ sở dữ liệu người
mua rất lớn và được cập nhật liên tục giúp họ đánh giá được rủi ro một cách
tốt nhất.
 Thứ hai, ngay cả khi các doanh nghiệp bảo hiểm xây dựng được cơ sở dữ
liệu hay thiết lập được hệ thống cung cấp thông tin tín dụng riêng của mình
thì việc ra quyết định cũng sẽ phụ thuộc vào các ECA với vai trò là đơn vị
nhận tái bảo hiểm vì rủi ro trong bảo hiểm tín dụng nói chung là rất lớn.
Ngoài ra, năng lực chuyên môn (kiến thức về kinh doanh quốc tế và đặc biệt
là tài chính quốc tế) của các doanh nghiệp bảo hiểm còn nhiều hạn chế cũng
là một "trở ngại" đối với các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam khi tham gia
"sân chơi" này.
Do đặc thù của BHTDXK, Bộ Tài chính đã ban hành tiêu chí lựa chọn các doanh
nghiệp tham gia triển khai BHTDXK. Trong đó, có 2 doanh nghiệp bảo hiểm
100% vốn nước ngoài, 2 doanh nghiệp liên doanh và 3 doanh nghiệp trong nước.
Những doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam được lựa chọn có lợi thế về hệ thống

trì và kiểm soát sự ổn định của tỷ giá hối đoái.
Thứ tư, cần tập trung nâng cao năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp trong
nước. Từ đó, tăng tính cạnh tranh cho hàng hoá dịch vụ trong nước về giá cả lẫn
chất lượng so với nước ngoài. Điều này đóng góp không nhỏ trong việc tăng lượng
hàng xuất khẩu từ Việt Nam sang các thị trường nhập khẩu truyền thống như EU,
châu Á, Mỹ... dẫn đến nhu cầu bảo hiểm tín dụng tăng.
3.2.2.Giải pháp vi mô
3.2.2.1.

Giải pháp cho các doanh nghiệp xuất khẩu

Muốn tham gia sử dụng bảo hiểm tín dụng xuất khẩu trước hết doanh nghiệp xuất
khẩu trong nước cần nhận thức những cơ hội mà bảo hiểm TDXK mang lại trong
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cũng cần chú ý bồi dưỡng kiến thức đào tạo cán bộ
chuyên môn phụ trách tín dụng trong lĩnh vực xuất khẩu về công cụ hỗ trợ xuất
khẩu, đặc biệt là bảo hiểm TDXK để phòng ngừa các rủi ro từ những biến động bất
thường trong quá trình giao dịch quốc tế.
15


Mặt khác, cần mở rộng mạng lưới đại diện thương mại ở nhiều nước nhằm thực
hiện các chương trình xúc tiền thương mại có hiệu quả, hỗ trợ tốt cho các hoạt
động kinh doanh, xuất khẩu hàng hoá ra thị trường thế giới của công ty mình.
3.2.2.2.

Giải pháp cho các nhà cung cấp dịch vụ

Tận dụng lợi thế và sức mạnh của các ngân hàng và các công ty bảo hiểm thương
mại, công ty bảo hiểm TDXK có thể xây dựng mạng lưới liên kết cung cấp chuỗi

1.1.2.Phân loại tín dụng xuất khẩu............................................................................1
1.2.Khái quát về bảo hiểm TDXK.............................................................................4
1.2.1.Khái niệm.........................................................................................................4
1.2.2.Nội dung...........................................................................................................4
1.3.Sự cần thiết của bảo hiểm TDXK ở Việt Nam hiện nay......................................7
II.Thực trạng hoạt động bảo hiểm TDXK ở Việt Nam hiện nay..............................8
2.1.Cơ sở pháp lý.......................................................................................................8
2.1.1.Đối với hoạt động xuất khẩu............................................................................8
2.1.2.Đối với hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu..............................................9
2.2.Thực trạng ...........................................................................................................9
2.2.1.Thành tựu đạt được...........................................................................................9
2.2.2.Hạn chế và nguyên nhân.................................................................................10
III.Định hướng và giải pháp....................................................................................11
3.1.Định hướng phát triển của bảo hiểm TDXK trong thời gian tới.......................11
3.1.1Mục tiêu...........................................................................................................11
3.1.2.Định hướng thành lập công ty bảo hiểm tín dụng xuất khẩu Nhà nước.........12
3.2.Những thuận lợi và khó khăn............................................................................13
3.2.1.Thuận lợi.........................................................................................................13
3.2.2.Khó khăn.........................................................................................................13
3.3.Giải pháp đề xuất...............................................................................................14
3.3.1.Giải pháp vĩ mô..............................................................................................14
3.3.2.Giải pháp vi mô..............................................................................................15
17


IV. Kết luận.............................................................................................................16

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status