Báo cáo thực tập tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - Pdf 34

MỤC LỤC

VPBank
TMCP
QTNNL
TNHH
KHCN
SME
CMB
CIB
QTRR
CBNV
CNTT
ĐH
TTS

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
Thương mại Cổ phẩn
Quản trị Nguồn nhân lực
Trách nhiệm hữu hạn
Khách hàng Cá nhân
Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Khách hàng Doanh nghiệp
Doanh nghiệp Quy mô lớn
Quản trị rủi ro
Cán bộ nhân viên
Công nghệ thông tin
Đại học
Thực tập sinh

SV: Nguyễn Thị Hà

ngành ngân hàng trong những năm qua đã chứng tỏ được vai trò và vị trí của
mình trong nền kinh tế. Với hàng loạt các ngân hàng thương mại cổ phẩn
được thành lập, các ngân hàng trong nước nói chung và ngân hàng Thương
Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng (VP Bank) nói riêng cũng đã và đang
thay đổi diện mạo của mình, phát triển về cả chiều rộng lẫn chiều sâu, cố gắng
nâng cao chất lượng hoạt động, đa dạng hóa các dịch vụ sản phẩm cho khách
hàng để tham gia vào thị trường mới, với nhiều cạnh tranh, thách thức mới,
đồng

thời

với

một

tinh

thần

chủ

động



sáng

tạo

cao.

Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
1.1.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt
Nam Thịnh Vượng


Giấy phép thành lập: Số 1535/QĐ-UB ngày 04/09/1993 do Ủy



Ban Ngân Dân thành phố Hà Nội cấp ngày 04/09/1993.
Giấy phép hoạt động: Số 0042/NH-GB của Thống đốc Ngân
Hàng Nhà Nước Việt Nam cấp ngày 12/08/1993 với thời gian



hoạt động 99 năm.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 055689 do Sở Kế
Hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp cho đăng ký lần đầu




ngày 08/09/1993, đăng ký thay đổi lần thứ 29 ngày 13/03/2014.
Mã số thuế: 0100233583
Tên gọi: Ngân Hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh
Vượng, tên viết tắt tiếng Việt là Ngân hàng Việt Nam Thịnh





5

Báo cáo thực tập tổng hợp



GVHD: TS. Nguyễn Vân Thùy Anh

Mạng lưới hoạt động

VPBank đã có tổng số gần 200 Chi nhánh và Phòng giao dịch trên toàn quốc.
- 550 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh VPBank - Western
Union


Công ty trực thuộc

-Công ty Quản lý tài sản VPBank (VPBank AMC)
-Công ty TNHH Chứng khoán VPBank (VPBS)
1.1.2.

Quá trình hình thành và phát triển của VPBank

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (Ngân hàng TMCP Các
Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh trước đây) được thành lập ngày 12/8/1993.
Sau 21 năm hoạt động, VPBank đã nâng vốn điều lệ lên 6.347 tỷ đồng, phát
triển mạng lưới lên hơn 200 điểm giao dịch, với đội ngũ trên 7.000 cán bộ
nhân viên.
Là thành viên của nhóm 12 ngân hàng hàng đầu Việt Nam (G12),

Thương hiệu quốc gia 2012, Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam cùng
nhiều giải thưởng khác.
1.1.3. Các lĩnh vực hoạt động của VPBank
VPBank hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân
hàng trên cơ sở thực hiện các nghiệp vụ sau:
-

Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ chức, cá

-

nhân.
Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong

-

nước.
Vay vốn của NHNN và các tổ chức tín dụng khác.
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với cac tổ chức và cá

-

nhân,
Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác.
Hùn vốn, liên doanh và mua cổ phần theo luật pháp hiện hành.

SV: Nguyễn Thị Hà
53B

Lớp: Kinh tế lao động

nghiệp vụ, đảm bảo được phát triển cả quyền lợi chính trị và văn hóa…
Đối với cổ đông: VPBank quan tâm và nâng cao giá trị cổ phiếu, duy trì
mức cổ tức cao hàng năm…
Đối với cộng đồng: VPBank cam kết thực hiện tốt nghĩa vụ tài chính
đối với Ngân sách Nhà nước; luôn quan tâm chăm lo đến công tác xã hội, từ
thiện để chia sẻ khó khăn của cộng đồng.
1.1.5. Cơ cấu tổ chức của VP Bank
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của VPBank.
(Phụ lục 1)

SV: Nguyễn Thị Hà
53B

Lớp: Kinh tế lao động


8

Báo cáo thực tập tổng hợp

GVHD: TS. Nguyễn Vân Thùy Anh

Theo quyết định số 481/2002/QĐ-HĐQT về việc ban hành quy chế tổ
chức và hoạt động của các chi nhánh VPBank, Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Việt Nam Thịnh Vượng là 1 pháp nhân duy nhất bao gồm:
-

1.2.

Hội sở, các chi nhánh cấp I và các văn phòng đại diện.

VPBank Loyalty
Khách hàng ưu
tiên

SV: Nguyễn Thị Hà
53B

Doanh nghiệp
vừa và nhỏ
Sản phẩm Tiền gửi
thanh toán
Sản phẩm Tín
dụng
Thanh toán quốc tế
Tài trợ thương mại
Quản lý dòng tiền
Dịch
vụ
EBanking
Sản phẩm dịch vụ
khác

Doanh nghiệp lớn
Bảo lãnh
Sản phẩm tín dụng
Dịch vụ và Tài trợ
XNK
Dịch vụ tài khoản
Chương trình
Sản phẩm tài chính

PIN lần đầu; bước cuối cùng là khách hàng thao tác sử dụng dịch vụ như
hướng dẫn trực quan trên màn hình điện thoại.
Đối với các nhân viên ngân hàng, đầu tiên họ tiếp nhận phiếu đăng ký
sử dụng dịch vụ của khách hàng theo phiếu có mẫu do Ngân hàng đã quy
SV: Nguyễn Thị Hà
53B

Lớp: Kinh tế lao động


10

Báo cáo thực tập tổng hợp

GVHD: TS. Nguyễn Vân Thùy Anh

định. Sau khi tiếp nhận phiếu đăng ký hợp lệ, nhân viên sẽ nhập thông tin
khách hàng vào hệ thống. Sau đó, hệ thống sẽ tự động gửi tin nhắn xác nhận
tới số điện thoại mà khách hàng đã đăng ký sử dụng. Riêng việc thực hiện các
chức năng của dịch vụ, khi tiếp nhận được các thao tác của khách hàng qua
điện thoại thì hệ thống sẽ tự động thực hiện phản hồi trực tuyến thông qua sử
dụng phần mềm Ngân hàng lõi -Corebanking của Temenos giúp cho thời gian
giao dịch với khách hàng được rút ngắn, an toàn, bảo mật.
1.2.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Ngân hàng Việt Nam
Thịnh Vượng.
Trong bối cảnh thị trường cạnh tranh gay gắt, với nỗ lực của toàn thể
cán bộ nhân viên VPBank trên toàn hệ thống, VPBank đã đạt được những
thành quả đáng ghi nhận. Vốn điều lệ ban đầu của ngân hàng khi mới thành
lập là 20 tỷ đồng. Đến thời điểm 30/09/2014 vốn điều lệ của VPBank là 6
347,410 tỷ đồng và tổng tài sản đạt 147,625564 ngàn tỷ đồng tăng 21,74% so


Báo cáo thực tập tổng hợp

GVHD: TS. Nguyễn Vân Thùy Anh

1. Thu
Triệu đồng 3.114.00 4.969.00 2.415.34 4.346.682
nhập hoạt
0
0
2
động
thuần
2. Lợi nhuận Triệu đồng 949.000 1.355.00 560.307 1.346.350
trước thuế
0
3. Lợi nhuận Triệu đồng 715.000 1.018.00 423.485 1.070.341
sau thuế
0
4. Số nhân
Người
4026
6451
6.161
9.212
viên
5.Năng suất Triệu
773.472 770.268 392.037 471.849
lao động
đồng/ngườ

GVHD: TS. Nguyễn Vân Thùy Anh

động khách được chú trọng hơn nhiều so với những năm trước, vì vậy đã làm
cho Ngân hàng ngày một tăng trưởng lớn mạnh và bền vững.
1.2.4. Định hướng chiến lược phát triển của VPBank trong thời gian tới
Năm 2015 là năm thứ 3 VPBank triển khai chiến lược 5 năm giai đoạn
2012-2017 với tham vọng trở thành một trong những NHTMCP hàng đầu vào
năm 2017. Sau hơn 2 năm thực hiện các chương trình chuyển đổi, với trọng
tâm xây dựng các hệ thống nền tảng, một số cơ sở nền tảng quan trọng đã
được thiết lập và bước đầu tạo ra các công cụ và phương tiện cần thiết để thúc
đẩy tăng trưởng một cách vững chắc như hệ thống quản trị rủi ro, hệ thống
vận hàng tập trung các dịch vụ hỗ trợ, tăng cường hệ thống công nghệ và
quản trị nguồn nhân lực…,VPBank đã sẵn sang cho việc mở rộng hoạt động
kinh doanh và tạo ra những bước đột phá mới.
Trong điều kiện môi trường kinh doanh còn nhiều khó khăn và phức
tạp, đồng thời kiên trì với định hướng chiến lược dài hạn, tiếp nối những công
việc đang triển khai trong năm 2014, trong năm 2015 VPBank tiếp tục tập
trung vào 2 mục tiêu cơ bản: (1) Tận dụng các thành quả của các hệ thống nền
tảng bước đầu được thiết lập, tập trung Phát triển kinh doanh đột phá trong
các chiến lược trọng tâm; (2) tiếp tục củng cố các hệ thống nền tảng đảm bảo
kiếm soát được rủi roc ho một sự phát triển bền vững:
Tập trung trọng tâm kinh doanh vào việc thúc đẩy tăng trưởng tín dụng
và cơ sở khách hàng của hai phân khúc khách hàng chủ chốt là Khách hàng
Cá nhân (bao gồm mảng tín dụng tiêu dùng) và Khách hàng Doanh nghiệp
Vừa và Nhỏ (SME). Tiếp tục mở rộng phát triển các phân khúc Khách hàng
Doanh nghiệp (CMB) nhằm đảm bảo tính liên tục trong chuỗi dịch vụ và giá
trị phục vụ các phân khúc khách hàng Upper-SME, đồng thời tận dụng cơ hội
gia tăng thu nhập tín dụng và phí từ mảng khách hàng này trong nên kinh tế
đang thay đổi của Việt Nam. Phát triển một cách có chọn lọc Phân khúc


1.3.1. Đặc điểm chung của nguồn nhân lực VPBank
Từ khi thành lập đến nay, đội ngũ lao động của VPBank không ngừng
được gia tăng cả về mặt số lượng lẫn chất lượng. Năm 1993, VPBank được
thành lập với 18 cán bộ nhân viên (CBNV). Sau hơn 10 năm hoạt động,
VPBank đã gặt hái được những thành tựu rất lớn. Năm 2005, với sự gia tăng
về số lượng chi nhánh và phòng giao dịch, VPBank đã hoạt động với 782
CBNV (tăng 212 người so với năm 2004). Trong đó số lượng lao động có
trình độ trên bậc Đại học là 15 người, có 620 người có trình độ Đại học và số
lượng lao động còn lại ở mức Trung cấp, Cao đẳng.
Năm 2010 là giai đoạn kinh tế Việt Nam vừa thoát khỏi khủng hoảng
và dần dần phục hồi, và đây cũng là năm đánh dấu một bước ngoặt lớn của
SV: Nguyễn Thị Hà
53B

Lớp: Kinh tế lao động


14

Báo cáo thực tập tổng hợp

GVHD: TS. Nguyễn Vân Thùy Anh

VPBank. Cùng với sự cộng tác của đơn vị tư vấn hàng đầu thế giới –
McKinsey, VPBank đã chuyển đổi mạnh mẽ từ thương hiệu đến chất lượng
dịch vụ. Số lượng CBNV cũng tăng lên 2700 người (tăng 306 người so với
năm 2009). Trong đó, số người có trình độ trên bậc Đại học là 30 người, có
trình độ Đại học là 2171 người và còn lại là trình độ Trung cấp, Cao Đẳng.
Năm 2014, với tầm nhìn trở thành một trong 3 Ngân hàng bán lẻ hàng
đầu Việt Nam, số lượng CBNV tăng nhanh chóng từ 6.451 người (năm 2013)

38

Quý III/ 2014
Số lượng Tỷ
(CBNV) trọng
(%)
3593
39
Lớp: Kinh tế lao động


15

Báo cáo thực tập tổng hợp

Nữ

2375

GVHD: TS. Nguyễn Vân Thùy Anh

59

4000
62
5619
61
(Nguồn: Khối Quản trị Nguồn nhân lực VPBank)

Qua bảng số liệu trên cho thấy số lượng nhân viên nữ luôn cao hơn

(CBNV) (%)
(CBNV) (%)
121
3
387
6
460
5
2585
71
5096
79
7554
82
1047
26
968
15
1198
13
(Nguồn: Khối Quản trị Nguồn nhân lực VPBank)

Qua số liệu các năm cho thấy trình độ văn hóa của CBNV tại VPBank
đã được tăng dần lên.Đây là dấu hiệu đáng mừng, cũng như đánh giá được
phần nào công tác tuyển dụng tốt của Khối Quản trị Nguồn nhân lực tại
VPBank.
Tính đến ngày 30/09/2014, số cán bộ quản lý của VPBank là 1382
CBNV, chiếm 15% trong tổng số CBNV toàn Ngân hàng, còn số nhân viên
chiếm 85%.



Phòng Quan hệ lao động và

lợi

NNL

Dữ liệu NNL

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Khối Quản trị Nguồn nhân lực VPBank trước
năm 2013
(Nguồn: Báo cáo thường niên VPBank năm 2010)
Trước năm 2013, Khối Quản trị Nguồn nhân lực VPBank có cơ cấu tổ
chức theo chức năng, mỗi phòng thực hiện một chức năng cụ thể của hoạt
động quản lý nguồn nhân lực. Bắt đầu từ năm 2013, ngân hàng thay đổi cơ
cấu tổ chức, chuyển từ cơ cấu chức năng sang mô hành HRBP (Human
Resources Business Partner). Với mô hình này, mỗi Phòng Nhân sự tổng hợp

SV: Nguyễn Thị Hà
53B

Lớp: Kinh tế lao động


17

Báo cáo thực tập tổng hợp

GVHD: TS. Nguyễn Vân Thùy Anh



Phòng dịch vụ nhân sự
Phòng quản lý đào tào

Phòng NSTH
TT pháp chế/Tín dụng/QTRR/KTNB

Phòng NSTH
Khối SME/Bán lẻ/Kênh thay thế

Phòng NSTH
Các khối, trung tâm còn lại

SV: Nguyễn Thị Hà
53B

Lớp: Kinh tế lao động

Miền Nam


18

Báo cáo thực tập tổng hợp

GVHD: TS. Nguyễn Vân Thùy Anh

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức hiện nay của Khối Quản trị Nguồn nhân lực
VPBank
(Nguồn: Quyết định 17/2013/QĐ-HĐQT của VPBank về cơ cấu tổ chức Khối



19

Báo cáo thực tập tổng hợp

GVHD: TS. Nguyễn Vân Thùy Anh

Trong năm 2014, VPBank đã tổ chức hơn 130 khóa học (52 khóa do
nội bộ đào tạo, hơn 78 khóa do đối tác bên ngoài đào tạo) cho hơn 4000 lượt
học viên. Nội dung các khóa học chuyên sâu về các kỹ năng nghiệp vụ, được
tổ chức cho hầu hết các đối tượng, tập trung tại các địa bàn trọng điểm. Trung
tâm Đào tạo của Ngân hàng cũng đã được tái cấu trúc, chuyên môn hóa hơn
để đảm nhiệm vai trò hạt nhân chuyển đổi của tổ chức. Ngoài ra, với sự hỗ trợ
của cổ đông nước ngoài, VPBank có chế độ cử cán bộ tham gia các khóa đào
tạo và thực tập tại nước ngoài.
Với mục tiêu xây dựng nền tảng vũng chắc cho sự phát triển vượt trội,
VPBank tự hào đi đầu trong việc triển khai Hệ thống Khing năng lực cốt lõi
trong toàn Ngân hàng và Bộ năng lực Chuyên môn nghiệp vụ cho các khối
kinh doanh. Ngân hàng cũng đã thực hiện kiểm tra sức khỏe tổ chức để có
được một bức tranh toàn cảnh về mục tiêu cũng như hiện trạng năng lực
CBNV, có định hướng rõ rành về lộ trình đào tạo trong 3 năm tới cũng như
xây dựng các Bản đồ học tập cho CBNV năm 2015.
Trung tâm Đào tạo của Ngân hàng cũng đã được tái cấu trúc, chuyên
môn hóa hơn để đảm nhiệm vai trờ hạt nhân chuyển đổi của tổ chức. Nhằm
triển khai hiệu quả quá trình chuyển đổi của Ngân hàng, chương trình “Văn
hóa học tập” cũng đã được khởi xướng triển khai trong toàn hệ thống.
2.2.2. Về tuyển dụng
VPBank luôn chú trọng và đầu tư cho công tác tuyển dụng nhằm thu
hút và tuyển chọn những ứng viên xuất sắc, phù hợp nhất với từng vị trí.

như phụ cấp thâm niên, phụ cấp độc hại, phụ cấp điện thoại, phụ cấp đắt đỏ,

Hệ thống Quản lý hiệu quả làm việc (PMS) và Lương thưởng là một
trong những sáng kiến Nhân sự trọng tâm, đã được truyển thông và triển khai
rộng rãi. Hệ thống Lương thưởng mới tiếp cận theo hướng đưa ra các giải
pháp cạnh tranh tổng thể và các chế độ đãi ngộ: bằng tiền mặt (lương trả cho
vị trí công việc, thưởng thành tích kinh doanh, các loại trợ cấp theo tính chất
công việc, yếu tố vùng miền…) hay bằng các chương trình phúc lợi ngắn và
dài hạn, cho các CBNV và cho gia định. Việc triển khai Bảo hiểm Y tế “Aron
Care” đã được CBNV Ngân hàng đánh giá cao và hưởng ứng rất tốt.

SV: Nguyễn Thị Hà
53B

Lớp: Kinh tế lao động


21

Báo cáo thực tập tổng hợp

GVHD: TS. Nguyễn Vân Thùy Anh

Thu nhập bình quân của nhân viên VPBank ở năm 2013 là 15,83 triệu
đồng, đến năm 2014 tăng mức thu nhập bình quân lên 15,89 triệu đồng.
2.2.4. Về phúc lợi
Tất cả nhân viên chính thức của VPBank đều được hưởng các chế độ
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp phù hợp với Luật Lao
động. Bên cạnh đó, hiện tại VPBank đã mua bảo hiểm sức khỏe và tại nạn
(VPBank Care) cho CBNV Ngân hàng theo các cấp khác nhau.

VPBank đã nhanh chóng triển khai mô hình bạn đồng hành (HRBP)
vào năm 2013 để kịp bắt kịp tốc độ chuyển đổi của hệ thống, hỗ trợ hiệu quả
cho sự tăng trưởng lớn về quy mô nhân sự.
Mô hình HRBP đã giúp bộ phận nhân sự hiểu biết rõ hơn các hoạt động
kinh doanh cũng như nhu cầu năng lực cần có của các vị trí then chốt, nhờ đó
nâng cao hiệu quả tuyển dụng, gìn giữ và phát triển nhân lực. Vai trò “bạn
đồng hành” của các cán bộ nhân sự đã thực sự phát huy trong những năm qua
khi Ngân hàng liên tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức theo mô hình kinh doanh
mới với định hướng tập trung hóa, chuẩn hóa và chuyên môn hóa, nhắm cải
thiện hiệu quả hoạt động trên toàn tổ chức.
Bên cạnh việc đảm bảo cung cấp đủ nguồn lực chất lượng, đáp ứng tốc
độ tăng trưởng kinh doanh vượt trội, VPBank cũng tập trung xây dựng các hệ
thống nền tảng nhân sự. Các hệ thống quản trị nhân sự tiên tiến của Ngân
hàng liên tục được tinh chỉnh để phù hợp, đồng bộ với các quy trình vận hành
và cơ cấu tổ chức mới như xây dựng các tiêu chí quy mô chi nhánh, chuẩn
hóa hệ thống chức danh, KPI, gắn kết hệ thống quản lý hiệu quả làm việc
(PMS) với chính sách lương thưởng… Đặc biệt, trong kỳ đánh giá hiệu quả
làm việc cuối năm, VPBank đã áp dụng cơ chế “Đánh giá 360 độ” cho các
cán bộ lãnh đạo và quản lý cao cấp, với sự tham gia đánh giá, phản hồi đa
chiều từ chính cá nhân tự đánh giá, quản lý trực tiếp, quản lý đồng cấp và cấp
báo cáo trực tiếp.
2.3.

Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Nhân sự tổng hợp Khối
Quản trị Nguồn nhân lực tại VPBank-Hội sở chính

Chức năng, nhiệm vụ chính của Trung tâm Nhân sự tổng hợp là:

SV: Nguyễn Thị Hà
53B


2.4. Số lượng, đặc điểm, cơ cấu lao động của Trung tâm Nhân sự tổng
hợp Khối Quản trị Nguồn nhân lực tại VPBank-Hội sở chính.
2.4.1.

Số lượng, đặc điểm lao động của Trung tâm Nhân sự tổng
hợp Khối Quản trị Nguồn nhân lực tại VPBank-Hội sở chính.

Tại Hội sở chính VPBank có 450 CBNV, trong đó có 95 CBNV là lao
động thời vụ, họ thường là Cộng tác viên trong các mảng thuộc Ngân hàng.
Khối Quản trị Nguồn nhân lực có 42 CBNV, trong đó Giám đốc Trung tâm
Nhân sự Tổng hợp Khối quản trị nguồn nhân lực là bà Cao Thị Vân Anh,
dưới đó là các Trưởng phòng, trưởng nhóm, các chuyên viên I, chuyên viên
II. Trong đó có 6 Cộng tác viên nhân sự là nhân viên thời vụ của Ngân hàng,
thời gian hợp đồng của CTV là 11 tháng.
2.4.2. Cơ cấu lao động theo giới tính của Trung tâm Nhân sự tổng
hợp Khối Quản trị Nguồn nhân lực tại VPBank-Hội sở chính

SV: Nguyễn Thị Hà
53B

Lớp: Kinh tế lao động


24

Báo cáo thực tập tổng hợp

GVHD: TS. Nguyễn Vân Thùy Anh



25

Báo cáo thực tập tổng hợp

2.5.

GVHD: TS. Nguyễn Vân Thùy Anh

Những tồn tại và hạn chế về công tác QTNNL tại VPBank.

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được trong những năm qua, công tác
Quản trị Nguồn nhân lực tại VPBank cũng còn tồn tại và hạn chế như sau:
Hiện nay do thay đổi cơ cấu tổ chức, hiện tại Ngân hàng không có một
phòng, ban nào chịu trách nhiệm tuyển mộ chung, không có ai chịu trách
nhiệm về quản lý tin tức đăng trên website . Điều
này dẫn đến tình trạng không thống nhất về mã đợt tuyển, mã vị trí, thông tin
trên website không được cập nhập,…mỗi người đăng tin theo suy nghĩ bản
thân, chưa có quy định chung.
Ngoài ra hiện nay VPBank đang trong công cuộc đổi mới với việc hoàn
thành kế hoạch 5 năm (2012-2017) nên đòi hỏi sự chuyển biến từ các hoạt
động trong toàn hệ thống nhằm hoàn thiện hơn. Các hoạt động nói chung
cũng như hoạt động quản trị nhân lực nói riêng của VPBank sẽ được rà soát
lại hiệu quả đối với Ngân hàng.Các hoạt động quản trị nhân lực bao gồm: kế
hoạch hóa nguồn nhân lực, phân tích và thiết kế công việc, biên chế nhân lực,
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, thù lao lao động, duy trì và phát triển
các mối quan hệ lao động và đánh giá thực hiện công việc cũng được xem xét
lại.
2.6.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status