MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Tóm tắt luận văn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các sơ đồ
Danh mục các đồ thị
PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................. 1
2. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc .................................................................................... 1
3. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................................ 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................................ 2
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 3
6. Các đóng góp của luận văn ............................................................................................. 3
7. Kết cấu của luận văn ....................................................................................................... 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KSNB VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG
KSNB..................................................................................................................................... 4
1.1 Tổng quan về hệ thống KSNB .................................................................................. 4
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống KSNB ...................................... 4
1.1.2 Lịch sử ra đời và phát triển của KSNB trong khu vực công. ................................ 6
1.2 Khái niệm và mục tiêu của KSNB theo INTOSAI (1992) và INTOSAI (2004) ... 8
1.2.1 Theo hướng dẫn của INTOSAI năm 1992............................................................. 8
1.2.2 Theo hướng dẫn của INTOSAI năm 2004............................................................. 9
1.3 Các yếu tố của hệ thống KSNB theo INTOSAI (2004) ........................................ 10
1.3.1 Môi trường kiểm soát: ........................................................................................ 10
1.3.2 Đánh giá rủi ro ................................................................................................... 13
1.3.3 Hoạt động kiểm soát ........................................................................................... 14
1.3.4 Thông tin và truyền thông ................................................................................... 17
2.4 Đánh giá hệ thống KSNB tại Trƣờng Cao đẳng nghề LILAMA 2...................... 44
2.4.1 Đánh giá chung ................................................................................................... 44
2.4.2 Đánh giá theo các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB ...................................... 46
2.4.2.1 Môi trường kiểm soát ....................................................................................... 46
2.4.2.2 Hoạt động kiểm soát ........................................................................................ 48
2.4.2.3 Thông tin và truyền thông ................................................................................ 49
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế ........................................................................ 50
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .................................................................................................. 51
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KSNB TẠI
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LILAMA 2 .................................................................... 52
3.1 Tổng quan về định hƣớng phát triển giáo dục Đại học Việt Nam đến 2020 ...... 52
3.1.1 Định hướng phát triển giáo dục của Trung ương ............................................... 52
3.1.2 Định hướng phát triển của Trường Cao đẳng nghề LILAMA 2 ......................... 55
3.2 Căn cứ để hoàn thiện hệ thống KSNB tại Trƣờng Cao đẳng nghề LILAMA 2 . 56
3.2.1 Môi trường bên ngoài ........................................................................................ 56
3.2.2 Môi trường bên trong....................................................................................... 57
3.3 Các nguyên tắc, quan điểm cần tuân thủ khi xây dựng các giải pháp nhằm
hoàn thiện hệ thống KSNB tại Trƣờng Cao đẳng nghề LILAMA 2 .................. 58
3.3.1 Nguyên tắc ........................................................................................................ 58
3.3.2 Quan điểm ......................................................................................................... 58
3.4 Giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB tại Trƣờng Cao đẳng nghề LILAMA
2 59
3.4.1 Các giải pháp liên quan đến các yếu tố của hệ thống KSNB ...................... 59
3.4.1.1 Hoàn thiện môi trường kiểm soát ................................................................ 60
3.4.1.2 Hoàn thiện hoạt động kiểm soát .................................................................. 67
3.4.1.3 Hoàn thiện hệ thống thông tin và truyền thông ......................................... 69
3.4.1.4 Hoàn thiện hệ thống giám sát ...................................................................... 71
3.4.2 Kiến nghị ........................................................................................................... 71
Trường Cao đẳng nghề LILAMA 2, với lĩnh vực hoạt động là đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao, trong thời gian vừa qua với xu hướng tuyển sinh đầu vào
còn khó khăn. Vì vậy, việc quản lý tốt các nguồn lực, kiểm soát hoạt động luôn là
vấn đề được đặt lên hàng đầu, điều này ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả quản lý,
đảm bảo hoạt động ổn định cho nhà Trường.
Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động KSNB của Trường Cao đẳng nghề
LILAMA 2, tác giả quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ
tại Trường Cao đẳng nghề LILAMA 2” để thực hiện luận văn tốt nghiệp nhằm
nghiên cứu về hệ thống lý luận và thực trạng hệ thống KSNB tại nhà Trường, từ đó
đưa ra một số giải pháp hoàn thiện hơn về hệ thống KSNB tại nhà Trường
2. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc
-
“Hoàn thiện hệ thống KSNB tại Trường Đại học Thủ Dầu Một tỉnh Bình
Dương” của tác giả Nguyễn Thanh Trúc.
-
“Hoàn thiện hệ thống KSNB tại Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Tp.
Hồ Chí Minh” của tác giả Nguyễn Thị Phương Trâm.
-
“Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động KSNB tại Trường Cao đẳng Xây
dựng số 2” của tác giả Hồ Thị Thanh Ngọc.
2
-
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để hiểu được thực trạng kiểm soát KSNB tại nhà Trường, tác giả tiến hành
khảo sát để tìm hiểu thực trạng bằng phương pháp định tính như sau:
-
Thu thập các quy định liên quan đến các yếu tố thuộc hệ thống KSNB như
chính sách đạo đức, bảng mô tả công việc từng vị trí, các quy định của nhà
Trường liên quan đến KSNB.
-
Gửi bảng câu hỏi và phỏng vấn các cá nhân có trách nhiệm liên quan. Bảng
câu hỏi được xây dựng dựa trên công cụ đánh giá KSNB (evaluation tools)
nhằm thu thập thông tin về nhận thức của ban Giám hiệu và CBVC về cách tổ
chức và vận hành hệ thống KSNB. Ngoài các câu hỏi chung theo năm bộ phận
cấu thành KSNB, bảng câu hỏi còn đặt ra các thủ tục kiểm soát trong một số
chu trình chính của nhà Trường.
Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả để
đánh giá chung về hệ thống KSNB tại Trường Cao đẳng nghề LILAMA 2.
3
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống KSNB tại Trường Cao đẳng
nghề LILAMA 2.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ thực hiện nghiên cứu tại Trường Cao
đẳng nghề LILAMA 2 từ tháng 12/2014 - 10/2015.
6. Các đóng góp của luận văn
thế kỷ XX trong các tài liệu về kiểm toán. Các kiểm toán viên đã dần quan tâm đến
KSNB khi họ nhận thức được rằng không cần thiết phải kiểm tra tất cả các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh mà chỉ cần chọn mẫu để kiểm tra dựa vào hệ thống KSNB của
đơn vị được kiểm toán. Tuy nhiên, vào thời điểm này, khái niệm KSNB chỉ được
nhắc đến như một công cụ bảo vệ tiền khỏi sự biển thủ của nhân viên. Năm 1929,
thuật ngữ KSNB được đề cập chính thức trong một công bố của Cục Dự trữ Liên
bang Hoa kỳ (Federal Reserve Bulletin), theo đó KSNB được định nghĩa là một
công cụ để bảo vệ tiền và các tài sản khác đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động,
và đây là một cơ sở để phục vụ cho việc lấy mẫu thử nghiệm của kiểm toán viên.
Năm 1936, trong một công bố của Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ
(AICPA – American Institute of Certified Public Accountants), khái niệm này đã
được mở rộng: KSNB là “…là các biện pháp và cách thức được chấp nhận và được
thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng như kiểm tra sự
chính xác trong ghi chép sổ sách”. Từ thập niên 1940, các tổ chức kế toán công và
kiểm toán nội bộ Hoa Kỳ đã xuất bản một loạt các báo cáo, hướng dẫn và tiêu
chuẩn về tìm hiểu KSNB trong các cuộc kiểm toán như: Năm 1949, Hiệp hội Kế
toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA) công bố công trình nghiên cứu với nhan đề
“KSNB, các nhân tố cấu thành và tầm quan trọng đối với việc quản trị doanh nghiệp
và đối với kiểm toán viên độc lập”. Trong báo cáo này, AICPA đã định nghĩa
KSNB là “…cơ cấu tổ chức và các biện pháp, cách thức liên quan được chấp nhận
và thực hiện trong một tổ chưc để bảo vệ tài sản. Kiểm tra sự chính xác và đáng tin
5
cậy của số liệu kế toán, thúc đẩy hoạt động có hiệu quả, khuyến khích sự tuân thủ
các chính sách của người quản lý”. Năm 1958, Ủy ban thủ tục kiểm toán (CAP –
Committee on Auditing Procedure) trực thuộc AICPA ban hành Báo cáo về thủ tục
kiểm toán 29 (SAP – Statement on Auditing Procedure) về “Phạm vi xem xét
KSNB của kiểm toán viên độc lập”, trong đó lần đầu tiên phân biệt KSNB về quản
mạnh mẽ hơn. Hội đồng quốc gia chống gian lận về báo cáo tài chính (thuờng gọi là
Ủy ban Treadway) được thành lập năm 1985. Báo cáo về các quan sát và khuyến
nghị của Ủy ban, Treadway đã lưu ý rằng có nhiều quan điểm và khái niệm khác
nhau liên quan đến KSNB, do vậy cần có một tổ chức để nghiên cứu về KSNB,
nhằm thống nhất định nghĩa về KSNB để phục vụ cho nhu cầu của các đối tượng
khác nhau, đưa ra các bộ phận cấu thành để giúp các đơn vị có thể xây dựng một hệ
thống KSNB hữu hiệu, và đưa ra hướng dẫn nhằm giảm đi sự khác biệt về quan
điểm. Vì thế Ủy ban COSO (Committee of Sponsoring Organizations) được thành
lập vào năm 1985 dưới sự bảo trợ của năm tổ chức nghề nghiệp là: Hiệp hội kế toán
viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA), Hiệp hội kế toán Hoa Kỳ (AAA – Amercican
Accouting Association), Hiệp hội quản trị viên tài chính (FEI – Financial
Executives Institute), Hiệp hội Kế toán viên quản trị (IMA – Institute of
Management Accountants), Hiệp hội Kiểm toán viên nội bộ (IIA – Institute of
Internal Auditors) nhằm nghiên cứu về KSNB.
Năm 1992, COSO phát hành báo cáo COSO và là tài liệu đầu tiên trên thế
giới đưa ra khuôn mẫu lý thuyết về KSNB một cách đầy đủ và có hệ thống. COSO
1992 đã định nghĩa đầy đủ về KSNB và dùng từ KSNB thay vì KSNB kế toán. Đặc
điểm nổi bật của báo cáo này là cung cấp một tầm nhìn rộng và mang tính quản trị,
trong đó KSNB không chỉ còn là một vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính mà
được mở rộng ra cho tất cả các phương diện hoạt động và tuân thủ. Báo cáo COSO
1992 tuy chưa thật sự hoàn chỉnh nhưng đã tạo lập được cơ sở lý thuyết rất cơ bản
về KSNB. Sau đó, hàng loạt nghiên cứu phát triển về KSNB trong nhiều lĩnh vực
khác nhau đã ra đời. COSO 1992 phát triển về phía quản trị, phát triển cho doanh
nghiệp nhỏ, phát triển theo hướng công nghệ thông tin, phát triển theo hướng kiểm
toán độc lập, phát triển theo hướng kiểm toán nội bộ, phát triển theo hướng chuyên
sâu vào những ngành nghề cụ thể và hướng dẫn về giám sát hệ thống KSNB.
1.1.2 Lịch sử ra đời và phát triển của KSNB trong khu vực công.
Trong lĩnh vực công, KSNB rất được coi trọng, nó là đối tượng được quan
tâm đặc biệt của kiểm toán viên nhà nước.Một số quốc gia như Hoa Kỳ, Canada đã
có những công bố chính thức về KSNB áp dụng cho các cơ quan hành chính sự
là một quá trình bị chi phối bởi người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên
của đơn vị, được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các
mục tiêu sau đây: Sự hữu hiệu và hiệu quả hoạt động, sự tin cậy của báo cáo tài
chính, sự tuân thủ các luật lệ và quy định”. Trong định nghĩa này có bốn khái niệm
quan trọng, đó là: quá trình, con người, đảm bảo hợp lý và mục tiêu. Chúng được
hiểu như sau:
8
KSNB là một quá trình: Là một chuỗi các hoạt động hiện diện rộng khắp
trong doanh nghiệp và chúng kết hợp với nhau thành một thể thống nhất. Kiểm soát
là phương tiện để giúp đơn vị đạt được mục tiêu.
KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người: KSNB không chỉ đơn
thuần là những thủ tục, chính sách, biểu mẫu,… mà nó còn bao gồm những con
người trong tổ chức.
Đảm bảo hợp lý: KSNB chỉ có thể cung cấp sự đảm bảo hợp lý cho ban
giám đốc và nhà quản lý việc đạt được các mục tiêu của đơn vị chứ không phải là
sự đảm bảo chắc chắn.
Các mục tiêu của KSNB: Hệ thống KSNB giúp doanh nghiệp đạt được các
mục tiêu nhưng không có nghĩa là đảm bảo sự thành công của doanh nghiệp. Doanh
nghiệp đặt ra mục tiêu mà mình cần đạt tới.
Bên cạnh việc cải thiện định nghĩa KSNB và xây dựng một sự hiểu biết
thông thường về KSNB, tài liệu INTOSAI trình bày những vấn đề đặc thù về khu
vực công.
1.2 Khái niệm và mục tiêu của KSNB theo INTOSAI (1992) và INTOSAI
(2004)
1.2.1 Theo hướng dẫn của INTOSAI năm 1992
Căn cứ theo chuẩn mực 9100 & 9140 của INTOSAI (1992) đưa ra định
nghĩa về KSNB như sau:
bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu, nhiệm vụ chung của tổ chức”.
Theo định nghĩa của INTOSAI (2004), có năm khái niệm quan trọng cần làm
rõ, đó là:
KSNB là một quá trình: KSNB không phải là từng hoạt động riêng rẽ
mà nó một chuỗi các hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi bộ phận trong đơn vị và
được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất. Chính quá trình này là phương tiện
giúp đơn vị đạt được mục tiêu của mình.
KSNB chịu sự chi phối của con ngƣời: KSNB được thiết kế và vận
hành bởi con người, từ cấp lãnh đạo cao nhất đến tất cả các cán bộ, công chức, viên
chức. Chính họ sẽ định ra mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát và vận hành chúng.
Tuy vậy, muốn hệ thống KSNB thực sự hữu hiệu thì từng thành viên trong tổ chức
phải hiểu được trách nhiệm, quyền hạn của mình và hướng các hoạt động của họ
đến mục tiêu chung của tổ chức.
KSNB đƣợc thiết lập để đối phó với rủi ro: Việc thực hiện sứ mạng
của tổ chức sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro. KSNB có thể giúp tổ chức nhận diện
và đối phó với rủi ro để tối đa hóa khả năng đạt được mục tiêu.
KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý: KSNB chỉ có thể cung cấp
sự đảm bảo hợp lý cho các nhà quản lý trong việc đạt được các mục tiêu của đơn
vị chứ không thể đảm bảo tuyệt đối. Bởi hệ thống KSNB dù chặt chẽ đến đâu
cũng tồn tại những hạn chế tiềm tàng, đó là sự thông đồng của các cá nhân hay sự
lạm quyền của nhà quản lý…, KSNB có thể ngăn chặn và phát hiện những sai
phạm nhưng không thể đảm bảo là chúng không bao giờ xảy ra.
Các mục tiêu của KSNB:
Hoạt động của một tổ chức luôn hướng về các mục tiêu đã đề ra. Các mục
tiêu có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của tổ chức. Ở khu vực
công, mục tiêu của một tổ chức thường liên quan đến các dịch vụ công cộng và
lợi ích cộng đồng. Bao gồm các mục tiêu:
10
thủ các điều lệ, quy định và đạo đức về cách thức ứng xử của cán bộ công chức nhà
nước. Thí dụ như công khai tài sản, các vị trí kiêm nhiệm công việc bên ngoài, quà
tặng và báo cáo các mâu thuẫn về lợi ích.
11
Đồng thời, phải cho công chúng thấy được tinh thần này trong sứ mạng và tiêu
chuẩn đạo đức của tổ chức thông qua các văn bản chính thức.
Năng lực nhân viên:
Năng lực nhân viên bao gồm trình độ hiểu biết và kỹ năng làm việc cần thiết
để đảm bảo việc thực hiện có kỷ cương, trung thực, tiết kiệm, hiệu quả và hữu hiệu,
cũng như có sự am hiểu đúng đắn về trách nhiệm của bản thân trong việc thiết lập
hệ thống KSNB.
Lãnh đạo và nhân viên phải duy trì trình độ đủ để hiểu được hệ thống KSNB,
duy trì KSNB, vai trò của KSNB và trách nhiệm của họ trong việc thực hiện sứ
mạng chung của tổ chức. Mỗi cá nhân trong một tổ chức đều giữ một vai trò trong
hệ thống KSNB bởi trách nhiệm của họ.
Lãnh đạo và nhân viên cũng cần có kỹ năng cần thiết để đánh giá rủi ro. Việc
đánh giá rủi ro đảm bảo hoàn thành trách nhiệm của họ trong tổ chức.
Đào tạo là một phương thức hữu hiệu để nâng cao trình độ cho các thành viên
trong tổ chức. Một trong những nội dung đào tạo là hướng dẫn về mục tiêu KSNB,
phương pháp giải quyết các tình huống khó xử trong công việc.
Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo:
Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo thể hiện qua cá tính, tư cách và thái độ
của nhà lãnh đạo khi điều hành. Nếu nhà lãnh đạo cấp cao cho rằng KSNB là quan
trọng thì những thành viên khác trong tổ chức sẽ cảm nhận được điều đó và sẽ theo
đó mà tận tâm xây dựng hệ thống KSNB. Tinh thần này thể hiện thành những quy
định đạo đức ứng xử trong cơ quan. Thí dụ như việc xây dựng kiểm toán nội bộ
trong KSNB thể hiện sự quan tâm của lãnh đạo đến KSNB.
nhân viên rất cần thiết để kiểm soát được hữu hiệu. Vì vậy, cách thức tuyển dụng,
huấn luyện, giáo dục, đánh giá, bổ nhiệm, khen thưởng hay kỷ luật là một phần
quan trọng trong môi trường kiểm soát. Nhân viên được tuyển dụng phải bảo đảm
được về tư cách đạo đức cũng như kinh nghiệm để thực hiện công việc được giao.
Nhà lãnh đạo cần thiết lập các chương trình động viên, khuyến khích bằng các
hình thức khen thưởng và nâng cao mức khuyến khích cho những hoạt động cụ thể.
Đồng thời, những hình thức kỷ luật nghiêm khắc cho các hành vi vi phạm cũng cần
được các nhà lãnh đạo quan tâm.
Các yếu tố của môi trường kiểm soát được mô tả bằng sơ đồ:
13
Triết lý
quản lý
và phong
cách lãnh
Năng lực
nhân viên
Cơ cấu tổ
chức
Môi
trường
kiểm soát
Sự liêm
chính và
giá trị
đạo
Cao
Trọng yếu
% xảy ra
rủi ro
Thấp
Cao
Thấp
Tổn thất ước tính
(Nguồn: Nghiên cứu của tác giá)
Đồ thị 1.1: Mối quan hệ giữa rủi ro và tổn thất ước tính.
Có nhiều phương pháp đánh giá rủi ro tùy theo mỗi loại rủi ro, tuy nhiên, phải
đánh giá rủi ro một cách có hệ thống. Thí dụ, phải xây dựng các tiêu chí đánh giá
rủi ro, sau đó sắp xếp thứ tự các rủi ro, dựa vào đó nhà lãnh đạo sẽ phân bổ nguồn
lực đối phó với rủi ro.
Phát triển các biện pháp đối phó:
Có bốn biện pháp đối phó với rủi ro: Phân tán rủi ro, chấp nhận rủi ro, tránh né
rủi ro và xử lý hạn chế rủi ro. Trong phần lớn các trường hợp các rủi ro phải được
xử lý hạn chế và đơn vị duy trì KSNB để có biện pháp thích hợp, bởi vì đơn vị của
nhà nước phải làm theo nhiệm vụ được giao. Các biện pháp xử lý hạn chế rủi ro ở
mức độ hợp lý vì mối liên hệ giữa lợi ích và chi phí nhưng nếu nhận dạng được và
đánh giá được rủi ro thì có sự chuẩn bị tốt hơn.
Khi môi trường thay đổi như các điều kiện về kinh tế, chế độ chính sách của
nhà nước, công nghệ sẽ làm rủi ro thay đổi thì việc đánh giá rủi ro cũng nên thường
xuyên xem xét lại, điều chỉnh cho phù hợp.
1.3.3 Hoạt động kiểm soát
Hoạt động kiểm soát là những chính sách và những thủ tục đối phó rủi ro và
Ghi chép: Gồm lập chứng từ gốc, ghi nhật ký, ghi sổ tài khoản, lập bảng
đối chiếu, lập báo cáo thực hiện.
-
Bảo vệ tài sản: Trực tiếp như thủ quỹ, thủ kho; gián tiếp như người nhận
séc, khách hàng trả…
Ngăn ngừa việc ghi
nhận không đúng
để để che dấu
nghiệp vụ không
hợp lệ
Ngăn ngừa việc
xét duyệt nghiệp
vụ không hợp lệ
để tham ô tài sản
Xét
duyệt
Ghi
chép
Bảo
vệ tài
sản
Ngăn ngừa việc ghi nhận sai
Giám sát hiệu quả và phân định riêng biệt các chức năng.
-
Bảo quản và ghi chép về tài sản, bao gồm cả thông tin.
-
Giới hạn việc tiếp cận với tài sản.
-
Giữ tài sản ở nơi riêng biệt, đảm bảo an toàn, bảo quản con dấu và chữ ký
khắc sẵn (nếu có).
Kiểm tra và đối chiếu:
Các nghiệp vụ và sự kiện phải được kiểm tra trước và sau khi xử lý. Thí dụ,
phải kiểm tra hàng hóa trước khi nhập kho … Sổ sách được đối chiếu với các chứng
từ thích hợp để kịp thời phát hiện và xử lý các sai sót.
17
1.3.4 Thông tin và truyền thông
Thông tin trong một tổ chức được nghiên cứu nhằm phục vụ cho quá trình ra
quyết định điều khiển các hoạt động của đơn vị. Như vậy, không phải bất kỳ tin tức
nào cũng trở thành thông tin cần thiết mà nó phải đáp ứng các yêu cầu:
-
Tính chính xác: Thông tin phải phản ánh đúng bản chất nội dung tình
kiểm soát. Điều quan trọng trong giám sát là phải xác định KSNB có vận hành đúng
như thiết kế không và có cần thiết phải sửa đổi chúng cho phù hợp với từng giai
đoạn không. Để đạt được kết quả, cần phải thực hiện các hoạt động giám sát thường
xuyên hoặc định kỳ.
Giám sát thường xuyên đạt được thông qua việc tiếp nhận các ý kiến góp ý
của khách hàng, nhà cung cấp … hoặc xem xét các báo cáo hoạt động và phát hiện
các biến động bất thường.
18
Giám sát định kỳ được thực hiện thông qua các cuộc kiểm toán định kỳ do các
kiểm toán viên nội bộ, hoặc do kiểm toán viên độc lập thực hiện.
1.4 Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống kiểm soát nội bộ
Một hệ thống KSNB hiệu quả sẽ làm giảm xác suất không đạt đựợc các mục
tiêu. Tuy nhiên, một hệ thống KSNB dù có được thiết kế và vận hạnh tốt thế nào đi
nữa thì hệ thống KSNB đó cũng chỉ có thể cung cấp một sự đảm bảo hợp lý việc đạt
được các mục tiêu mong đợi. Vì hệ thống KSNB có hoàn hảo đến đâu cũng tồn tại
những hạn chế tiềm tàng xuất phát từ những nguyên nhân sau:
- Hạn chế xuất phát từ bản thân con người:
Sự vô ý, bất cẩn trong ghi chép, nhập liệu...gây sai sót trên sổ sách, báo cáo tài
chính;
Sự đánh giá, ước tính sai các ước tính kế toán, chỉ tiêu tài chính ảnh hưởng
đến các báo cáo của đơn vị;
Sự buông lỏng, thiếu sự quan tâm sâu sát trong quản lý gây thất thoát tài sản
của đơn vị;
Hiểu không đúng về chỉ dẫn của cấp trên hoặc các báo cáo của cấp dưới…gây
khó khăn cho việc ra quyết định và quá trình thực hiện dẫn đến các sai sót ngoài ý
muốn. Ngoài ra, nếu lãnh đạo đơn vị thiếu kinh nghiệm, không am hiểu sâu sắc mọi
khía cạnh của đơn vị mình thì hệ thống KSNB có tốt cũng không thể đảm bảo việc
hạn chế nói trên là nguyên nhân khiến cho hệ thống kiểm soát nội bộ không đảm
bảo tuyệt đối, mà chỉ có thể đảm bảo hợp lý trong việc đạt được các mục tiêu của
mình
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Ở chương 1, tác giả đã trình bày lịch sử hình thành, phát triển của các lý
thuyết về KSNB và lý luận về KSNB ở khu vực công theo hướng dẫn về KSNB của
INTOSAI năm 1992 (cập nhật năm 2001) và được công bố năm 2004. INTOSAI
(2004) đã trình bày các vấn đề đặc thù của KSNB trong khu vực công. Theo đó, hệ
thống KSNB được tạo thành bởi 5 yếu tố có quan hệ mật thiết với nhau gồm:
-
Môi trường kiểm soát;
-
Đánh giá rủi ro;
-
Hoạt động kiểm soát;
-
Thông tin và truyền thông; và
-
Giám sát.
Mỗi đơn vị có một mục đích hoạt động và đặc điểm riêng do đó hệ thống
-
Trụ sở hoạt động: Km32, Quốc lộ 51, Long Thành, Đồng Nai
-
Điện thoại: 0613558700 – Fax: 0613558711
-
Email: [email protected] – Website: www.lilama2.edu.com
2.1.2 Chức năng
Trường Cao đẳng nghề LILAMA 2 là đơn vị sự nghiệp đào tạo, có tư cách
pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc, kinh phí hoạt động
theo cơ chế tự chủ một phần gồm: Kinh phí nhà nước cấp, thu học phí, thu hoạt
động dịch vụ và các khoản thu khác.
2.1.3 Nhiệm vụ
- Lập kế hoạch 5 năm, hàng năm và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ công
tác của Trường.
- Tổ chức nghiên cứu, xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban
hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu
dạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo.
- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh hàng năm, tổ chức tuyển sinh học nghề theo
kế hoạch.
- Tổ chức các hoạt động dạy và học, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp
bằng tốt nghiệp, chứng chỉ kỹ năng nghề theo quy định của Bộ Lao động – Thương
binh và Xã hội và các tổ chức giáo dục và đào tạo quốc tế mà Trường là thành viên
hoặc có liên kết, hợp tác đào tạo (đối với các chứng chỉ cấp quốc tế).
- Tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ,
định của pháp luật và các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Xây dựng giao
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của nhà Trường
2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức