BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THANH GIANG
QUẢN LÝ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ, VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số:
62 14 01 14
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. Hồ Văn Liên
2. PGS.TS. Lê Khánh Tuấn
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THANH GIANG
QUẢN LÝ ỨNG DỤNG
CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
TT
Chữ viết tắt
Chữ đầy đủ
1
BRVT
Bà Rịa – Vũng Tàu
2
CBGVNV
Cán bộ, giáo viên, nhân viên
3
CBQL
Cán bộ quản lý
4
CBQLGD
Đông Nam Bộ
10
GD
Giáo dục
11
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
12
GV
Giáo viên
13
HT
Hiệu trưởng
14
HS
Thiết bị dạy học
20
PPDH
Phương pháp dạy học
21
TP. HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
22
QL
Quản lý
23
QLGD
Quản lý giáo dục
24
UBND
1.3.3. Ứng dụng CNTT trong giảng dạy của giáo viên .............................................38
1.3.4. Ứng dụng CNTT trong học tập của học sinh ..................................................39
1.3.5. Ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học...................................39
1.3.6. Ứng dụng CNTT trong quản lý trường THPT ................................................40
1.4. CÁC CHỨC NĂNG QL ỨNG DỤNG CNTT Ở TRƯỜNG THPT ............44
1.4.1. Lập kế hoạch hoạt động ứng dụng CNTT ở trường THPT .............................44
1.4.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT ở trường THPT .......................45
1.4.3. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT ở trường THPT .......................45
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT ở trường THPT ......45
iv
1.5. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN QUẢN LÝ ỨNG DỤNG
CNTT Ở TRƯỜNG THPT .....................................................................................46
1.5.1. Nội dung quản lý ứng dụng CNTT ở trường THPT .......................................46
1.5.2. Phương pháp quản lý ứng dụng CNTT ở trường THPT .................................54
1.5.3. Phương tiện quản lý ứng dụng CNTT ở trường THPT ...................................56
1.5.4. Phân cấp trong quản lý ứng dụng CNTT ở trường THPT ..............................57
1.6. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT Ở
TRƯỜNG THPT .....................................................................................................58
1.6.1. Những yếu tố chủ quan ...................................................................................58
1.6.2. Những yếu tố khách quan ...............................................................................59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................61
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNGVÙNG ĐÔNG NAM BỘ, VIỆT
NAM .........................................................................................................................63
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG ..................63
2.1.1. Khái quát về giáo dục THPT vùng Đông Nam Bộ .........................................63
2.1.2. Khái quát về tổ chức khảo sát thực trạng ........................................................66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ......................................................................................111
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÙNG ĐÔNG NAM BỘ,
VIỆT NAM ............................................................................................................112
3.1. CƠ SỞ ĐỂ XÂY DỰNG BIỆN PHÁP .........................................................112
3.1.1. Chủ trương và định hướng phát triển ứng dụng CNTT ở trường THPT vùng
Đông Nam Bộ .........................................................................................................112
3.1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn .............................................................................117
3.2. MỘT SỐ NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG BIỆN PHÁP.................................119
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, tính hệ thống ........................................119
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và bổ sung ...............................................120
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ...............................................................120
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ................................................................121
3.3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ...............121
vi
3.3.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về ứng dụng CNTT cho đội ngũ cán bộ
quản lý và giáo viên ................................................................................................121
3.3.2. Biện pháp 2: Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về ứng dụng CNTT cho đội ngũ
cán bộ quản lý và giáo viên .....................................................................................124
3.3.3. Biện pháp 3: Tăng cường hiệu lực của các chế định về việc ứng dụng CNTT
trong dạy học và quản lý .........................................................................................129
3.3.4. Biện pháp 4: Tổ chức, chỉ đạo hoạt động thực hành ứng dụng CNTT cho đội
ngũ giáo viên, nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong giảng dạy ......................132
3.3.5. Biện pháp 5: Xây dựng và sử dụng có hiệu quả các phần mềm ứng dụng
CNTT trong dạy học và quản lý ở trường THPT ....................................................139
3.3.6. Biện pháp 6: Tổ chức các hoạt động rèn luyện kỹ năng sử dụng CNTT trong
viii
DANH MỤC BẢNG – SƠ ĐỒ TRONG LUẬN ÁN
1. DANH MỤC BẢNG
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1
Diện tích, dân số các địa phương vùng Đông Nam Bộ
64
Bảng 2.2
Thống kê số trường, học sinh, giáo viên các cấp học vùng
65
ĐNB
Bảng 2.3
Mẫu khảo sát và số lượng đối tượng khảo sát
67
Bảng 2.4
Bảng 2.9
Đánh giá kết quả sử dụng CNTT của học sinh THPT
83
Bảng 2.10
Đánh giá mức độ ứng dụng CNTT ở các trường THPT
86
Bảng 2.11
Đánh giá hoạt động quản lý công tác bồi dưỡng kiến thức,
91
kỹ năng CNTT cho đội ngũ ở các trường THPT
Bảng 2.12
Đánh giá hoạt động quản lý việc trang bị, sử dụng và bảo
93
quản TBDH về CNTT
Bảng 2.13
Đánh giá hoạt động quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học
113
Bảng 3.2
Kết quả khảo sát về tính cần thiết và khả thi của các biện
153
pháp quản lý
Bảng 3.3
Danh sách các trường THPT tham gia TN và đối chứng
156
Bảng 3.4
So sánh kiến thức, kỹ năng về CNTT của nhóm thực nghiệm
165
và đối chứng trước thực nghiệm
Bảng 3.5
So sánh 02 cách đánh giá của nhóm thực nghiệm
167
Bảng 3.6
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay công nghệ thông tin (CNTT) dường như hiện diện và ảnh hưởng
đến tất cả mọi lĩnh vực trong đời sống của con người. CNTT đã làm thay đổi toàn
bộ cuộc sống, tạo nên một cuộc sống mới - "cuộc sống số". Những thành tựu của
CNTT đã góp phần rất quan trọng cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH)
trong thời kỳ hội nhập và mở cửa hiện nay.CNTT thúc đẩy mạnh mẽ công cuộc đổi
mới giáo dục và đào tạo (GD&ĐT), mở ra triển vọng to lớn trong đổi mới phương
pháp và hình thức dạy học. Những phương pháp dạy học (PPDH) theo cách tiếp cận
sáng tạo, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điều kiện để ứng
dụng rộng rãi. Mối giao lưu giữa người và người trong môi trường CNTT, đã trở
thành tương tác hai chiều với các phương tiện đa truyền thông (multimedia) như âm
thanh, hình ảnh, video... mà đỉnh cao là học trực tuyến qua mạng (E-learning).
Những khả năng ưu việt này của CNTT đã nhanh chóng làm thay đổi cách làm việc,
cách học tập, cách tư duy và quan trọng hơn cả là cách ra quyết định của con người.
Ứng dụng công nghệ thông tin (UDCNTT) trong dạy học đã nâng cao chất lượng
học tập của học sinh, tạo ra môi trường học tập mang tính tương tác cao. Học sinh
được khuyến khích và tạo điều kiện chủ động tìm kiếm tri thức, kỹ năng, hình thành
thái độ học tập tích cực, sắp xếp hợp lý quá trình tự học tập, rèn luyện của bản thân
mình, hình thành nên những phẩm chất nhân cách của người lao động mới trong
môi trường CNTT.
Đại hội XI Đảng Cộng sản Việt Nam đã chủ trương “đổi mới căn bản và toàn
diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết hợp chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát
triển và ứng dụng khoa học công nghệ” [62]. Ứng dụng CNTT để đổi mới căn bản
và toàn diện nền giáo dục quốc dân là một trong những nội dung mang tính thời sự,
tuy nhiên việc triển khai còn thiếu nhất quán, còn mang tính tự phát, dò dẫm; cần có
đổi bài soạn qua mạng; phát huy tính tích cực tự học, tự tìm tòi thông tin qua mạng
Internet” [5].
Ngày 30/9/2008 Bộ trưởng Bộ GD&ĐT tiếp tục có Chỉ thị số 55/CTBGD&ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và UDCNTT trong ngành giáo dục giai
đoạn 2008-2012. Chỉ thị nêu rõ: “CNTT là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương
pháp giảng dạy, học tập và hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục” và “Đẩy mạnh một
3
cách hợp lý việc triển khai và ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học
ở từng cấp học, ngành học”... [6]
Những văn bản chỉ đạo nói trên đã đặt ra cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo
dục (CBQLGD), giáo viên và học sinh (HS) ở các trường trung học phổ thông
(THPT) nhiệm vụ là phải UDCNTT trong công tác QL, trong dạy và học.
Hoạt động UDCNTT trong các trường THPT đang có xu hướng phát triển
mạnh, HS ở địa bàn vùng Đông Nam Bộ ngày nay phần lớn đã tiếp cận với CNTT
và sử dụng nó trong sinh hoạt, vui chơi và học tập là khá phổ biến” [68]. Vấn đề đặt
ra là nhà trường và các cấp QL giáo dục (QLGD) cần phải tăng cường UDCNTT
trong dạy học và QL để đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH theo hướng hiện đại hoá,
mặt khác để phát triển cho HS những kỹ năng sử dụng CNTT, phục vụ hoạt động
học tập, nghiên cứu, chuẩn bị cho các em những năng lực cơ bản để tiếp tục học
lên.Nhờ sự quan tâm của lãnh đạo Đảng và chính quyền địa phương các cấp, hiện
nay các trường THPT đã được trang bị khá đồng bộ về cơ sở vật chất kỹ thuật hiện
đại phục vụ cho công tác dạy học và QL. Tuy nhiên, cho đến nay hiệu quả của việc
khai thác sử dụng cơ sở vật chất (CSVC) thiết bị này trong dạy học (DH) và QL vẫn
còn rất hạn chế [69]. Phần lớn mới sử dụng cho việc dạy bộ môn tin học, còn việc
khai thác để giảng dạy các bộ môn khác thì vẫn còn mang tính tự phát. Có những
phòng nghe nhìn, phòng vi tính được trang bị hiện đại, nhưng chưa được khai thác
và sử dụng hiệu quả phục vụ cho DH và quản lý.
Có nhiều nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả việc UDCNTT trong DH và
Nam.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý ứng dụng CNTT ở các trường THPT vùng Đông Nam Bộ
đã có bước phát triển, đạt được một số thành tựu; tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế,
bất cập trong xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá việc thực
hiện. Nếu xây dựng và sử dụng hợp lý các biện pháp quản lý ứng dụng CNTTthì
chất lượng và hiệu quả quản lý ứng dụng CNTT ở các trường THPT trong vùng sẽ
được nâng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển GD&ĐT trong giai đoạn hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về QL ứng dụng CNTT ở trường THPT;
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng về UDCNTT và QL ứng dụng CNTT ở
5
trường THPT vùng Đông Nam Bộ, ViệtNam;
5.3. Xây dựng các biện pháp quản lý UDCNTT ở trường THPT vùng Đông
Nam Bộ;
5.4.Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp QL;
5.5. Thực nghiệm một biện pháp quản lý ứng dụng CNTT đã đề xuất.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Luận án nghiên cứu các biện pháp quản lý UDCNTT ở trường THPT Vùng
Đông Nam Bộ (ĐNB), chủ yếu tập trung vào hoạt động quản lý UDCNTT trong
giảng dạy, trong QL ở trường THPT.
- Luận án chỉ thực hiện khảo sát, nghiên cứu trên phạm vi các trường THPT
của 5 tỉnh và 1 thành phố: Bà Rịa – Vũng Tàu (BRVT), Bình Dương, Bình Phước,
Đồng Nai, Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh (TP. HCM) trong giai đoạn từ 2011
đến 2014. Đánh giá chung về thực trạng: thực hiện trên cả 5 tỉnh và 1 thành phố.
Đánh giá chi tiết: thực hiện ở một số trường THPT theo phương pháp chọn mẫu đại
diện ở các vùng, miền của 6 địa phương.
7.1.4. Tiếp cận thông tin
Quan điểm tiếp cận này thể hiện qua việc làm rõ bản chất của quá trình dạy
và học chính là quá trình truyền thông và thông tin.
7.1.5. Tiếp cận thực tiễn
Quan điểm tiếp cận này đòi hỏi phải xem xét QL hoạt động ứng dụng CNTT
ở trường THPT phải xuất phát từ thực tiễn của mỗi nhà trường THPT. Thực tiễn về
nhận thức, trình độ và năng lực ứng dụng CNTT trong dạy học, trong QL của
CBQL và GV, thực tiễn về hệ thống TBDH về CNTT trong mỗi nhà trường.
7.2. Phương pháp nghiên cứu
7.2.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các nội dung chủ yếu trong
các đề tài, các tài liệu nghiên cứu về ứng dụng CNTT và quản lý UDCNTT ở
trường THPT. Đặc biệt các đề tài, các tài liệu có liên quan đến quản lý UDCNTT ở
trường THPT. Từ đó kế thừa, vận dụng lý luận, xây dựng cơ sở lý luận và tìm ra
các biện pháp quản lý UDCNTT ở trường THPT.
7.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.2.1.Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
7
Phương pháp này nhằm khảo sát bằng phiếu hỏi về thực trạng hoạt động
UDCNTT và QL hoạt động UDCNTT ở trường THPT các địa phương vùng ĐNB.
7.2.2.2. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Phương pháp này nhằm tổng kết kinh nghiệm quản lý ứng dụng CNTT ở
trường THPT thông qua việc tổng hợp các tài liệu, văn bản về QL, tổ chức các hoạt
động UDCNTT ở trường THPT; các báo cáo tổng kết, các tham luận ở các hội thảo
khoa học của các trường Đại học, các sở GD&ĐT và Bộ GD&ĐT. Qua các hội thi,
hội thảo khoa học rút ra các bài học tổng kết kinh nghiệm về các biện pháp QL hiện
hành cũng như phân tích, xử lý, thống kê số liệu thực nghiệm… để nắm được thực
hệ, sự tương tác giữa bản chất công tác QL của CBQL và hoạt động ứng dụng
CNTT ở trường THPT.
- Xây dựng một số biện pháp QL ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý
ở các trường THPT.
8.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Luận án đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT ở
trường THPT các tỉnh vùng Đông Nam Bộ, chỉ ra mặt mạnh, hạn chế, thuận lợi, khó
khăn trong quản lý ứng dụng CNTT ở trường THPT trong vùng.
- Luận án xây dựng các biện pháp quản lý UDCNTT trong dạy học, trong
quản lý ở các trường THPT vùng Đông Nam Bộ.
9. Cấu trúc của luận án
- Mở đầu (8 trang).
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý UDCNTT ở trường THPT (54 trang).
- Chương 2: Thực trạng quản lý UDCNTT ở trường THPT vùng Đông Nam
Bộ, Việt Nam (49 trang).
- Chương 3: Biện pháp quản lý UDCNTT ở trường THPT vùng Đông Nam
Bộ, Việt Nam (61 trang).
- Kết luận và kiến nghị (5 trang);
- Danh mục tài liệu tham khảo (7 trang);
- Danh mục các công trình công bố kết quả nghiên cứu của đề tài ( 1 trang);
- Phụ lục 1: (16 trang).
- Phụ lục 3: (37 trang).
- Phụ lục 2: (16 trang).
9
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG
Đặc biệt, ứng dụng CNTT trong dạy học ngoại ngữ cũng là vấn đề được
nhiều tác giả quan tâm tới. Trong bài viết có tiêu đề: “CNTT và sự thay đổi giảng
dạy tiếng Anh”, tác giả Huw Jarvis – thành viên trung tâm nghiên cứu ĐH Stanford,
cho rằng: máy tính có vai trò to lớn trong việc phân tích và thực hành ngôn ngữ; và
Internet là một công cụ có tiềm năng rất lớn trong các lớp học tiếng Anh, nhưng
hiệu quả trong thực tế phụ thuộc vào cách khai thác của giáo viên và học sinh. Một
công trình nghiên cứu được nhiều người biết đến là của James.G.Clauson trường đại
học Virginia xuất bản năm 2004. Ông đã đưa ra một hệ thống các biện pháp QLGD
nói chung và QL việc dạy và học ngoại ngữ nói riêng, trong đó nhấn mạnh đến khâu
dạy học ngoại ngữ bằng phương pháp trực quan. Theo ông: “Bản thân ngoại ngữ là
rất phong phú, thú vị vì nó cung cấp cho ta những hiểu biết về con người, văn hóa,
địa lý, chính trị... của một dân tộc. Ngoại ngữ không hề khô cứng, nó khô cứng do
chính cái cách mà người dạy truyền tải nó”[79, tr 2].
Hai tác giả Marjolein Drent, Martina Meelissen University of Twente, P.O.
Box 217, 7500 AE Enschede, The Netherlands đã có đề tài: Which factors obstruct
or stimulate teacher educators to use ICT innovatively [82] (Những nhân tố cản trở
hoặc kích thích giảng viên sử dụng CNTT sáng tạo). Đề tài này bàn về các yếu tố
kích thích hoặc hạn chế việc sử dụng sáng tạo CNTT của các nhà làm công tác giáo
dục (QLGD, giáo viên) tại Hà Lan.
Việc ứng dụng CNTT trong giáo dục còn gặp phải những trở ngại, trong đó
có những trở ngại liên quan tới năng lực QL. Tác giả David Mousund, thuộc bộ
phận QL và chính sách đào tạo trường đại học Oregon Australia, khi nghiên cứu về
thúc đẩy phát triển ứng dụng CNTT trong giáo dục, đã đưa ra nhận xét: “Lĩnh vực
CNTT đang thay đổi nhanh chóng đến mức nó vượt quá khả năng cập nhật của đa
số nhà lãnh đạo khiến họ ngần ngại” [75]. Điều đó có nghĩa là một trong những trở
ngại lớn của việc UDCNTT là kiến thức về CNTT của các nhà QLGD thường đi sau
sự phát triển. Thêm vào đó, John Mcbeath and Kate Myer cũng khẳng định: “Những
tư tưởng chủ đạo cơ bản về việc sử dụng CNTT trong giáo dục tuy đã thay đổi
nhưng thay đổi rất chậm” [80, tr.9]. Đây có thể coi là hệ quả của chính sự ngần
người học có thể tiếp cận với hầu hết bất cứ nguồn thông tin nào trên thế giới.
Tác giả Andrew Jones thuộc British Educational Communications and
12
Technology Agency (Beca), có đề tài: A Review Of The Research Literature On
Barriers To The Uptake Of ICT By Teachers [74] (Một đánh giá về tổng quan
nghiên cứu vào các rào cản về sự tiếp thu CNTT của giáo viên). Đề tài này tập hợp
các bằng chứng từ nhiều nguồn về những rào cản thực tế và nhận thức của các giáo
viên ảnh hưởng đến việc UDCNTT. Các rào cản chủ yếu là: Sự thiếu tự tin và lo
lắng của giáo viên về máy tính; Thiếu năng lực về CNTT; Thiếu thời gian; Thiếu
phương pháp sư phạm trong việc UDCNTT; Thiếu kỹ năng; Thiếu nguồn lực về
CNTT; Công tác QL, tổ chức yếu kém; Chưa có phần mềm phù hợp; Không có điều
kiện truy cập Internet riêng ở nhà…
Theo các báo cáo của UNESCO, hầu hết các nước đều đưa các kiến thức tin
học, kỹ năng cơ bản của CNTT vào giảng dạy ở trường phổ thông.
Về mục tiêu: Trang bị cho học sinh những kiến thức và kỹ năng CNTT cần
thiết để ứng dụng trong học tập các môn học khác.
Về hình thức dạy Tin học: Tùy theo điều kiện các nước lựa chọn các hình
thức cụ thể như sau:
- Ở Đức, Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc và một số địa phương của Pháp:
Tin học là môn học riêng biệt, nhưng thực hiện theo hình thức tự chọn;
- Ở nhiều bang của Hoa Kỳ và Úc: Tin học là một môn học riêng biệt và là
môn học bắt buộc, tương tự như những môn học khác;
- Ở một số nơi của Pháp và một số bang của Hoa Kỳ: Tin học được tích hợp
vào trong các môn học khác;
- Một số nước khác: Tin học được đưa vào như những hoạt động ngoại khóa.
Về chương trình: các nước đều xây dựng theo 3 mức độ: Giáo dục phổ thông
mức cơ sở; Giáo dục phổ thông ở mức nâng cao; Giáo dục nghề ở mức nâng cao.
trang bị cho tất cả các trường học và sự truy cập luôn ở mức cao. Với mức trung
bình 10 học sinh trên 1 máy tính ở trường tiểu học, 5 học sinh trên 1 máy tính ở
trường trung học.
Ở Hoa Kỳ: “từ chỗ không có nhà trường nào có máy tính vào năm 1984,
ngày nay 95% trên toàn bộ các trường công đã được nối mạng Internet. Tất nhiên,
điều này không có nghĩa là tất cả học sinh trong các trường đó đều tiếp cận Internet.
Tại thời điểm quyển sách này đang viết (năm 2002), tỷ lệ máy tính trên học sinh ở
Hoa Kỳ là 1 trên 5” [80].
14
- Về chương trình giảng dạy: đảm bảo CNTT được tích hợp trong các môn
học trên phạm vi toàn quốc. Ở Hàn Quốc, CNTT được tích hợp từ 10-20% ở các
môn học, trong chương trình giảng dạy nhằm nâng cao kỹ năng tư duy bậc cao. Ở
Úc, CNTT tại các trường tiểu học đã được tích hợp hoàn toàn trong việc giảng dạy
vào các môn học như Tiếng Anh, Toán, Khoa học, Nghệ thuật, Y tế và Giáo dục thể
chất, Ngôn ngữ, Xã hội và môi trường. Trong các trường trung học, CNTT hoặc
được dạy như là một chủ đề riêng biệt hoặc cũng được tích hợp vào các môn học
khác nhau. Việc dạy học được sử dụng hình thức trực tuyến, triển khai học điện tử
(E-learning), ngày càng được sử dụng nhiều và phát huy hiệu quả rất tốt. Các nước
này đã dùng hai công nghệ hiện đại và ứng dụng có hiệu quả nhất là: công nghệ
truyền thông đa phương tiện (Multimedia); công nghệ mạng (Network) và Internet.
Các công nghệ này đã giúp người ta thực hiện được: học ở mọi nơi (any where), học
ở mọi lúc (any time), học suốt đời (lifelong), dạy cho mọi người (any one) với các
trình độ tiếp thu khác nhau.
- Về đào tạo GV: Đây là một nội dung quan trọng trong chương trình CNTT
cho giáo dục của các nước này. Giống như triển khai E-learning, việc triển khai đào
tạo GV đã áp dụng hình thức trực tuyến, tập huấn các kiến thức, kỹ năng, sử dụng
máy tính để hỗ trợ tốt nhất việc tích hợp CNTT trong giáo trình và trong giảng dạy