Nghiên cứu xác nhận nguyên nhân và đề xuất các giải pháp giảm thiểu thất thoát nước sạch cho hệ thống cấp nước đô thị thành phố hồ chí minh - Pdf 34

7

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

VÕ ANH TUẤN

NGHIÊN CỨU XÁC NHẬN NGUYÊN NHÂN
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU
THẤT THOÁT NƯỚC SẠCH CHO HỆ THỐNG
CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

TP. HCM, NĂM 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
---------------o0o---------------

VÕ ANH TUẤN

NGHIÊN CỨU XÁC NHẬN NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU THẤT THOÁT
NƯỚC SẠCH CHO HỆ THỐNG CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành:

Công nghệ môi trường nước và nước thải



LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS. TS. NGUYỄN VĂN TÍN
2. TS. NGÔ HOÀNG VĂN
NGƯỜI PHẢN BIỆN ĐỘC LẬP:
1. GS. TS. TRẦN HIẾU NHUỆ
2. PGS. TS. ỨNG QUỐC DŨNG

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2015


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên : Võ Anh Tuấn
Sinh ngày : 06-06-1977,

Nơi sinh : Bình Định

Đơn vị công tác : Đại học Kiến Trúc Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ : 196 Pasteur, Phƣờng 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tác giả đề tài “Nghiên cứu xác nhận nguyên nhân và đề xuất các giải pháp
giảm thiểu thất thoát nƣớc sạch cho hệ thống cấp nƣớc đô thị Thành phố Hồ Chí
Minh”.
Thuộc chuyên ngành : Công nghệ môi trƣờng nƣớc và nƣớc thải
Mã số : 62.85.06.01
Xin cam kết : Đề tài này hoàn toàn mới, chƣa ai nghiên cứu và công bố trƣớc
công chúng những nội dung cũng nhƣ các kết quả trùng với nội dung nghiên cứu
của tác giả thuộc đề tài này. Các kết quả nghiên cứu trong đề tài đã đƣợc áp dụng


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... I
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ II
MỤC LỤC ................................................................................................................. III
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................... VIII
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................IX
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................XI
TÓM TẮT ..............................................................................................................XIV
ABTRACT .............................................................................................................XVI
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................ 1
2. Mục tiêu của luận án ............................................................................................. 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................................... 4
5. Tính mới, tính khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận án ................................... 5
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN .................................................................................... 8
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHUNG.......................................................................... 8
1.2 Ý nghĩa của việc giảm thất thoát nƣớc sạch ......................................................... 9
1.3 Tổng quan thực trạng và các nghiên cứu về thất thoát nƣớc SẠCH ở ngoài nƣớc10
1.3.1 Thực trạng thất thoát nƣớc sạch trên thế giới .................................................. 10
1.3.1.1 Thực trạng thất thoát nƣớc ................................................................... 10
1.3.1.2 Một số giải pháp chống thất thoát, thất thu nƣớc sạch trên thế giới .... 15
1.3.2 Tổng quan các nghiên cứu, dự án quốc tế đã triển khai về giảm thất thoát nƣớc
sạch
15
1.3.2.1 Cape Town (South Africa) [39] ........................................................... 15
1.3.2.2 Dự án Manila water (Philippines) [35] ................................................ 19
1.3.2.3 Phnom Penh (Cambodia) [22].............................................................. 21
1.4 Tình hình thất thoát nƣớc SẠCH tại Việt Nam .................................................. 23

cứu)................................................................................................................... 45
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ....................................................................... 47
2.1 Khái niệm ........................................................................................................... 47
2.1.1 Thất thoát cơ học và thất thu ............................................................................ 47
2.1.2 Mối tƣơng quan giữa áp lực và lƣu lƣợng nƣớc rò rỉ ....................................... 48
2.2 Cơ sở lý thuyết về thất thoát cơ học ................................................................... 51
2.2.1 Áp lực cần thiết trong mạng lƣới cấp nƣớc ...................................................... 51
2.2.2 Mối tƣơng quan giữa nhu cầu dùng nƣớc, áp lực và thất thoát cơ học ............ 54
2.3 Cơ sở lý thuyết về thất thu .................................................................................. 57
2.3.1 Lý thuyết về thiết bị đo .................................................................................... 57
2.3.2 Chính sách quản lý về thiết bị đo ..................................................................... 61
2.4 Một số công thức tính chỉ số thất thoát nƣớc ..................................................... 63
2.4.1 Theo tỷ lệ % ..................................................................................................... 63
2.4.2 Chỉ số thất thoát theo số nhánh đấu nối ........................................................... 63
2.4.3 Chỉ số thất thoát theo chiều dài đƣờng ống ...................................................... 63
2.4.4 Chỉ số rò rỉ hạ tầng ........................................................................................... 64
2.4.5 Công thức tính lƣợng nƣớc dùng tối thiểu – tối đa trong ngày [16] ................ 64
2.5 Kỹ thuật giảm thất thoát nƣớc ............................................................................ 64
2.5.1 Kỹ thuật giảm thất thoát cơ học ....................................................................... 64
2.5.2 Kỹ thuật giảm thất thu ...................................................................................... 66


v

CHƢƠNG 3. PHƢƠNG PHÁP – MÔ HÌNH VÀ NỘI DUNG THỰC HIỆN ...... 68
3.1 Nghiên cứu thất thoát cơ học .............................................................................. 68
3.1.1 Cơ sở lựa chọn phƣơng pháp nghiên cứu......................................................... 68
3.1.1.1 Cơ sở lựa chọn ..................................................................................... 68
3.1.1.2 Phƣơng pháp và thực nghiệm............................................................... 68
3.1.2 Thu thập và phân tích số liệu các công ty cấp nƣớc tại Tp.HCM .................... 70

3.3.3.1 Cơ sở lựa chọn vùng thực nghiệm ..................................................... 106
3.3.3.2 Tổng quan về vùng thực nghiệm........................................................ 106
3.3.3.3 Tiến trình thực hiện ............................................................................ 108


vi

CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN........................................................ 114
4.1 Kết quả nghiên cứu thất thoát cơ học ............................................................... 114
4.1.1 Kết quả khảo sát chung .................................................................................. 114
4.1.2 Thực nghiệm dò tìm rò rỉ - khảo sát công trình ngầm ................................... 116
4.1.2.1 Kết quả thực nghiệm dò tìm rò rỉ - khảo sát công trình ngầm ........... 116
4.1.2.2 Xây dựng hàm hồi quy mối liên hệ giữa lƣợng nƣớc rò rỉ và hiện trạng
cấu tạo mạng lƣới ........................................................................................... 119
4.2 Kết quả nghiên cứu thất thu.............................................................................. 122
4.2.1 Kết quả khảo sát chung .................................................................................. 122
4.2.1.1 Các trƣờng hợp thất thu ..................................................................... 122
4.2.1.2 Nguyên nhân thất thu ......................................................................... 123
4.2.2 Đối tƣợng sử dụng nƣớc sinh hoạt ................................................................. 124
4.2.3 Đối tƣợng sử dụng nƣớc cho hành chính – văn phòng HCVP .................... 126
4.2.4 Đối tƣợng sử dụng nƣớc cho thƣơng mại – dịch vụ ...................................... 130
4.3 Kết quả nghiên cứu điều tiết áp lực .................................................................. 132
4.3.1 Vùng thực nghiệm Cấp nƣớc Nhà Bè –Trần Xuân Soạn (DMA 1041) ......... 132
4.3.2 Vùng thực nghiệm Cấp nƣớc Bình Dƣơng DMA 19A ............................... 132
4.3.3 So sánh hiệu quả về mặt chí phí ..................................................................... 133
4.3.4 Cách xác định định lƣợng thất thoát cơ học và thất thu ................................. 134
4.4 Phân tích và biện luận....................................................................................... 138
4.4.1 Thất thoát cơ học ............................................................................................ 138
4.4.2 Thất thu .......................................................................................................... 139
4.4.3 Điều tiết áp lực chủ động theo lƣu lƣợng tiêu thụ và áp lực điểm bất lợi ...... 141


viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
APV

Adjust Pilot Valve – bộ cài đặt áp lực

CIS

Commonwealth of Independent States - Cộng đồng các quốc
gia độc lập

Controller

Bộ điều khiển

DMA

District Metered Area – Cụm cấp nƣớc đƣợc kiểm soát

DMZ

District Metered Zone – Vùng cấp nƣớc đƣợc kiểm soát

ĐHN

Đồng hồ nƣớc

FASEP


OIML

Organisation International de Métrologie Légale – Tổ
chức Đo lƣờng Quốc tế

PRV

Pressure Reducing Valve – Van giảm áp

QLDA

Quản lý dự án

SAWACO

Tổng công ty Cấp nƣớc Sài Gòn

TCXDVN

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

TNHH MTV

Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

TTN

Thất thoát nƣớc


Bảng 2.3. Phân cấp đồng hồ nƣớc theo giá trị lƣu lƣợng......................................... 58
Bảng 3.1. Mẫu bảng khảo sát nguyên nhân bể đƣờng ống phân phối ..................... 70
Bảng 3.2. Mẫu bảng khảo sát vị trí bể trên mạng phân phối ................................... 71
Bảng 3.3. Mẫu bảng thăm dò mức độ ƣu tiên áp dụng các biện pháp chống thất
thoát nƣớc ................................................................................................................. 71
Bảng 3.4. Mức độ ƣu tiên áp dụng các biện pháp chống thất thoát tại các Công ty
cấp nƣớc ()................................................................................................................. 73
Bảng 3.5. Số lƣợng đồng hồ nƣớc thuộc quản lý của Công ty cấp nƣớc Bến Thành
(2013)
................................................................................................................. 79
Bảng 3.6. Danh sách thực nghiệm đồng hồ cỡ nhỏ đối tƣợng sinh hoạt) ............... 83
Bảng 3.7. Danh sách thực nghiệm đồng hồ cỡ lớn đối tƣợng hành chính-văn
phòng)
................................................................................................................. 84
Bảng 3.8. Danh sách thực nghiệm đồng hồ cỡ lớn đối tƣợng thƣơng mại - dịch vụ)85
Bảng 3.9. Áp lực nƣớc đo tại NMN Thủ Đức [18] .................................................. 86
Bảng 3.10.Áp lực nƣớc các khu vực do NMN Thủ Đức phục vụ, ngày 01/11/2013
[18]
................................................................................................................. 88
Bảng 3.11.Áp lực nƣớc các khu vực do NMN BOO Thủ Đức phục vụ, ngày
01/11/2013 [18] ......................................................................................................... 88
Bảng 3.12.Áp lực nƣớc các khu vực do NMN Tân Hiệp phục vụ, ngày 01/11/2013
[18]
................................................................................................................. 88
Bảng 3.13.Số liệu thống kê tại DMA 1041 Trần Xuân Soạn.................................. 100


x

Bảng 3.14.Lịch trình thực hiện điều tiết áp lực....................................................... 102


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Tỷ lệ thất thoát nƣớc sạch của các thành phố lớn tại châu Á (Tháng
10/2011) [1] ............................................................................................................... 12
Hình 1.2. Sơ đồ bố trí buồng điều áp lớn trên đƣờng ống D1220mm của Mitchells
Plain
................................................................................................................. 17
Hình 1.3. Buồng điều áp lớn của đƣờng ống D1220mm sau khi lắp đặt xong ....... 17
Hình 1.4. Sơ đồ bố trí buồng điều áp nhỏ trên đƣờng ống D300mm của Mitchells
Plain
................................................................................................................. 18
Hình 1.5. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ thất thoát nƣớc năm 2012 [4] ............................... 24
Hình 1.6. Quy mô cấp nƣớc của SAWACO qua các năm [17] ............................... 27
Hình 1.7. Bản đồ 6 vùng cấp nƣớc Tp.HCM ........................................................... 29
Hình 1.8. Biểu đồ tỷ lệ thất thoát nƣớc của SAWACO, từ 12/2007 đến 03/2011[1]30
Hình 1.9. Mối tƣơng quan giữa tỷ lệ thất thoát nƣớc của Tp.HCM và lƣợng nƣớc
phát thêm của NMN BOO Thủ Đức [1].................................................................... 30
Hình 1.10. Mô hình mạng cấp nƣớc đƣợc cô lập có kiểm soát đo đếm (DMA trong
mạng lƣới cấp nƣớc ................................................................................................... 43
Hình 2.1. Mối liên hệ giữa hệ số α và lƣợng nƣớc rò rỉ .......................................... 49
Hình 2.2. Sự liên hệ áp lực trong hệ thống cấp nƣớc .............................................. 51
Hình 2.3. Vào giờ dùng nƣớc nhiều nhất, áp lực đầu và cuối mạng lƣới có sự chênh
lệch lớn ................................................................................................................. 57
Hình 2.4. Vào giờ dùng nƣớc ít nhất, áp lực đầu và cuối mạng lƣới gần nhƣ ngang
bằng
................................................................................................................. 57
Hình 2.5. Đƣờng bao sai số cho phép của đồng hồ ................................................. 59
Hình 2.6. Sai số do đo đếm tối đa chấp nhận đƣợc của các cấp đồng hồ ................ 60
Hình 2.7. Đƣờng đặc trƣng đo lƣờng của đồng hồ Woltman tuabin trục cánh nằm
ngang (trái) và tuabin trục cánh nằm thẳng đứng (phải) [44] ................................... 61

26/09/2013 trƣớc khi thực hiện điều tiết áp lực ..................................................... 101
Hình 3.24. Biểu đồ áp lực DMA (từ ngày 29/09 đến 04/10/2013) trong quá trình
điều tiết áp lực ......................................................................................................... 104
Hình 3.25. Biểu đồ áp lực DMA tối ƣu từ ngày 20/10 đến 27/10/2013) ............... 105
Hình 3.26. Vị trí vùng thực nghiệm DMA 19A ...................................................... 107
Hình 3.27. Biểu đồ áp lực-lƣu lƣợng DMA19A trƣớc khi điều tiết áp lực (từ ngày
18/04 đến ngày 20/04/2014 .................................................................................... 108
Hình 3.28. Van PRV và cảm biến áp lực tại điểm bất lợi tại DMA 19A ................ 110
Hình 3.29. Biểu đồ áp lực-lƣu lƣợng DMA 19A sau khi điều tiết áp lực (từ ngày
23/04 đến ngày 12/05/2014 .................................................................................... 111
Hình 4.1. Vị trí rò rỉ trên mạng phân phối Tp.HCM ............................................. 114
Hình 4.2. Một số nguyên nhân chính gây thất thoát chính .................................... 115
Hình 4.3. Dò tìm ống ngánh thất lạc tại đƣờng Bùi Thị Xuân .............................. 117
Hình 4.4. Sửa bể trên đƣờng Nguyễn Thần Hiến .................................................. 119
Hình 4.5. Gian lận bằng cách sử dụng nam châm ................................................. 123
Hình 4.6. Một số hình ảnh về gian lận khách hàng ............................................... 124
Hình 4.7. Biểu đồ sản lƣợng tiêu thụ nƣớc đồng hồ cấp B và C ........................... 125
Hình 4.8. Biểu đồ tiêu thụ nƣớc của đối tƣợng HCVP1 ........................................ 126
Hình 4.9. Biểu đồ tiêu thụ nƣớc của đối tƣợng HCVP2 ........................................ 127
Hình 4.10. Biểu đồ tiêu thụ nƣớc của đối tƣợng HCVP3 ........................................ 127
Hình 4.11. Biểu đồ tiêu thụ nƣớc trong vòng 24h của đối tƣợng HCVP3 .............. 128
Hình 4.12. Biểu đồ tiêu thụ nƣớc của đối tƣợng TMDV1....................................... 130
Hình 4.13. Biểu đồ tiêu thụ nƣớc của đối tƣợng TMDV2....................................... 131
Hình 4.14. Biểu đồ tiêu thụ nƣớc của đối tƣợng TMDV3....................................... 131


xiii

Hình 4.15. Biểu đồ tƣơng quan giữa lƣu lƣợng rò rỉ và áp lực điểm bất lợi ........... 136
Hình PL1-1. Sơ đồ tổ chức của Tổng Công Ty Cấp nƣớc Sài Gòn ..................... 156

động theo thực tế tiêu thụ nƣớc sạch trong cụm cấp nƣớc cô lập trong điều kiện đặc
trƣng áp lực của Tp.HCM.
Luận án thực hiện 4 nội dung nghiên cứu sau: i Nghiên cứu giảm thiểu thất
thu nƣớc sạch trên các nhóm đối tƣợng tiêu thụ nƣớc sạch cho các mục đích sử


xv

dụng sinh hoạt, hành chính - văn phòng và thƣơng mại - dịch vụ; ii Nghiên cứu
nguyên nhân và tìm kiếm vị trí rò rỉ có tần suất cao trên mạng lƣới phân phối nƣớc
sạch; iii Nghiên cứu xây dựng mô hình điều tiết áp lực chủ động nhằm giảm thiểu
thất thoát nƣớc sạch trong điều kiện đặc trƣng áp lực Tp.HCM; iv Nghiên cứu xác
định phƣơng pháp xác định tỷ lệ thất thoát và thất thu trong tổng lƣợng nƣớc thất
thoát, là cơ sở quan trọng để quyết định giảm thiểu thất thoát, thất thu.


xvi

ABTRACT

Water is a precious natural and limited resource. Particularly, clean water
plays a really important roles for human development, quality of human life and
urban development.
Reducing water loss for Ho Chi Minh City HCMC not only give the great
meaning mentioned above, but also help environment protection, sustainable urban
development, energy savings and help water suppliers provide water stability and
high efficiency. Nowadays, HCMC is Vietnam's largest city with a population of
approximately 8 million people, lack of adequate water supply and the development
of water treatment plants is still limited, water loss rate is relatively high. The
technological mastery, engineering NRW has not met the requirements of the city.

Nam với dân số là 7,955 triệu ngƣời thƣờng trú 01/04/2014 [2], dự kiến đến năm
2025 dân số sẽ là 10 triệu ngƣời thƣờng trú và 2,5 triệu ngƣời vãng lai cho toàn bộ 24
quận, huyện của Tp.HCM.
Lƣợng nƣớc sạch cung cấp hiện nay là khoảng 1,7 triệu m3/ngày.đêm m3/ngđ
với tỷ lệ cấp nƣớc 85,30%. Dự báo năm 2015 là 2,75 triệu m3/ngđ với tỷ lệ cấp nƣớc
đạt 99% và đến năm 2025 là 3,57 triệu m3/ngđ với tỷ lệ cấp nƣớc đạt 100%.
Hiện nay hệ thống cấp nƣớc Tp.HCM có tỷ lệ thất thoát nƣớc sạch rất cao Tỷ
lệ thất thoát nƣớc Tp.HCM năm 2011 là 38,42%; năm 2012 là 36,54%; năm 2013 là
34%; năm 2014 là 33.5% [17]. Nghĩa là với công suất cấp nƣớc khoảng 1,7 triệu
m3/ngđ thì Tp.HCM đã tổn thất lƣợng nƣớc sạch tƣơng ứng là 578.000÷621.180
m3/ngđ. Đây là lƣợng nƣớc tổn thất rất lớn, gần bằng với công suất hiện hữu của nhà
máy nƣớc Thủ Đức 750.000 m3/ngđ hoặc bằng 2÷3 lần công suất của mỗi nhà máy
xử lý nƣớc chuẩn bị xây dựng. Thất thoát nƣớc sạch trên mạng lƣới truyền dẫn và
phân phối với tỷ lệ cao gây lãng phí, không đáp ứng đƣợc nhu cầu phân phối nƣớc
sạch cho các khu vực dùng nƣớc cũng nhƣ mục tiêu 100% dân cƣ Tp. HCM đƣợc tiếp
cận với nguồn nƣớc sạch.
Mạng lƣới cấp nƣớc MLCN đã xuống cấp từ nhiều năm nay dẫn đến lƣợng
nƣớc thất thoát cao, nhƣng việc cải tạo thay thế toàn bộ mạng lƣới cấp nƣớc mới cho
Tp.HCM để loại bỏ triệt để tình trạng thất thoát là không thể do điều kiện tài chính và
điều kiện quỹ đất. Do vậy việc xây dựng các nhà máy xử lý nƣớc mới sẽ không đạt
hiệu quả nếu không có giải pháp khống chế giảm thiểu thất thoát nƣớc sạch. Việc khai
thác nguồn nƣớc thô nhằm đáp ứng cho nhu cầu vận hành của các nhà máy nƣớc mặt
hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai, kênh Đông – Dầu Tiếng và nƣớc dƣới đất của
Tp. HCM đang gặp nhiều khó khăn do tình trạng ô nhiễm, biến đổi khí hậu, nhiễm
mặn do nƣớc biển dâng. Đã xuất hiện tình trạng khan hiếm nguồn nƣớc thô trong bối
cảnh việc sử dụng nguồn nƣớc thô phải trả phí khai thác.


2


- Xác định đƣợc các nguyên nhân gây thất thu nƣớc sạch;
- Đề xuất các giải pháp khả thi giảm thiểu thất thoát nƣớc cơ học và thất thu
trên mạng lƣới cấp nƣớc Tp.HCM.

3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1.

Đối tƣợng nghiên cứu
- Thất thoát nƣớc cơ học và thất thu nƣớc;


3

- Mạng lƣới cấp nƣớc của các vùng cấp nƣớc Tp.HCM;
- Hai cụm cấp nƣớc thuộc khu vực Nhà Bè và Bình Dƣơng – Quy mô từ 10002000 đấu nối khách hàng;
- Các đối tƣợng sử dụng nƣớc cho mục đích sinh hoạt, hành chính - văn phòng
và thƣơng mại - dịch vụ ở Tp.HCM;
- Điều tiết áp lực chủ động.
3.2.

Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu thất thoát cơ học với các đặc trƣng về vị trí rò rỉ, các yếu tố ảnh

hƣởng đến tỷ lệ thất thoát cơ học trên mạng lƣới phân phối nƣớc sạch Tp. HCM.
- Nghiên cứu thất thu trên các đối tƣợng tiêu thụ nƣớc sạch điển hình cho Tp.
HCM là sinh hoạt, hành chính-văn phòng, thƣơng mại-dịch vụ tại vùng cấp nƣớc Bến
Thành, các quận trung tâm Tp. HCM. Do phạm vi nghiên cứu của luận án chỉ tập
trung vào các yếu tố kỹ thuật liên quan đến thất thu, nên luận án không thực hiện
nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến thất thu do ghi đọc chỉ số, biểu giá nƣớc.
- Nghiên cứu trên 02 cụm cô lập cấp nƣớc DMA điển hình, thực hiện tại vùng

- Thực hiện việc mô tả vấn đề, xác định các yếu tố cần quan tâm
- Đƣa ra các giả thiết, thiết lập các mối quan hệ giữa các yếu tố biến
- Xây dựng luận chứng và kiểm nghiệm lại dựa trên các dữ liệu thu thập đƣợc

cũng nhƣ từ các số liệu thực nghiệm
- Xử lý thông tin, phân tích và tổng hợp kết quả, kết luận, khuyến nghị.
- Việc tiếp cận chủ yếu dựa trên cách tiếp cận định tính thu thập dữ liệu từ
những ngƣời tham gia, xác nhận tính chính xác của các phát hiện, lý giải dữ liệu... và
cách tiếp cận định lƣợng kiểm định các lý thuyết hay các cách giải thích, quan sát và
đo lƣờng thông tin, triển khai các quy trình thống kê... .
4.2.

Các phƣơng pháp nghiên cứu
1. Phƣơng pháp thu thập thông tin tài liệu: Điều tra, thu thập, tổng hợp thông

tin về mạng lƣới cấp nƣớc, thực trạng thất thu và thất thoát nƣớc, tỉ lệ thất thoát nƣớc,
thực trạng về tình hình chống thất thoát nƣớc của Tp. Hồ Chí Minh. Nguồn tài liệu từ
các công ty cấp nƣớc từ địa bàn Thành phố và từ các nguồn khác các trƣờng, viện,... .
2. Phƣơng pháp thống kê: Luận án sử dụng phần mềm excel và phƣơng pháp
thống kê cổ điển để xác định các yếu tố sau:
+ Tỉ lệ thất thoát nƣớc trung bình tại địa bàn quản lý của các công ty cấp nƣớc
tại Tp.HCM;
+ Những nguyên nhân-vị trí chủ yếu gây thất thoát nƣớc;
+ Tác động của các yếu tố bên ngoài Sự thay đổi lƣu lƣợng, xây dựng DMA,
dò tìm rò rỉ, điều tiết áp lực,... lên tỉ lệ thất thoát nƣớc.
3. Phƣơng pháp khảo sát điều tra thực tế:


5



liệu hiện trạng và theo kết quả nghiên cứu; từ đó cho phép xác định chiến lƣợc phù
hợp để giảm thiểu thất thoát nƣớc.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status