1
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
KINH DOANH VÀ PHÁT TRIỂN RỒNG VIỆT
1.Quá trình ra đời và phát triển của Công ty.
1.1.
Lịch sử hình thành.
Tên tiếng việt:Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh và Phát triển Rồng Việt
Tên tiếng anh:
RONG VIET INVESTMENT& BUSINESS JOINT STOCK COMPANY.
Tel/Fax: 0433868253
Email: [email protected]
Địa chỉ: Số 104 tòa nhà Hapulico, số 1 Nguyễn Huy Tưởng-Thanh Xuân-Hà
Nội.
Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh và Phát triển Rồng Việt đã chính thức
được đăng ký kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0500574676 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp. ngày 23
tháng 9 năm 2008.
Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh và Phát triển Rồng Việt là doanh
nghiệp 100% vốn Việt Nam tuy không phải là doanh nghiệp lớn nhưng cho
đến nay Công ty đã từng bước củng cố bộ máy tổ chức góp phần phất triển
Công ty ngày một vững mạnh.
Với đội ngũ lãnh đạo giỏi và nhân viên lành nghề Công ty đang không
ngừng phát triển, mang lại công việc cho nhân viên, đóng góp cho xã hội
những công trình lớn có giá trị cao. Cùng với sứ mệnh của mình, Công ty
đang có những đóng góp lớnvào công cuộc xây dựng và phát triển nền kinh
tế. Góp phần thực hiện công cuộc đổi mới của nhà nước.
Hiện nay, Công ty đã không ngừng nâng cao chất lượng công trình
thông qua nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên, bổ xung các trang
thiết bị, máy móc, huy động nguồn vốn. Vì vậy mà trong những năm gần
đây Công ty không ngừng phát triển cả về mặt doanh thu và chất lượng làm
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Doanh thu
25.869
28.325
30.65
8
27.537
35.358
Chi Phí
24.958
26.657
27.869
(Nguồn: Phòng Kế toán - Tài chính)
3
Nhận xét: Về doanh thu và chi phí kinh doanh
Trong giai đoạn từ năm 2009-1013 doanh thu của Công ty nhìn chung là
tăng từ năm 2009 đến năm 2011, riêng năm 2012 bị giảm xuống và tăng trở
lại vào năm 2013, so với các công ty khác có thể nói mức doanh thu như vậy
là không cao lắm nhưng so với các doanh nghiệp cùng khối ngành là chấp
nhận được. Năm 2012 tình hình kinh tế có nhiều biến động tuy lợi nhuận bị
giảm xuống nhưng Công ty làm ăn vẫn có lãi không bị thua lỗ đó là sự cố
gắng rất lớn của cán bộ công nhân viên trong toàn thể Công ty.
Biểu đồ 1: Biểu đồ Lợi nhuận từ năm 2009-2013
Đơn vị: triệu đồng
Phân tích lợi nhuận là điều tất yếu trong phân tích kết quả kinh doanh, việc
phân tích lợi nhuận giúp nhà quản trị nắm bắt rõ hơn tình hình kinh doanh
của đơn vị.
Qua biểu đồ trên ta thấy Lợi nhuận của Công ty có sự biến động qua các
năm từ năm 2009-2013 lợi nhuận đều tăng riêng có năm 2012 bị giảm xuống
so với các năm khác, cụ thể:
+ Năm 2009, lợi nhuận đạt 911 triệu đồng
+ Năm 2010, lợi nhuận đạt 1.668 triệu đồng tăng 83% so với năm 2009,
tương đương khoản 757 triệu đồng
+ Năm 2011 lợi nhuận đạt 2.789 triệu đồng tăng 67.2% so với năm 2010,
tương đương khoản 1.121 triệu đồng
+ Năm 2012, lợi nhuận chỉ đạt 658 triệu đồng, giảm 76.4% so với năm 2011,
tương đương 2.131 triệu đồng
+ Năm 2013, lợi nhuận đạt gần 5.000 triệu đồng, tăng so với năm 2012, về
giá trị tuyệt đối là 3.724 triệu đồng.
23.857
27.857
Vốn tự có
11.486
14.968
17.958
21.869
26.986
Tỷ suất lợi
nhuận trên
vốn KD
Tỷ suất lợi
nhuận trên
vố tự có
5.69%
9.39%
14.1%
hiện nay, mức thu nhập của người lao động trong công ty như sau:
2.2.
Bảng 3: Thu nhập bình quân tháng của người lao động
5
Năm
Đơn
vị
2009
2010
2011
2012
2013
Tr.đ
86
109
137
Chỉ tiêu
Quỹ
lương
CBCNV
Thu
nhập
(Nguồn: Phòng Kế toán - Tài chính)
Biểu đồ 3: Thu nhập bình quân/ Người từ năm 2009-2013
Đơn vị: triệu đồng
Nhìn vào biểu đồ ta thấy thu nhập bình quân đầu người theo tháng đã tăng
dần qua từng năm, tuy vậy so với mức thu nhập đối với các công ty cùng
ngành thì mức thu nhập này tương đối cao. Sự mất cân đối trong thu nhập
cũng xảy ra trong khi có nhân viên chỉ có thu nhập 1.300.000 đồng thì có
những nhân viên lại được 8.500.000 đồng.
3.
Đánh giá các hoạt động quản trị của Công ty
6
3.1. Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
3.1.1. Cơ cấu bộ máy quản lý
Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh và
Phát triển Rồng Việt được tổ chức chặt chẽ, đúng theo mô hình quy định của
pháp luật đối với công ty cổ phần. Cơ cấu tổ chức của công ty được thể hiện
Gồm 03 người, là tổ chức thay mặt hội đồng quản trị để kiểm soát mọi
hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty. Kiểm tra tính trung
thực và hợp pháp trong quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của
Công ty, kiểm soát chi phí...
Ban giám đốc
-
Giám đốc: Ông Nguyễn Văn Hùng. Là chỉ huy điều hành toàn bộ mọi hoạt
động phê duyệt kế hoạch, dự toán, định mức, của Công ty và chịu trách
nhiệm trước pháp luật, trước toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty
về chính sách chế độ và các quyết định của Công ty.
8
-
Phó giám đốc: Ông Nguyễn Chính Đại, Hoàng Công Tuấn, Nguyễn Quang
Hưng,Vũ Hùng. Là Trợ lý chức năng cho giám đốc, trực tiếp chỉ đạo 1 số
phòng nghiệp vụ theo sự phân công của Giám đốc. Phó Giám đốc có
thể thay mặt Giám đốc, được uỷ quyền thay giám đốc ký các văn bản, giấy
tờ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh phê duyệt kế hoạch, dự toán,
định mức, của Công ty. Phó Giám đốc phải chịu trách nhiệm về những vấn
đề giải quyết , thời gian uỷ quyền và báo cáo những công việc đã và đang xử
lý.
Phòng Tổ chức - Hành chính
Phòng Kinh tế - Kế hoạch có nhiệm vụ nghiên cứu theo dõi tình hình
sản xuất kinh doanh của công ty. Lập các kế hoạch, báo cáo theo các yêu cầu
của lãnh đạo khi cần.
9
Phòng Kinh doanh - Đấu thầu
Ông Hà Đức Thành
- PP Phụ trách
ÔngTrịnh Hồng Triệu - Phó phòng
Phòng Kinh doanh – Đấu thầu có nhiệm vụ tiếp thị và quan hệ với các
đối tác để tiếp cận dự án, làm hồ sơ đấu thầu và tham gia đấu thầu các dự án.
Nếu trúng thầu thì làm phương án tổ chức thực hiện trình Giám đốc duyệt
theo nội dung đó ký trong hợp đồng.
• Phòng Kĩ thuật – IT
Ông Trần Tấn Phong - Trưởng Phòng
Ông nguyễn Đức Giang
- Phó Phòng
Phòng Kĩ thuật – IT có nhiệm vụ:
- Hỗ trợ các công việc liên quan đến thiết kế đồ họa, thiết kế website, mạng
nội bộ, domain, hosting, quản lý website nội bộ, email, các vấn đề liên quan
đến kỹ thuật.
khí làm việc trong nội bộ doanh nghiệp, là kĩ năng quản lí của ban lãnh đạo
doanh nghiệp.
Tài sản hữu hình: Tài sản hữu hình đó là những yếu tố vật chất có tính định
lượng như: nhà xưởng, vật tư, máy móc thiết bị.
Cả hai loại hình tài sản trên đều quan trọng đối với doanh nghiệp và nếu
xét về lâu dài thì tài sản vô hình có phần quan trọng hơn. Tài sản vô hình là
vũ khí cạnh tranh rất lợi hại của doanh nghiệp trên thị trường. Nó quyết định
đến sự thành công của doanh nghiệp.
Tài sản vô hình có thể tích lũy bằng hai cách:
- Cách quảng cáo trực tiếp trên phương tiện thông tin đại chúng, huấn luyện
nhân viên của doanh nghiệp để giao tiếp tốt với khách hàng.
- Cách gián tiếp là các hoạt động hàng ngày thông qua giao tiếp với khách
hàng, thông qua các dịch vụ phục vụ khách hàng để nâng cao tín nhiệm của
sản phẩm và danh tiếng của sản phẩm trên thị trường.
Chiến lược thích nghi với môi trường
11
Môi trường của doanh nghiệp bao gồm môi trường bên trong và môi trường
bên ngoài. Môi trường cạnh tranh bên ngoài thực sự nhiều phức tạp vì doanh
nghiệp phải cạnh tranh với nhiều doanh nghiệp khác. Để thích nghi với môi
trường thì doanh nghiệp phải đáp ứng những điều kiện sau:
•
•
•
3.2.2. Xây dựng kế hoạch kinh doanh
Kế hoạch hoạt động kinh doanh cơ bản nhất mà một doanh nghiệp nào cũng
phải lập và thực hiện là kế hoạch lưu chuyển hàng hoá. Đây là kế hoạch hoạt
động kinh doanh chủ yếu của công ty.
Kế hoạch lưu chuyển hàng hoá của công ty là bảng tính toán tổng hợp những
chỉ tiêu bán ra, mua vào và dự trữ hàng hoá đáp ứng nhu cầu của khách
hàng, trên cơ sở khai thác tối đa khả năng có thể có của doanh nghiệp trong
kỳ kế hoạch.
Nội dung của kế hoạch lưu chuyển hàng hoá:
- Kế hoạch bán hàng: Bán hàng là nhiệm vụ quan trọng nhất của công ty, là
mục tiêu của hoạt động kinh doanh. Vì vậy mọi hoạt động của doanh nghiệp
đều phục vụ cho việc bán hàng được nhiều, nhanh, thu hút ngày càng nhiều
khách hàng, giảm được chi phí bán hàng để đạt hiệu quả kinh doanh cao.
Kế hoạch bán ra bao gồm nhiều chỉ tiêu khác nhau:
+ Theo hình thức bán hàng: chỉ tiêu bán buôn, bán lẻ
+ Theo khách hàng: bán cho đơn vị tiêu dùng trực tiếp, bán cho các tổ chức
trung gian, bán qua đại lý.
+ Theo các khâu của quá trình kinh doanh: bán ở tổng công ty, công ty, bán
ở kho, cửa hàng.
- Kế hoạch mua hàng: Mua hàng là điều kiên tiên quyết để thực hiện kế
hoạch bán ra và dự trữ hàng hoá. Mua hàng đòi hỏi hàng hoá phải phù hợp
với nhu cầu của khách hàng, phải mua hàng kịp thời, đúng với yêu cầu, giá
cả hợp lý là yếu tố quan trọng quyết định kinh doanh có lãi. Vì vậy trong kế
hoạch mua hàng phải tính toán, cân nhắc lựa chọn các loại hàng và bạn hàng
tin cậy để bảo đảm an toàn vốn kinh
doanh và đáp ứng yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch.
Các nguồn hàng mà doanh nghiệp có thể lưan chọn: nguồn hàng nhập khẩu,
nguồn hàng sản xuất trong nước, nguồn hàng tự khai thác chế biến, nguồn
hàng liên doanh, liên kết, các nguồn hàng khác...
Bảng 4: Tình hình sử dụng lao động tại Công ty cổ phần đầu tư kinh
doanh và phát triển Rông Việt xét theo chỉ tiêu trình độ.
14
Đơn vị tính: Người
Trình độ
Tổng số lao động
Năm
2009
46
Năm
2010
57
Năm
2011
69
Năm
2012
61
Năm
2013
82
14
4
7
TCCN
1
1
0
0
0
(Nguồn: Phòng Kế toán - Tài chính)
Biểu đồ 4: Tổng số lao động của Công ty từ 2009 – 2013
Đơn vị: Người
Qua bảng số liệu và biểu đồ cho ta thấy số lượng lao động biến động không
đề và không nhiều. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến qui mô sản xuất. Số
lao động có trình độ trên đại học và đại học tăng lên, còn số lao động có
trình độ TCCN giảm đi. Điều này cho thấy chất lượng đội ngũ lao động của
Công ty đã được nâng lên sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động đầu tư kinh
doanh và phát triển của Công ty.
lịch.
Đối với các cá nhân, tập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ hằng năm sẽ được bình
xét xếp loại và tặng phần thưởng như: giấy khen, quà…Và được biểu dương
trước các cuộc họp hay đại hội của công ty. Đay là hình thức nhằm động
viên kịp thời nhân viên. Bên cạnh đó thì hàng tháng công ty luôn trả lương
đầy đủ cho nhân viên nên đã tạo cho họ tâm lý an tâm hơn trong quá trình
làm việc.
16
Chính sách ưu đãi đối với nhân viên: Nhằm mục đích thu hút nhân viên gắn
bó với công ty nên các chính sách ưu đãi cho nhân viên trong công ty luôn
được quan tâm hàng đầu, xem người lao động là vốn quý nhất góp phần phát
triển công ty về mọi mặt.
3.4. Quản trị tài chính
Để nắm được một cách đầy đủ và chính xác thực trạng tài chính cũng
như tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp, cần thiết phải đi sâu xem
xét các mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong Bảng
cân đối kế toán (phần phụ lục). Bảng cân đối kế toán còn gọi là bảng tổng
kết tài sản là tài liệu quan trọng đối với nhiều đối tượng khác nhau. Nó là
nguồn thông tin quan trọng nhất để đánh giá tình trạng sức khỏe tài chính
của doanh nghiệp, từ đó có những biện pháp tích cực nhằm thúc đẩy doanh
nghiệp đi lên.
3.4.1. Phân tích tình hình huy động và sử dụng các nguồn vốn kinh
doanh
Bảng 5: Phân tích sự biến động về vốn (2009 – 2013)
Đơn vị tính: Triệu đồng
VỐN
24.975
25.001
TỔNG
42.923
36.346
36.780
37.526
43.209
17
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán)
•
•
Năm 2009 so với 2011: Nhìn chung, tổng tài sản (nguồn vốn) của công ty
đã giảm 6.143 triệu đồng, tương ứng 14,3%. Cho thấy qui mô tài sản của
công ty có chiều hướng giảm hơn năm trước.
- Về tài sản: Tài sản lưu động năm 2011 giảm 5.287 triệu đồng, tương ứng
31,8% so với năm 2009. Nguyên nhân là tiền giảm đến 7,5%, do trong năm
•
•
2009
2010
2011
2012
2013
A.Nợ phải trả
28.353
19.65
4
19.88
5
16.94
4
18.879
(Nguồn: bảng cân đối kế toán)
Năm 2009 so với 2011:
Về nguồn vốn: Nợ phải trả giảm 8.468 triệu đồng, tương ứng 29,87%, do cả
nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đều giảm. Cho thấy khả năng thoán toán nợ của
công ty ngày càng tốt hơn, thể hiện vòng quay của vốn là đảm bảo.Vốn chủ
sở hữu thì lại tăng lên 2289 triệu đồng, tuơng ứng 13,6%, chủ yếu là do
nguồn vốn, quỹ và các quỹ khác đều tăng lên, đây là diễn biến rất tốt đối với
hoạt động của công ty.
Năm 2013so với 2011
- Về nguồn vốn: Nợ phải trả giảm lên do vay ngắn hạn giảm, công ty vay để
đảm bảo tái sản xuất cho năm sau. Đồng thời các khoản phải trả cho người
bán và chi phí phải trả cũng tăng, do công ty mua nguyên liệu tồn kho nhiều
hơn để đảm bảo tái sản xuất cho năm sau.
- Vốn chủ sở hữu: Cũng tăng chủ yếu do nguồn vốn kinh doanh tăng, vì 6
tháng cuối năm 2013 công ty đã chuyển sang cổ phần nên thu hút được các
tổ chức kinh tế, cá nhân bên ngoài doanh nghiệp đầu tư vào công ty.
19
Mặc dù tài sản cố định qua 5 năm đều biến động, nhưng nó đều chiếm
một tỷ trọng tương đối lớn trong cơ cấu tổng tài sản của công ty. Chứng tỏ
quy mô sản xuất cũng ngày càng được mở rộng hơn.Ta thấy nguồn vốn kinh
doanh của công ty qua 5 năm đều tăng, đây là một diễn biến tốt đối với công
ty. Nhưng tỷ lệ tăng cũng chưa được cao cho thấy các tổ chức, cá nhân đầu
tư vào doanh nghiệp chưa được nhiều, nên khả năng tự tài trợ của công ty
còn thấp còn phụ thuộc rất nhiều vào nguồn vốn vay của ngân hàng. Đồng
thời, các khoản phải thu cũng giảm qua 5 năm, đều đó cho thấy chính sách
thu hồi nợ của công ty được quan tâm nhiều hơn, các khoản chiếm dụng vốn
5
989
30.65
8
1.102
27.53
7
921
35.3
58
1.820
938.5
20
sách
Tỷ
trọng
(%)
3,63
3,49
3,59
Hiện nay công tác điều tra nghiên cứu thị trường chủ yếu là do phòng kế
hoạch tiêu thụ đảm nhận kết hợp với các thông tin đơn đặt hàng từ các khách
hàng cung cấp cho Công ty. Công ty chưa có phòng Marketing riêng biệt
đảm nhận công tác điều tra thị trường, đảm nhận các hoạt động xúc tiến hỗ
trợ các hoạt động tiêu thụ đòi hỏi phải có nguồn lực hợp lý chuyên làm các
nhiệm vụ trong lĩnh vực marketing. Đặc biệt là việc thu nhập thông tin phản
hồi từ phía khách hàng, giá cả, dịch vụ của Công ty như: Thông tin về giá,
dịch vụ, sản phẩm hàng hóa… của đối thủ cạnh tranh trên thị trường
Để làm tốt công tác nghiên cứu thị trường, hàng năm Công ty phải lập
kế hoạch, xác định mục tiêu cụ thể, phương pháp, chuẩn bị nhân sự, dự trù
ngân sách, thực hiện đánh giá kết quả công tác nghiên cứu thị trường.
3.5.2. Hoàn thiện chiến lược và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm hàng hóa
Chiến lược tiêu thụ sản phẩm hàng hóa giúp cho công ty có hướng đi đúng
đắn trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hóa. Việc xây dựng chiến lược
tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, thị trường cụ thể sẽ giúp cho công ty có những
chính sách đứng đắn. Sự ứng biến kip thời với sự biến đổi thị trường chính
sách của Nhà nước, những động thái của đối thủ cạnh tranh.
Hoàn thiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cụ thể đối với từng loại
sản phẩm hàng hóa, thị trường, thời điểm cụ thể cho công tác tập trung
nguồn lực vào những thời điểm nhất định để đạt hiệu quả cao nhất.
Dự kiến xây dựng các phương ántiêu thụ sản phẩm hàng hóa cho từng
điều kiện, tình huống cụ thể. Như vậy khi có thhh huống này xảy ra Công ty
có sẵn phương án để kịp thời thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm hàng hóa
có hiệu quả cao nhất trong từng trường hợp cụ thể. Các phương án dự kiến
cho từng tình huống này gồm:
-
Giá cả
Khối lượng
làm việc
- Công tác kinh doanh: đặc biệt là công tác marketing chưa được chú trọng,
chưa có bộ phận chuyên môn và công ty cũng chưa có một đội ngũ làm
marketing chuyên nghiệp và bài bản.
23
4.3. Nguyên nhân của các hạn chế
- Do mới thành lập nên Công ty gặp không ít khó khăn về vốn cả về vốn cố
định và vốn lưu động. Ngồn vốn chủ sở hữu của công ty chủ yếu là vốn vay,
nhưng nguồn vốn vay cũng có hạn
- Cơ cấu quản lý và phân giao nhiệu vụ trong hoạt động kinh doanh còn kém
dẫn đến việc nhân viên chưa phát huy hết khả năng của bản thân gây ảnh
hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty.
•
•
•
•
•
•
5. Định hướng phát triển của Công ty
Nền tảng phát triển – gia tăng giá trị, đó là mục tiêu và định hướng phát triển
của công ty chúng tôi. Ổn định và phát triển những gì đã có – giá tăng các
25
PHỤ LỤC
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM (2009 – 2013)
Chỉ tiêu
A.A.TÀI SẢN
LƯU ĐỘNG
I.Tiền
II.Các
khoản phải
thu
1. 1.Phải
thu
của
khách
hàng
2.Thuế
GTGT được
khấu trừ
3.Các khoản
phải thu khác
1. 4.Dự phòng
phải thu khó
đòi
2. III.Hàng tồn
kho
3. IV.Tài
sản
lưu
12.551
11.221
1.578
5.736
422
5.509
1.459
3.110
987
4.283
1.693
4.092
6.010
5.197
2.923
4.198
3.980
9.122
5.682
6.774
6.983
4.938
194
581
-
298
498
194
-
114
467
-
298
-
23.975
26.379