1
Báo cáo thực tập
Nghĩa
GVHD: ThS Vũ Trọng
1. Quá trình ra đời và phát triển của công ty
1.1 Lịch sử hình thành
Tên công ty: Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ Hà Tĩnh
Tên giao dịch: Ha Tinh Trading and service Joint Stock copany
Tên viết tắt: Ha Tinh TSC
Địa chỉ trụ sở chính: Khu Châu Phố, thị trấn Kỳ Anh, huyện Kỳ Anh,
tỉnh Hà Tĩnh.
Đăng kí kinh doanh số: 0102256168
Email:
Chức năng và nhiệm vụ
Chức năng:
- Kinh doanh và dịch vụ thương mại
- Kinh doanh khách sạn
- Thi công xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
- Thi công xây dựng các công trình trạm điện từ 35 KW trở xuống
Nhiệm vụ:
- Tổ chức xây dựng thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh toàn diện.
- Bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện kinh doanh có lãi, làm tròn
nghĩa vụ với nhà nước và địa phương sở tại.
- Bảo vệ sản xuất, bảo vệ tài sản, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh
trật tự xã hội, làm tròn nghĩa vụ mối quan hệ với địa phương, tuân thủ
pháp luật và các chủ trương, chính sách quy định hiện hành của Nhà
nước và địa phương.
SVTH: Trần Thị Mùi
mạnh, được khách hàng tín nhiêm.
- Tháng 10 năm 2005 công ty được chuyển đổi thành công ty
CPTMVDV Hà Tĩnh theo lộ trình cổ phần hoá của UBND tỉnh, bước
đầu mới chuyển sang hình thức cổ phần công ty gặp nhiều khó khăn về
SVTH: Trần Thị Mùi
QTKDTH50A – CQ503423
3
Báo cáo thực tập
Nghĩa
GVHD: ThS Vũ Trọng
mọi mặt: nguồn vốn sản xuất kinh doanh thiếu, quầy hàng kinh doanh
thương mại xuống cấp, cán bộ nhân viên chưa nắm bắt được cơ chế
phát triển của thị trường. Nhưng với sự kế thừa phát huy truyền thống
và sự nỗ lực phấn đấu của tập thể cán bộ công nhân viên đã từng bước
đưa công ty phát triển và trưởng thành, trở thành công ty đa ngành
hoạt động trên các lĩnh vực thương mại, khách sạn, xây dựng tạo được
uy tín ngày càng cao trên thị trường.
2. Cơ cấu tổ chức
2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Công ty CPTMVDV Hà Tĩnh chọn một cơ cấu tổ chức tương đối gọn,
không quá cồng kềnh, chồng chéo phức tạp với nhiều tầng nấc để giảm
chi phí hoạt động, tạo điều kiện tốt hơn cho việc thực hiện có hiệu quả
hoạt động kinh doanh . Cơ cấu tổ chức như vậy cũng phù hợp với xu
hướng hiện nay khi mà hầu hết công ty đang cố gắng giảm bớt các
khâu trung gian hành chính không quá cần thiết để tăng hiệu quả công
Phòng
Kế toán
Tài chính
Các quầy
kinh doanh
thương mại
Ghi chú:
Tổ kinh doanh
khách sạn
Phòng Tổ
chức
hành
chính
Phòng
Kế hoạch
kĩ thuật
Các tổ xây dựng
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, phòng ban
SVTH: Trần Thị Mùi
các kế hoạch phát triển hàng năm của công ty.
- Quyết định các dự án đầu tư và các phương án đầu tư trong thẩm
quyền và giới hạn được quy định trong điều lệ của công ty.
- Quyết định tới cơ cấu tổ chức và quy chế quản lí nội bộ…
SVTH: Trần Thị Mùi
QTKDTH50A – CQ503423
6
Báo cáo thực tập
Nghĩa
GVHD: ThS Vũ Trọng
Ban kiểm soát
Chức năng:
Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ bầu ra.
Nhiệm vụ:
- Giám sát HĐQT và Ban giám đốc trong việc quản lí và điều hành
hoạt động công ty
- Kiểm tra tính hợp lí hợp pháp, tính trung thực trong quản lí và điều
hành các hoạt động kinh doanh, trong tổ chức kế toán, thống kê và lập
báo cáo tài chính.
- Thực hiện thanh tra các vấn đề theo yêu cầu của cổ đông hoặc một
nhóm các cổ đông.
Giám đốc
Chức năng:
Giám đốc là người đại diện và chịu trách nhiệm cao nhất của công ty
trước Pháp luật, trước hội đồng quản trị cũng như các cá nhân tổ chức
nghiệp, đảm bảo quá trình kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn vốn , tiết
kiệm chi phí, đem lại lợi ích kinh tế , xã hội cho công ty.
Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu thị trường, phân tích, đánh giá thị trường, tìm kiếm
khách hàng.
- Thiết lập, đàm phán, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh doanh.
- Xây dựng các phương án kinh tế của các hợp đồng cụ thể.
- Xây dựng hệ thống thông tin, nghiên cứu và triển khai các hoạt động
marketing.
- Chuyên nghiệp hóa các nghiệp vụ thương mại thông qua hoạt động
tiếp thị.
- Tự đánh giá, kiểm tra và điều chỉnh các hoạt động tiếp thị marketing
cho phù hợp thị trường.
- Tham mưu cho lãnh đạo trong quyết định đầu tư, mua sắm các loại
máy móc trang thiết bị phục vụ hoạt động của công ty.
SVTH: Trần Thị Mùi
QTKDTH50A – CQ503423
8
Báo cáo thực tập
Nghĩa
GVHD: ThS Vũ Trọng
- Tổ chức thu mua và quản lý nguyên vật liệu đầu vào phục vụ sản
xuất kinh doanh.
Phòng Kế toán –Tài chính
GVHD: ThS Vũ Trọng
Chức năng:
Phòng hành chính thuộc bộ máy quản lý của công ty có chức năng
tham mưu, tổ chức thực hiện các công việc mang tính hành chính như
việc quản lý văn phòng giao dịch với khách, đảm bảo việc thực hiện
nội quy, quy định của công ty, phân công tổ chức, giải quyết các vấn
đề liên quan đến chế độ của người lao động.
Nhiệm vụ:
- Xếp đặt nơi làm việc, quản lý mặt bằng văn phòng.
- Lập quy trình công tác cho các khối phòng ban nghiệp vụ.
- Xếp lịch làm việc, lập bảng phân phối, phối hợp công tác của các cấp
cán bộ.
- Chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho người lao động.
- Quản lý công việc văn phòng: tiếp nhận, phân loại, xử lý các công
văn, giấy tờ, các văn bản trong công ty.
- Tổ chức các công việc lễ, tết, thăm hỏi, tổ chức hội nghị cho công ty.
- Truyền đạt các chỉ đạo hướng dẫn của lãnh đạo tới các đơn vị phòng
ban.
- Duy trì thực hiện nội quy, nội vụ cơ quan, giờ giấc làm việc.
- Lên phương án mua sắm trang thiết bị văn phòng trình lãnh đạo phê
duyệt.
Phòng kế hoạch - kỹ thuật
Chức năng:
Phòng kế hoạch – kỹ thuật nằm trong bộ máy quản lý của công ty có
chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện về kế hoạch sản xuất, hoạch
toán kinh doanh, quản lý kỹ thuật và chất lượng công trình thi công,
SVTH: Trần Thị Mùi
Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả kinh doanh của doanh nghiệp giai
đoạn 2007-2011
SVTH: Trần Thị Mùi
QTKDTH50A – CQ503423
11
Báo cáo thực tập
Nghĩa
STT
Chỉ Tiêu
1
GVHD: ThS Vũ Trọng
Năm
2007
78168
Năm
2008
92393
Năm
Năm
Năm
5
25
6
Nộp ngân sách
1078
1207
1400
4545 9812
Nhà nước
7
Số lượng lao động
99
105
155
250
378
chính thức
8
Bình quân thu
2.7
3.0
3.5
3.8
4.5
nhập 1 người lao
động
Nguồn: Phòng Kế toán
– Tài chính
Về doanh thu
Qua bảng 1 nhận thấy doanh thu công ty tăng qua các năm. Cụ thể:
18.72%; năm 2009 tăng 4904 triệu so với 2008 tương ứng với 5.45%;
năm 2010 tăng 51499 triệu so với năm 2009 tương ứng với 54.29%;
năm 2011 tăng 10140 triệu so với năm 2010 tương ứng với 6.93%. Sự
tăng lên của chi phí đặc biêt lớn ở năm 2010 so với năm 2009 là do
việc mở rộng quy mô công ty, đầu tư vào trang thiết bị, cũng như do
sự trượt giá dẫn đến sự tăng lên về chi phí các nhân tố đầu vào.
So sánh với quy mô và tốc độ tăng trưởng của doanh thu thì quy mô
và tốc độ tăng trưởng của chi phí cũng hầu như thấp hơn, chứng tỏ chi
SVTH: Trần Thị Mùi
QTKDTH50A – CQ503423
13
Báo cáo thực tập
Nghĩa
GVHD: ThS Vũ Trọng
phí tăng nhưng công ty ngày càng sử dụng có hiệu quả phần chi phí
tăng thêm đó.
Trong cả giai đoạn 2007 – 2011 tổng chi phí tăng 60728 triệu đồng,
trung bình mỗi năm tăng 12145.6 triệu đồng tương ứng tăng
37.98%/năm. Các con số này nói chung là tương đối lớn nhưng nếu
xem xét trong giai đoạn mà công ty muốn mở rộng hoạt động cũng
như thị trường thì các con số này khá phù hợp và dễ hiểu.
Về lợi nhuận
Về lợi nhuận trước thuế: tăng đáng kể qua các năm với quy mô và tốc
độ tăng mạnh vào các năm tiếp theo. Cụ thể: năm 2008 so với năm
2007 tăng từ 2396 triệu đồng lên 2436 triệu đồng tức là tăng được 40
Tổng tài sản (triệu
đồng)
Tài sản lưu động
Tài sản cố định
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
47667
50203
58638
62134 64452
16510
GVHD: ThS Vũ Trọng
Về tình hình lao động
Bảng 3.3: Trích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn
2007 – 2011
ST
Chỉ tiêu
T
1 Doanh thu (triệu
đồng)
2 Số lao động
chính thức (triệu
đông)
3 Năng suất lao
động tính trên
doanh thu
4 Tiền lương
Năm
2007
78168
Năm
2008
92393
Năm
2009
98900
năm 2008 công ty có thêm 26 người tăng 26.26%; từ năm 2008 đến
năm 2009 tăng thêm được 30 người ứng với 24%; năm 2010 so với
năm 2009 số lao động tiếp tục tăng 95 người tương ứng 61.29%; năm
2011 so với năm 2010 tăng 128 người tương ứng tăng 50.2%.
Như
SVTH: Trần Thị Mùi
QTKDTH50A – CQ503423
16
Báo cáo thực tập
Nghĩa
GVHD: ThS Vũ Trọng
vậy, trong cả giai đoạn 2007 – 2010 số lượng lao động chính thức
trong công ty tăng được 279 người, trung bình mỗi năm tăng 56 người.
Điều này là phù hợp với xu hướng mở rộng thị trường, đẩy mạnh hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty.
Một điều cần lưu ý là trong lĩnh vực thi công xây dựng công ty sử
dụng đến khoảng 70% lao động bên ngoài và chỉ khoảng 30% lao
động chính thức. Sử dụng lao động bên ngoài sẽ giúp công ty tiết kiệm
được nhiều khoản mục chi phí (chi phí về BHXH, BHYT, chi phí về
trợ cấp thất nghiệp, ốm đau, thai sản, hưu trí….) Tuy nhiên, nó cũng
có hạn chế là lao động không gắn bó với công ty, trình độ tay nghề
cũng như chất lượng lao động không đảm bảo, chi phí đào tạo
lớn,v.v…Đây cũng là vấn đề mà công ty cần xem xét thêm trong quá
trình phát triển của mình.
Công ty luôn đảm bảo thu nhập cho người lao động một cách phù hợp
– Kế toán
3.2 Đánh giá kết quả hoạt động khác
SVTH: Trần Thị Mùi
QTKDTH50A – CQ503423
18
Báo cáo thực tập
Nghĩa
GVHD: ThS Vũ Trọng
Về văn hóa - văn nghệ
Phòng tổ chức – hành chính công ty thường xuyên tổ chức các buổi
liên hoan văn nghệ vào các dịp lễ, tết, mitin kỷ niệm đặc biệt là trong
ngày kỷ niệm thành lập công ty. Vào ngày kỷ niệm thành lập công ty
hay những dịp đặc biệt quan trọng công ty có mời các nghệ sĩ tới tham
dự điển hình là đoàn kịch thành phố Hà Nội. Các hoạt động văn hóa –
văn nghệ, các cuộc thi thể dục thể thao luôn tạo hứng khởi và thu hút
được đông đảo cán bộ công nhân viên trong công ty tham gia. Tuy
nhiên, những hoạt động này còn mang tính nội bộ là chủ yếu, công ty
chưa có nhiều cơ hội giao lưu, quan hệ với bên ngoài nên chưa thực sự
phát huy được hiệu quả của nó. Chính vì vậy, trong thời gian tới công
ty nên tổ chức và tham gia nhiều hơn các hoạt động với các cơ quan tổ
chức đoàn thể bên ngoài để cùng giao lưu, học hỏi, mở rộng mối quan
hệ và tạo động lực làm việc tốt hơn cho nhân viên.
Về hoạt động xã hội
Trong 5 năm qua, hưởng ứng lời kêu gọi của Mặt trận Tổ quốc Việt
4.1 Chiến lược và kế hoạch
Nền kinh tế thị trường đang từng bước hình thành và hoàn thiện ở
nước ta, cạnh tranh càng lúc càng gay gắt, để đối mặt với cạnh tranh
mỗi doanh nghiệp đều có riêng cho mình những đường lối, chính sách,
phương hướng, chiến lược mang tính khác biệt. Nhận thức rõ điều này
ban lãnh đạo công ty CP TMVDV Hà Tĩnh đã xây dựng chiến lược
nhằm đưa công ty hoạt động đa ngành với 2 lĩnh vực kinh doanh
thương mại và xây dựng là mũi nhọn. Chiến lược này được phổ biến,
triển khai đến từng phòng ban, từng tổ đội, từng nhân viên trong công
ty; được giám sát, điều khiển, chỉ đạo trực tiếp bởi chính ban lãnh đạo
công ty. Mỗi thành viên trong công ty luôn phải cố gắng phấn đấu
SVTH: Trần Thị Mùi
QTKDTH50A – CQ503423
20
Báo cáo thực tập
Nghĩa
GVHD: ThS Vũ Trọng
không ngừng nghỉ đặc biệt là ban lãnh đạo – những người đứng đầu
công ty.
Công ty luôn cụ thể hóa chiến lược của mình thành những kế hoạch
cụ thể hàng năm, hàng quý, hàng tháng. Nhân viên phòng kế hoạch có
nhiệm vụ lập báo cáo khi có phát sinh và báo cáo định kì theo yêu cầu
của trưởng phòng các quá trình và kết quả thực hiện công việc, đồng
thời phối hợp với các phòng liên qua xử lí kịp thời các sự cố một cách
nhanh nhất kịp thời phục vụ sản xuất.
Thêm nữa, nhu cầu mở rộng và phát triển họat động sản xuất kinh
doanh của công ty khiến hàng năm công ty phải liên tục tuyển dụng và
đào tạo phát triển nguồn nhân lực. Dưới đây là bảng số liệu về số
lượng và cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2007 - 2011
Bảng 4.1 Một số chỉ tiêu về lao động giai đoạn 2007
– 2011
Chỉ
tiêu về
lao
động
Số
lượng
Theo
tính
chất
Trực
tiếp
Gián
tiếp
2007
2008
2009
2010
2011
Số
Tỷ
Số
Tỷ
Số
16 12.8
0
109 87.2
0
29 18.7
1
126 81.2
9
34 13.6
0
216 86.4
0
42
336
QTKDTH50A – CQ503423
11.1
1
89.8
9
22
Báo cáo thực tập
Nghĩa
3
Nguồn: phòng Tổ
chức hành chính
Về số lượng
Qua bảng 4.1 nhận thấy lượng lao động của công ty tăng đáng kể qua
các năm. Trong cả giai đoạn 2007 – 2010 số lượng lao động chính
thức trong công ty tăng được 279 người, trung bình mỗi năm tăng 56
người.
Xét về mặt cơ cấu thì công ty có lao động trực tiếp luôn chiếm tỷ
trọng cao (vào khoảng 80% - 92%), lao động gián tiếp chiếm tỷ trọng
nhỏ (khoảng 8% -20%) và đang có xu hướng tăng qua các năm. Điều
này là do công ty đang ngày càng tập trung đầu tư, mở rộng ở lĩnh vực
xây dựng.
Về trình độ
Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu lao động theo trình độ
SVTH: Trần Thị Mùi
QTKDTH50A – CQ503423
23
Báo cáo thực tập
Nghĩa
GVHD: ThS Vũ Trọng
Nguồn: phòng Tổ chức
nhất để nguồn nhân lực phát triển đồng hành cùng quá trình phát triển
của công ty.
Chú trọng phát triển nguồn nhân lực nội bộ và đội ngũ kế thừa, đồng
thời tuyển dụng bổ sung nguồn nhân lực từ bên ngoài. Nguồn nhân lực
hòa nhập văn hóa công ty và đảm bảo tính toàn vẹn giá trí cốt lõi mà
công ty đã hình thành trong quá trình phát triển.
Trong tuyển dụng lao động, công ty căn cứ vào từng loại hình công
việc, yêu cầu cũng như nhiệm vụ của công việc xây dựng các bản mô
tả công việc, xác định số lượng, trình độ lao động cần tuyển. Từ đó
tiến hành xét tuyển và lựa chọn các ứng cử viên có trình độ kinh
nghiệm, có kỹ thuật nghiệp vụ phù hợp để bố trí vào những vị trí cần
thiết. Để đảm bảo chất lượng lao động công ty có áp dụng chế độ thử
việc trước khi ký kết hợp đồng dài hạn chính thức. Thời gian thử việc
thường kéo dài từ 1 đến 3 tháng tùy từng vai trò, vị trí công việc.
Đồng thời để đạt hiệu quả cao trong sử dung nhân lực, công ty luôn
nghiên cứu, tổ chức, sắp xếp lại, bố trí công việc phù hợp với năng
lực,sở trường để cho cán bộ, công nhân viên phát huy sáng tạo trong
sản xuất kinh doanh để hoàn thành nhiệm vụ.
Quỹ đào tạo phát triển: cùng với sự phát triển của công ty yêu cầu về
trình độ năng lực quản lý, nắm bắt và xử lý thông tin của đội ngũ quản
SVTH: Trần Thị Mùi
QTKDTH50A – CQ503423
25
Báo cáo thực tập
Nghĩa
GVHD: ThS Vũ Trọng