Công tác quản trị nguyên vật liệu tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 1 hà nội - Pdf 34

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Quý

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn hai mươi năm đổi mới nền kinh tế Việt Nam đang dần chuyển
sang nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế tự do cạnh tranh,
cùng với xu thế hội nhập và hợp tác quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng. Nhất
là từ khi Nhà nước có chính sách khuyến khích phát triển thành phần kinh tế
tư nhân, đã có rất nhiều doanh nghiệp mới được thành lập, đặc biệt là các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, do đó mà mức độ cạnh tranh để tồn
tại và phát triển của các doanh nghiệp ngày càng lớn. Vì vậy, các doanh
nghiệp dù bất cứ loại hình nào cũng phải đối mặt với những khó khăn thử
thách và phải chấp nhận quy luật đào thải từ thị trường. Muốn tồn tại và phát
triển bắt buộc mỗi doanh nghiệp phải tự tìm cho mình những hướng đi tốt
nhất, phù hợp với mình để đủ khả năng đứng vững trong thị trường cạnh tranh
khốc liệt hiện nay.
Chính trong bối cảnh này, lợi nhuận đã trở thành mục đích cuối cùng
của sản xuất kinh doanh. Mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí và lợi nhuận
ngày càng được quan tâm. Vì thế các doanh nghiệp đều ra sức tìm con đường
giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Do vậy với tỷ trọng chiếm
khoảng 60-70% tổng chi phí, nguyên vật liệu cần được quản lý thật tốt. Nếu
doanh nghiệp biết sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm, hợp lý thì sản
phẩm làm ra càng có chất lượng tốt mà giá thành lại hạ tạo ra mối tương quan
có lợi cho doanh nghiệp trên thị trường. Quản lý nguyên vật liệu càng khoa
học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao. Với vai trò như vậy nên yêu cầu
quản lý nguyên vật liệu cần chặt chẽ trong tất cả các khâu từ khâu thu mua,
dự trữ và bảo quản đến khâu sử dụng.

Nguyễn Văn Hoàng

+ Phạm vi về nội dung: Quản trị nguyên vật liệu.
+ Phạm vi về không gian: Tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây
Dựng Số 1 Hà Nội
+ Phạm vi về thời gian: Khoảng thời gian 3 năm từ năm 2012 2014.
4. Kết quả nghiên cứu dự kiến
Nguyễn Văn Hoàng

Lớp VB2CQ.Q1
1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Quý

Đã nhận định được quá trình quản trị NVL của Nhà máy là có hiệu quả
hay không? Ưu và nhược điểm.
Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình quản trị NVL trong
toàn Nhà máy và những giải pháp khác.
Đưa ra một số kiến nghị đựa trên tình hình thực tế của Nhà máy đối với
Bộ chủ quản và Nhà nước.
5. Kết cấu của khóa luận
Kết cấu của khoa luận bao gồm ba phần chính:
- Chương 1 : Cơ sở lý luận về quản lý và sử dụng nguyên vật liệu
- Chương 2 : Thực trạng về quản lý nguyên vật liệu công ty cổ phần
đâu tư và xây dựng số 1 Hà Nội
- Chương 3: Những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
nguyên vật liệu tại công ty CP ĐT và xây dựng số 1 Hà Nội

Nguyễn Văn Hoàng

thiếu của quá trình sản xuất. Nguyên vật liệu tham gia cấu thành thực
thể chính của sản phẩm và chuyển hóa toàn bộ giá trị của nó vào giá trị
sản phẩm mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Giá trị của nguyên vật liệu là một phần giá trị của vốn lưu động, do vậy
nó mang đầy đủ đặc điểm của vốn lưu động. Trong quá trình tham gia

Nguyễn Văn Hoàng

Lớp VB2CQ.Q1
1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Quý

vào sản xuất, nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị biến đổi về
hình thái vật chất ban đầu để cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm
1.1.3. Phân loại nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu sử dụng trong mỗi công ty thường rất đa dạng về
chủng loại và mỗi loại lại có những tinh năng tác dụng reeng. CHính vì vậy,
để đảm bảo cho việc quản lý, sử dụng nguyên vật liệu có hiệu quá chúng ta
tiến hanh phân loại nguyên vật liệu.
Nếu căn cứ vào công dụng trong quá trình sản xuất, nguyên vật liệu
được chia thành:
+ Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu trong doanh
nghiệp xây lắp, là cơ sở vật chất cấu thành lên thực thể chính của sản phẩm.
+ Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất,
không cấu thành thực thể chính của sản phẩm. Vật liệu phụ chỉ tác dụng phụ
trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm: Làm tăng chất lượng vật liệu

xuất. Nguyên vật liệu là nhân tố cấu thành nên thực thể sản phẩm, quyết định
trực tiếp đến chất lợng sản phẩm do chúng có đặc điểm s dụng là chỉ dùng
một lần và giá trị chuyển hết sang giá trị thành phẩm.
Nguyên vật liệu bao gồm cả nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu
phụ đều ảnh hởng không nhỏ đến quá trình sản suất. Nếu xét về mặt vật chất
thì nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành nên thực thể sản phẩm, nếu xét về mặt
giá trị thì tỉ trọng của yếu tố nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu
giá thành, nếu xét về lĩnh vực vốn thì số tiền bỏ ra mua nguyên vật liệu chiếm
một lợng lớn trong tổng số vốn lu động của doanh nghiệp, nếu xét về chi phí
quản lý thì quản lí nguyên vật liệu cần một lợng chi phí tơng đối lớn trong
tổng chi phí quản lý.
1.2.

Ni Dung qun lý Nguyờn vt liu trong Doanh Nghip
Công tác quản lý nguyên vật liệu là một nội dung quan trọng trong
công tác quản lý doanh nghiệp, nó là thớc đo để đánh giá trình độ quản lý
doanh nghiệp của các cán bộ quản lý.
Nếu công tác quản lý nguyên vật liệu đợc tổ chức không tốt sẽ không
chỉ gây ra sự trì trệ trong sản xuất mà còn tạo ra sự lãng phí rất lớn cho doanh
nghiệp và xã hội
1.2.1. Bo m nguyờn vt liu trong sn xut.
1.1.1.1. Yờu cu i vi cụng tỏc m bo nguyờn vt liu trong sn xut.
m bo nguyờn vt liu trong sn xut phi thc hin tt cỏc yờu
cu sau:

Nguyn Vn Hong

Lp VB2CQ.Q1
1


kinh doanh.
Nguyên vật liệu được đảm bảo sử dụng hợp lý và tiết kiệm góp phần
quan trọng vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, nhờ đó

Nguyễn Văn Hoàng

Lớp VB2CQ.Q1
1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Quý

mà tăng doanh thu, tăng quỹ lương và đời sống cán bộ công nhân viên không
ngừng được cải thiện.
Đảm bảo nguyên vật liệu trong sản xuất là vấn đề quan trọng để đưa
các mặt quản lý đi vào nề nếp và đạt hiệu quả cao như quản lý lao động, định
mức, quỹ lương, thiết bị, vốn... Đảm bảo sản xuất kinh doanh có lợi, tăng khả
năng sinh lời của vốn, thực hiện tốt các yêu cầu của quy luật tái sản xuất mở
rộng bằng con đường tích tụ vốn.
1.1.1.3.

Nội dung của công tác đảm bảo nguyên vật liệu.

* Xác định lượng nguyên vật liệu cần mua
- Lập kế hoạch mua nguyên vật liệu:
Kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu là một bộ phận quan trọng của kế
hoạch sản xuất-kĩ thuật-tài chính của doanh nghiệp. Trong mối quan hệ này,

+ Gúp phn nõng cao cỏc ch tiờu hiu qu s dng vn.
+ Khi thanh toỏn phi tớnh riờng cho tng loi, mi loi tớnh riờng cho tng
th.
Xut phỏt t nhng nguyờn tc trờn, khi xõy dng k hoch tin mua
sm phi da vo cỏc ni dung sau:
+ K hoch tin sn xut ni b.
+ H thng nh mc tiờu hao nguyờn vt liu cho mt n v sn phm.
+ Cỏc hp ng mua bỏn vt t v giao np sn phm cho khỏch hng.
+ Mc thun tin v khú khn ca th trng mua, bỏn vt t.
+ Cỏc ch tiờu ca k hoch mua nguyờn vt liu trong nm.
+ Phng tin vn chuyn v phng thc thanh toỏn.
+ H thng kho tng hin cú ca n v.
Phng phỏp xõy dng tin mua sm: Vi ni dung k hoch tin
ú trỡnh by trờn, vic tớnh toỏn cỏc ch tiờu k hoch c thc hin theo 2
phng phỏp:
- i vi cỏc loi nguyờn vt liu ú cú nh mc tiờu hao thỡ tớnh trc tip:
Ly s lng sn phm nhõn vi nh mc tiờu hao nguyờn vt liu cho mt
n v sn phm ú.
- i vi nhng loi nguyờn vt liu cha xõy dng c nh mc thỡ dng
phng phỏp tớnh giỏn tip. Ly mc tiờu hao k trc lm gc nhõn vi t l
tng sn lng ca k cn mua sm.
Xác định chính xác lợng nguyên vật liệu cần mua sắm giúp cho việc
xây dựng kế hoạch vốn lu động đợc hợp lý hơn do chi phí về mua sắm nguyên

Nguyn Vn Hong

Lp VB2CQ.Q1
1



có thể cung ứng lợng vật t có chất lợng cao, giá cả phải chăng sẽ giúp cho
công ty giảm đợc chi phí về nguyên vật liệu, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
Các công ty nên tìm kiếm nhiều nhà cung cấp điều này không những tránh đợc độc quyền trong việc cung cấp nguyên vật liệu mà còn làm cho các nhà
Nguyn Vn Hong

Lp VB2CQ.Q1
1


Khúa lun tt nghip

GVHD: Th.S Nguyn Th Thanh Quý

cung ứng phải cạnh tranh để bán nguyên vật liệu, nh vậy công ty sẽ mua đợc
với giá u dãi hơn
Ký hp ng
Ký hợp đồng là một công việc quan trọng trong công tác mua sắm
nguyên vật liệu.
Hợp đồng phải đợc ký kết theo đúng quy định của pháp luật.
Phải có đầy đủ các điều khoản, các thoả thuận,nội dung hợp đồng phải
rõ ràng, chính xác về số lợng, chủng loại, chất lợngvật t, phơng thức vận
chuyển, giao nhận, thanh toán...
Hợp đồng sau khi đã ký là một văn bản mang tính pháp lý để quy định trách
nhiệm khi có phát sinh tranh chấp do vậy cần ký kết một hợp đồng phải thận
trọng, phải có những ngời có trình độ xem xét và quyết định ký
Xỏc nh lng nguyờn vt liu cn d tr
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc tiến hành liên tục, đạt hiệu quả
kinh tế cao cần phải có một lợng nguyên vật liệu dự trữ hợp lý. Lợng nguyên
vật liệu dự trữ hợp lý vừa đảm bảo sự liên tục cho quá trình sản xuất vừa tránh

định mức tiêu dùng nguyên vật liệu của mỗi loại sản phẩm, nhiệm vụ sản xuất,
chế thử sản phẩm mới và sửa chữa trong kỳ kế hoạch.
Để tính toán lợng nguyên vật liệu cần dùng ta có thể áp dụng công thức
tính toán sau:
Vcd= [(SixDvi)+(PixDvi)-Pdi]
Trong đó:
Vcd: Là lợng nguyên vật liệu cần dùng
Si:Là số lợng sản phẩm i kỳ kế hoạch
Dvi: Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm i kỳ
kế hoạch.
Pi: Số lợng phế phẩm cho phép của sản phẩm i kỳ kế hoạch.
Pdi: Lợng phế phẩm dùng lại của sản phẩm i
1.2.2. Cụng tỏc qun lý nguyờn vt liu trong doanh nghip:
1.1.1.4. T chc tip nhn nguyờn vt liu.
Tip nhn nguyờn vt liu l mt khõu quan trng v l khõu m u
ca vic qun lý. Nú l bc chuyn giao trỏch nhim trc tip bo qun v
a vt liu vo sn xut gia n v cung ng v n v tiờu dựng. ng thi
nú l ranh gii gia bờn bỏn v bờn mua, l c s hch toỏn chớnh xỏc chi phớ
lu thụng v giỏ c nguyờn vt liu ca mi bờn. Vic thc hin tt khõu ny
s to iu kin cho ngi qun lý nm chc s lng, cht lng v chng
loi, theo dừi kp thi tỡnh trng ca nguyờn vt liu trong kho t ú lm gim
nhng thit hi ỏng k cho hng húc v, hoc bin cht ca nguyờn vt
liu. Do tớnh cp thit nh vy, t chc tip nhn nguyờn vt liu phi thc
hin tt hai nhim v:
Mt l, tip nhn mt cỏch chớnh xỏc v cht lng, s lng, chng
loi nguyờn vt liu theo ỳng ni dung, iu khon ú ký kt trong hp ng
kinh t, trong hoỏ n, phiu giao hng, phiu vn chuyn...

Nguyn Vn Hong


cơ chế mới, các doanh nghiệp được phát huy quyền tự chủ trong sản xuất kinh
doanh.
Bên doanh nghiệp và bên cung ứng phải thống nhất địa điểm tiếp nhận,
cung ứng thẳng hay qua kho của doanh nghiệp.
1.1.1.5. Tổ chức quản lý kho :
Kho là nơi tập trung dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu, thiết bị máy
móc , dụng cụ chuẩn bị cho quá trình sản xuất , đồng thời cũng là nơi thành
phẩm của công ty trước khi tiêu thụ.Do tính chất đa dạng và phức tạp của
nguyên vật liệu nên hệ thống kho của doanh nghiệp phải có nhiều loại khác
nhau phù hợp với nhiều loại nguyên vật liệu. Thiết bị kho là những phương
tiện quan trọng để đảm bảo giữ gìn giữ toàn vẹn số lượng chất lượng cho
nguyên vật liệu .
Do vậy, tổ chức quản lý kho phải thực hiện những nhiệm vụ sau :

Nguyễn Văn Hoàng

Lớp VB2CQ.Q1
1


Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Quý

Bảo quản toàn ven số lượng, nhuyên vật liệu, hạn chế ngăn ngừa hư
háng , mất mát đến mưc tối thiểu.



Xây dựng và thực hiện nội quy về chế độ trách nhiệm và chế độ kiểm
tra trong việc bảo quản nguyên vật liệu .
1.1.1.6. Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu:
Cấp phát nguyên vật liệu là hình thức chuyển nguyên vật liệu từ kho
xuống các bộ phận sản xuất. V iệc cấp phát một cách nhanh chóng , kịp thời ,
chính xác và khoa học sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tận dụng có hiệu
quả cao năng xuất lao động của công nhân ,máy móc thiết bị làm cho sản xuất
được tiến hành liên tục, từ đó làm tăng chất lượng sản phẩm đồng thời làm
giảm giá thành sản phẩm.
Việc cấp phát nguyên vật liệu có thể tiến hành theo các hình thức sau:
+ Cấp phát theo yêu cầu của các bộ phận sản xuất.

Nguyễn Văn Hoàng

Lớp VB2CQ.Q1
1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Quý

Căn cứ vào yêu cầu của nguyên vật liệu của từng phân xưởng, bộ phận sản
xuất đó báo trước cho bộ phận cấp phát của kho từ một đến ba ngày để tiến
hành cấp phát . Số lượng nguyên vật liệu được yêu cầu được tính toán dựa
trên nhiệm vụ sản xuất và hệ thống định mức tiêu dùng nguyên vật liệu mà
doanh nghiệp đó tiêu dùng.
+ Cấp phát theo tiến độ kế hoạch (cấp phát theo hạn mức):
Đây là hình thức cấp phát quy định cả số lượng và thời gian nhằm tạo
sự chủ động cho cả bộ phận sử dụng và bộ phận cấp phát. Dựa vào khối lưọng

quản lý nguyên vật liệu . Đó là sự đối chiếu giữa lượng nguyên vật liệu nhận
về với số lượng sản phẩm giao nộp, nhờ đó mới đảm bảo được việc sử dụng
hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu bảo đảm hạch toán đầy đủ chính sách
nguyên vật liệu vào giá thành sản phẩm. Khoảng cách và thời gian để thanh
quyết toán là tuỳ thuộc vào chu kỳ sản xuất, nếu chu kỳ sản xuất dài thì thực
hiên một quý một lần, nếu ngắn thì được thanh quyết toán theo từng tháng.
Nếu gọi:
A: Lượng nguyên vật liệu đó nhận về trong tháng.
Lsxsp: Lượng nguyên vật liệu sản xuất ra sản phẩm trong tháng.
Lbtp: Lượng nguuyên vật liệu bán thành phẩm kho.
Lspd: Lượng nguyên vật liệu trong sản phẩm dở dang.
Ltkp: Lượng nguyên vật liệu tồn kho phân xưởng.
Theo lý thuyết ta c:
A = Lsxsp + Lbtp +Lspd + Ltkpk
Trong thực tế, nếu A > tổng trên thì tức là có hao hụt. Do vậy, khi
thanh toán phải làm rõ lượng hao hụt mất mát này Từ đó đánh giá dược tình
hình sử dụng nguyên vật liệu và có các biện pháp khuyến khích hay bắt bồi
thường chính đáng .
1.1.1.8. Sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu :
Việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu trong các doanh
nghiệp được thực hiện theo những phương hướng và biện pháp chủ yếu sau :
+ Không ngừng giảm bớt phế liệu, phế phẩm, hạ thấp định mức tiêu dùng
nguyên vật liệu. Giảm mức tiêu hao vật tư cho một đơn vị sản phẩm là yếu tố
quan trọng đề tiết kiệm vật tư trong quá trình sản xuất song khi muốn khai
thác triệt để yếu tố này cần phải phân tích cho được các nguuyên nhân làm
tăng, giảm mức tiêu hao vật tư trong sản xuất. Từ đó đề ra các biện pháp cụ

Nguyễn Văn Hoàng

Lớp VB2CQ.Q1

Một trong những nhân tố ảnh hưởng rất thường tới các quá trình quản trị
nguyên vật liệu đó là các nhà cung cấp. Số lượng đông đảo các nhà cung cấp
thuộc các thành phần kinh tế khác nhau là thể hiện sự phát triển của thị trường
các yếu tố đầu vào nguyên vật liệu. Thị trường này càng phát triển bao nhiêu
càng tạo ta khả năng lớn hơn cho sự lựa chọn nguồn nguyên vật liệu tối ưu
bấy nhiêu.
Mặt khác, sức ép của nhà cung cấp có thể tạo ra các điều kiện thuận lợi
hoặc khó khăn cho quản trị nguyên vật liệu. Sức ép này gia tăng trong những
trường hợp sau:
- Một số công ty độc quyền cung cấp.

Nguyễn Văn Hoàng

Lớp VB2CQ.Q1
1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Quý

- Không có sản phẩm thay thế.
- Nguồn cung ứng trở nên khó khăn.
- Các nhà cung cấp đảm bảo các nguồn nguyên vật liệu quan trọng nhất cho
doanh nghiệp.


Giá cả của nguồn nguyên vật liệu trên thị trường.
Trong cơ chế thị trường giá cả là thường xuyên thay đổi. Vì vậy việc


GVHD: Th.S Nguyn Th Thanh Quý

1.3.2. Nhõn t bờn trong
Trỡnh chuyờn mụn ca cỏn b qun lý trong doanh nghip.
Nhiu doanh nghip nc ta hin nay do vic xem nh cỏc hot ng
qun lý liờn quan ti ngun u vo ca doanh nghip cho nờn nh hng rt
ln ti kt qu kinh doanh. Mt trong nhng yu t ca vic xem nh ny l
vic ỏnh giỏ khụng ỳng tm quan trng ca yu t u vo (c bit l
doanh nghip nh nc) do trỡnh ca cỏn b qun lý cũn hn ch, s lng
o to chớnh quy rt ớt, phn ln lm theo kinh nghim v thúi quen. Mt
khỏc l do nhng yu kộm ca c ch c li lm cho mt s doanh nghip
hot ng khụng nng ng cũn trụng, ch, li..
1.4.

Cụng tỏc qun lý nhm s dng tit kim nguyờn vt liu

1.4.1. Thc cht ca vic s dng hp lý, tit kim nguyờn vt liu
Nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành chính nên thực thể sản phẩm do vậy
sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu thực chất chính là góp phần lớn nhất
làm hạ giá thành sản phẩm, nhằm duy trì khả năng cạnh tranh, tăng lợi nhuận
của doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội
1.4.2. í ngha ca vic s dng hp lý, tit kim nguyờn vt liu
Lợng nguyên vật liệu sử dụng hàng năm trong các doanh nghiệp rất lớn
và ngày càng tăng theo quy mô sản xuất, nếu sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên
vật liệu thì với một lợng nguyên vật liệu nh trớc chúng ta có thể sản xuất ra
một lợng sản phẩm lớn hơn. Nh vậy, chúng ta có thể giảm chi phí về vốn dự
trữ nguyên vật liệu, vốn nhập khẩu nguyên vật liệu, chi phí lãi vay ...
Sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu là một biện pháp cơ bản để
tăng số lợng sản xuất, tăng chất lợng sản phẩm, góp phần vào việc giảm nhu
cầu về vốn dự trữ nguyên liệu, vốn nhập khẩu nguyên liệu, tiết kiệm ngoại tệ.

lẫn tinh thần cho cá nhân, đơn vị có thành tích, kỷ luật nghiêm những ngời vô
trách nhiệm hoặc có hành vi gian lận bằng các biện pháp hành chính.
- Tăng tốc độ luân chuyển nguyên vật liệu:
Muốn sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu chúng ta cần quan
tâm đến việc luân chuyển nguyên vật liệu ở cả 2 khâu: khâu dự trữ và sản
xuất. Để tổ chức tốt việc luân chuyển nguyên vật liệu cán bộ quản lý nguyên
vật liệu cần chú ý đến việc tính toán các định mức sản xuất, mức dự trữ; cần
chú trọng nâng cao năng suất lao động để có thể đẩy mạnh tốc độ luân chuyển
nguyên vật liệu, hạn chế tối đa tình trạng ứ đọng vốn.
-Không ngừng giảm bớt phế liệu, phế phẩm, hạ thấp định mức tiêu dùng
nguyên vật liệu.
Muốn vậy, các doanh nghiệp cần tập chung giải quyết các vấn đề: Tăng
cờng công tác cải tiến kỹ thuật, ứng dụng kỹ thuật mới vào sản xuất, nâng cao
trình độ lành nghề cho công nhân, xây dựng và hoàn thiện hệ thống định mức
tiêu dùng nguyên vật liệu, xây dựng và thực hiện nghiêm chỉnh chế độ bảo
quản, sử dụng và sửa chữa máy móc, thiết bị, coi trọng việc tổ chức hạch toán
nguyên vật liệu và phế phẩm; áp dụng chế độ khuyến khích lợi ích vật chất
trong việc sử dụng tiết kiệm hay lãng phí nguyên vật liệu... Ngoài ra cần phải
đặc biệt coi trọng những biện pháp để giảm mức tiêu dùng nguyên vật liệu
trong khâu thiết kế và công nghệ.
Nguyn Vn Hong

Lp VB2CQ.Q1
1


Khúa lun tt nghip

GVHD: Th.S Nguyn Th Thanh Quý


Trọng lợng nguyên liệu
Trọng lợng chất có ích thu đợc
Trọng lợng chất có ích có trong nguyên
liệu

+Hệ số thành phẩm (H3)
H3=H1 x H2
Đối với các doanh nghiệp khác nh cơ khí, may mặc, gỗ, da ... ngời ta sử dụng
chỉ tiêu:
+Hệ số sử dụng nguyên liệu (Hsd):
Trọng lợng của sản phẩm
Hsd = Trọng lợng nguyên liệu bỏ vào
Hệ số này càng gần 1 càng tốt
Ngoài hệ thống các chỉ tiêu trên còn sử dụng các chỉ tiêu sau đây:
Hệ số phế phẩm, hệ số phế liệu, hệ số phế liệu dùng lại... để đánh giá trình độ
sử dụng nguyên vật liệu

Nguyn Vn Hong

Lp VB2CQ.Q1
1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Quý

CHƯƠNG 2 _ THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÂU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI
2.1. Tổng quan về Công ty CP Đầu tư và xây dựng số 1 Hà Nội



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thanh Quý

này là khai thác các tiềm năng sẵn có về đất đai, phương tiện thiết bị, vay vốn
ngân hàng đầu tư dự án, đẩy mạnh liên kết, mở rộng.
Giai đoạn 1990 đến nay: Phát triển vững mạnh trong nền kinh tế thị
trường với xu thế hội nhập quốc tế sâu rộng, xác định rõ mục tiêu phát triển,
mở rộng lĩnh vực kinh doanh. Nhận thầu thi công các công trình tiêu biểu trên
địa bàn thành phố.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty CP Đầu tư Và xây dựng số 1 Hà
Nội.
- Chức năng của Công ty:
Nhận thầu thi công xây dựng công trình: dân dụng, công nghiệp, hạ tầng
kỹ thuật (Cấp, thoát nước, chiếu sáng), giao thông, bưu điện, thuỷ lợi, thể dục,
thể thao, công trình văn hoá, vui chơi giải trí, xây lắp đường dây và trạm biến
áp dưới 35KV và lắp đặt máy móc, thiết bị cho các công trình trên;
Tư vấn xây dựng trong các lĩnh vực:
Các lĩnh vực khác bao gồm: Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
gồm: các loại bê tông, gạch không nung và đá ốp lát, các kết cấu gỗ, thép,
khung nhôm nhựa phục vụ xây dựng;
Xuất khẩu lao động;
Kinh doanh khách sạn và tổ chức các dịch vụ trong khách sạn như: xoa
bóp, tắm hơi, nhà hàng ăn uống.
Mở cửa hàng và làm đại lý kinh doanh vật liệu xây dựng như sắt, thép, xi
măng, gạch xây dựng các loại, đồ trang trí nội thất; Buôn bán, thuế và cho
thuê máy móc, thiết bị và vật tư chuyên ngành: xây dựng, thể dục, thể thao,
vui chơi, giải trí.

ty CP Đầu tư và xây dựng số 1 Hà Nội
2.1.3.1. Mô hình tổ chức bộ máy:

Nguyễn Văn Hoàng

Lớp VB2CQ.Q1
1



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status