Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần bánh kẹo kinh đô giai đoạn 2013 – 2015 - Pdf 34

Quản trị chiến lược 1 – Nhóm 4
Bộ giáo dục và đào tạo
Trường Đại học Kinh tế quốc dân

BÀI TẬP LỚN
(Nhóm 4)
Môn: Quản trị chiến lược
Lớp: Quản trị chiến lược (213_1)
Giáo viên dướng dẫn: cô Nguyệt Anh
**************
Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần bánh kẹo Kinh
Đô giai đoạn 2013 – 2015

Page 1


Quản trị chiến lược 1 – Nhóm 4
BÀI TẬP LỚN
MÔN: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC – 1

ĐỀ BÀI:
Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần bánh kẹo Kinh Đô
giai đoạn 2013 – 2015

CÁC THÀNH VIÊN
1.
2.
3.
4.

NGUYỄN THÙY LINH – CQ532265 (NHÓM TRƯỞNG)

II. Phân tích môi trường vi mô
1.
Nhà cung cấp
2.
Sản phẩm thay thế
3.
Khách hàng
4.
Đối thủ tiềm ẩn
5.
Đối thủ cạnh tranh
PHẦN III. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
I.
Hoạt động nhân sự
II. Hoạt động Marketing
III. Hoạt động kiểm tra chất lượng
IV. Hoạt động R&D
V. Hoạt động tài chính
PHẦN IV. CÁC CÔNG CỤ SỬ DỤNG
I.
Ma trận SWOT
II. Ma trận GE
PHẦN V. CHIẾN LƯỢC GIAI ĐOẠN 2013 - 2015

Page 3


Quản trị chiến lược 1 – Nhóm 4
PHẦN I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
I. Lịch sử hình thành

Hoạt động trên 4 lĩnh vực:
Thực phẩm: Sản xuất nông sản, chế biến bánh kẹo, nước ép trái cây..
Bán lẻ: Mua bán nông sản, thực phẩm, hàng may mặc, giày dép.., điện
lạnh, thủ công mỹ nghệ, đồ văn phòng phẩm..
Kinh doanh địa ốc, bất động sản..
Tư vấn đầu tư tài chính.
Page 4


Quản trị chiến lược 1 – Nhóm 4
III. Các nhóm sản phẩm chính

-

-

-

-

-

-

Hiện nay, công ty Kinh Đô đang kinh doanh 9 nhóm sản phẩm chính :
bánh cookies,bánh quế, bánh crackers, bánh snack, bánh trung thu, bánh mì
công nghiệp, kẹo cứng mềm, chocolate và bánh tươi
1. Bánh cookies
- Là loại bánh có thành phần chủ yếu là bột, trứng , đường
Với công suất 10 tấn sản phẩm/ ngày, sản phẩm Cookies Kinh Đô chiếm

phẩm kẹo các loại
Page 5


Quản trị chiến lược 1 – Nhóm 4
-

Các loại kẹo: kẹo trái cây, kẹo sữa, kẹo hương hỗn hợp
8. Chocolate
Hiện nay , Kinh Đô chủ yếu sản xuất các sản phẩm theo dạng chocolate
viên và chocolate có nhân được sản xuất theo dây chuyền hiện đại, có chất
lượng ổn định và mẫu mã đẹp.
IV. Tầm nhìn, sứ mệnh
1. Tầm nhìn

Kinh Đô tạo ra những sản phẩm và dịch vụ đáp ứng kịp thời yêu cầu và
khát khao của bạn để làm cho cuộc sống đẹp hơn mỗi ngày.
Với nhiệt huyết, óc sáng tạo, tầm nhìn xa trông rộng cùng những giá trị
đích thực, chúng tôi không chỉ tạo ra mà còn gửi gắm niềm tự hào của mình
vào những sản phẩm và dịch vụ thiết yếu cho một cuộc sống trọn vẹn.
2. Sứ mệnh

Đối với người tiêu dùng: là tạo ra những sản phẩm phù hợp, tiện dụng
bao gồm các loại thực phẩm thông dụng, thiết yếu, các sản phẩm bổ sung và
đồ uống. Chúng tôi cung cấp các thực phẩm an toàn, thơm ngon, dinh
dưỡng, tiện lợi và độc đáo cho tất cả mọi người để luôn giữ vị trí tiên phong
trên thị trường thực phẩm.
Đối với cổ đông: không chỉ dừng ở việc mang lại mức lợi nhuận tối đa
trong dài hạn mà còn thực hiện tốt việc quản lý rủi ro từ đó làm cho cổ đông
an tâm với những khoản đầu tư của họ.

tiêu dùng nói chung và thị trường bánh kẹo nói riêng.
2. Môi trường văn hóa – xã hội

Trải qua quá trình lịch sử, nền văn hóa Việt Nam chịu ảnh hưởng của sự
giao thoa từnhiều nền văn hóa khác nhau, nhưng ảnh hưởng nhiều nhất là
nền văn hóa Trung Hoa.
- Do ảnh hưởng của văn hóa Á Đông nên họ thường không cung cấp những
thông tin
thật về thu thập, sở thích,… cho nên gây khó khăn cho công tác nghiên cứu
thị trường gặp nhiều khó khăn.
- Do một thời gian rất dài dưới sự thống trị của Pháp, Mỹ nên quan niệm
chuộng hàng ngoại vẫn còn phổ biến. Họ dễ dàng sử dụng hàng ngoại nếu
như được quảng cáo và khi họ có điều kiện, đây cũng là một cách thể hiện
địa vị của họ trong xã hội.
- Do ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa mà hàng năm vào ngày Trung thu,
mọi người thường tặng nhau bánh Trung thu và đồng thời món này trở thành
món ăn không thể thiếu trong mỗi gia đình.
- Do ảnh hưởng của văn hóa phương Tây mà việc sử dụng bánh kem trong
những dịp sinh nhật, cưới xin cũng rất phổ biến ở Việt Nam.
- Người Việt Nam sống thân thiện nên hay thăm hỏi và tặng quà nhau. Bánh
kẹo là một trong những mặt hàng thường được biếu tặng. Ngày tết cổ truyền
mọi người thường hay biếu tặng bánh mứt, cúng ông bà, mời khách tại gia
đình.
⇒ Khi Kinh Đô chuẩn bị khai thác một thị trường nào đó trên thế giới, cũng có
nghĩa là Kinh Đô sẽ tiếp cận với một nền văn hóa mới. Do đó việc tìm hiểu
văn hóa của các nước là một vấn đề quan trọng, góp phần vào sự thành công
hay thất bại khi Kinh Đô khai thác một thị trường của một đất nước nào đó
-

Page 7

đã ban hành và tiếp tục hoàn thiện các Bộ luật như Luật thương mại, Luật
doanh nghiệp, Luật đầu tư, Luật thuế,… để đẩy nhanh tiến trình cải cách
kinh tế ở Việt Nam.
Nhà nước thực hiện chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế, các
doanh nghiệp kinh doanh mọi ngành nghề mà pháp luật cho phép. Điều đó
dẫn đến sự cạnh tranh trên thị trường mạnh mẽ hơn, đòi hỏi các doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải không ngừng nâng cao năng lực
cạnh tranh, hoạt động hiệu quả hơn.
Có thể nói bánh kẹo là một trong những sản phẩm cần thiết trong cuộc
sống hàng ngày của con người, đảm bảo được nhu cầu dinh dưỡng của các
tầng lớp nhân dân trong xã hội. Mặt khác các doanh nghiệp sản xuất bánh
kẹo nhìn chung sử dụng nhiều lao động và các nông sản trong nước như
đường, trứng, sữa… Vì vậy ngành bánh kẹo được Nhà nước dành nhiều
Page 8


Quản trị chiến lược 1 – Nhóm 4
chính sách ưu đãi nhất định, cụ thể là những ưu đãi trong Luật khuyến khích
đầu tư trong nước về tiền thuế đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập
khẩu máy móc thiết bị… Đặc biệt hiện nay nhà nước đưa ra nhiều hệ thống
luật khác nhau để kiểm soát các vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm. Đảm
bảo các sản phẩm không chứa những chất gậy hại cũng như có nguy cơ xấu
cho con người. Bên cạnh đó nhà nước và người dân còn quan tâm nhiều đến
vấn đề về môi trường, nước thải…
⇒ Khi Kinh Đô tham gia thị trường thế giới thì Kinh Đô chịu sự tác động của
các yếu tố chính trị, pháp lý, chính sách của các nước trên thế giới. Do đó
việc nâng cao ý thức, nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên là một vấn đề hết sức
quan trọng và cấp bách.
5. Môi trường công nghệ


Quản trị chiến lược 1 – Nhóm 4
Nền kinh tế đang trên đà phục hồi và phát triền; có nền chính trị ổn định;
hệ thống pháp luật đang ngày càng thắt chặt giúp cho doanh nghiệp kiểm
soát vấn đề hàng nhái, giả, kém chất lượng; công nghệ sản xuất ngày càng
đa dạng, góp phần tạo ra sản phẩm ngày càng tốt hơn và ít tốn kém chi phí;
Khí hậu tự nhiện đa dạng người dân dễ dàng sản xuất ra nguyên liệu mà
công ty cần; dân số đông, cơ cấu dân số trẻ.
- Yếu tố hạn chế:
Nền kinh tế gặp nhiều biến động đặc biệt là tỷ giá hối đoái, mất giá đồng
nội tệ, tỷ lệ lạm phát cáo xu hướng tăng; hàng giả, hàng kém chất lượng tràn
ngập trên thị trường; tỷ lệ bánh người dân dùng ở mức thấp.
II.
Phân tích môi trường vi mô
1. Nhà cung cấp
1.1 Các loại nguyên liệu

Sản phẩm của Kinh Đô rất đa dạng, và nguyên liệu chủ yếu để làm các
loại bánh này là: Bột, trứng, sữa, đường, dầu ăn, bơ shortening…
Đặc biệt Kinh Đô còn sản xuất bánh trung thu và nguyên liệu để làm loại
bánh này là: bột mì Trung Quốc SPIII, bột nếp, đường kính trắng đặc biệt,
trứng vịt muối, nước cốt dừa, hạt sen, trà xanh, khoai môn, đậu xanh
1.2 Nguồn cung cấp

Các loại nguyên liệu cơ bản như đường, trứng, bột được mua trong nước
theo phương thức đấu thầu chọn giá.
Các loại phụ gia như dầu, muối, hương liệu hầu hết được mua từ các
doanh nghiệp trong nước.
Các công ty cung cấp nguyên vật liệu cho Kinh Đô:

STT

Công ty TNHH Nhựa Đại Đồng Tiến
Page 10


Quản trị chiến lược 1 – Nhóm 4
10
11

Dầu DO
Gas

Công ty Xăng dầu Khu vực II
Công ty Gas Công nghiệp

1.3 Thuận lợi của Kinh Đô từ nhà cung cấp

Hầu hết các vật liệu cơ bản được Kinh Đô sử dụng đều có mặt ở Việt
Nam, do đó giá thành cũng rẻ, giảm chi phí vận chuyển, nguyên liệu đáng
tin cậy vì biết được nguồn gốc, xuất sứ. Kinh Đô có thể tiết kiệm được chi
phí trong việc mua nguyên vật liệu.
Riêng đối với bánh trung thu cần loại bột mì Trung Quốc SPIII, tuy nhiên
nhà nước lại có thuế suất ưu đãi cho việc nhập khẩu loại nguyên liệu này.
Chính vì vậy cũng làm giảm chi phí đáng kể.
Các loại gia vị khác thì hiện trên thị trường được bán rộng rãi, với giá cả
rất cạnh tranh, và chất lượng đáng tin cậy.
⇒ Với vị trí là Tập đoàn thực phẩm hàng đầu Việt Nam, Kinh Đô luôn hợp tác
với các nhà cung cấp cả trong nước và ngoài nước có uy tín để khai thác các
nguồn nguyên vật liệu chất lượng tốt có uy tín và đáng tin cậy trong ngành
như Vinamilk, dầu ăn Tường An… và có xác nhận nguồn gốc rõ ràng bởi
các cơ quan chức năng.Kinh Đô luôn luôn đánh giá cao các nhà cung cấp,

cấp. Các loại nguyên vật liệu này chỉ tồn kho trong ngắn hạn nên việc Kinh
Đô chủ động trong nguồn cung là thấp. Đồng thời cũng tốn nhiều chi phí để
có thể đáp ứng nhu cầu thị trường
1.5 Nguồn cung về lao động

Nguồn lao động trong xã hội có sự dịch chuyển lớn. Từ nông nghiệp sang
công nghiệp, dịch vụ. Từ ngành này sang ngàng khác. Điều này ảnh hưởng
đến việc ổn định lượng lao động cho doanh nghiệp.
Kinh Đô có chính sách tuyển dụng ở nhiều trình độ khác nhau. Làm
phong phú, và đáp ứng nhu cầu trong công việc. Chính vì thế mà nguồn
cung về lao động của Kinh Đô không bị giới hạn trong một trình độ. Tạo lực
cung mạnh.
Ngoài ra thì Kinh Đô còn có những chính sách, khuyến khích, có chế độ
lương thưởng, bảo hiểm, phúc lợi, giúp đỡ ưu đãi công nhân, chính sách thu
hút nhân tài. Đã tạo động lực, lôi kéo lao động tham gia vào Kinh Đô.
Sau khi tuyển dụng Kinh Đô đều đào tạo lại, để ngưởi lao động nắm bắt
được chuyên môn, tạo nên nguồn lao động chất lượng phục vụ cho quá trình
sản xuất.
2. Sản phẩm thay thế

Thực phẩm không phải là một ngành đặc thù với thị trường rất đa dạng,
vì vậy việc xuất hiện những sản phẩm thay thế là việc Kinh Đô khó tránh
khỏi.
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều sản phẩm bánh kẹo phục vụ nhiều
người khách hàng khác nhau.. Họ có thể sử dụng bánh mặn KFC, .. hay
nhiều loại bánh tương tự để tăng nhu cầu cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể, trí
não. Đối với nhũng khách hàng ăn kiêng hay mắc bệnh tiểu đường họ cũng
có thể ăn bánh Yelo không đường thay vì ăn các loại bánh có đường khác
không tốt cho cơ thể. Hoặc đối với một phụ nữ mang thai thì ăn bánh không
chỉ để thỏa mãn nhu cầu ăn uống mà họ mong muốn một loại bánh tốt cho cả

bánh Chocopie Orion, Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị (Hữu Nghị)
với bánh mỳ công nghiệp (nhãn hàng Staff và Lucky) và bánh trứng nướng
Tipo, Công ty bánh kẹo Hải Hà (HHC) với sản phẩm kẹo “Chew Hải Hà”…
Bên cạnh đó, thị phần vượt trội ở các phân khúc chính như: bánh trung thu,
bánh mì, bánh quy, bánh kem,… đã làm Kinh Đô trở thành công ty dẫn đầu
thị trường bánh kẹo cả nước.
 Thương hiệu Kinh Đô rất quen thuộc với mọi người, sản phẩm Kinh Đô
hướng tới mọi đối tượng khách hàng, từ công chức tới nông dân, công nhân,
từ thành thị đến nông thôn, từ người lớn đến trẻ nhỏ,…
- Khách hàng của Kinh Đô rất đa dạng, từ khách hàng với những nhu cầu bình
dân đến những khách hàng cao cấp.
- Đối với sản phẩm bánh mỳ công nghiệp thì đây là một trong những sản
phẩm được khách hàng đặc biệt ưa thích.
- Đối với sản phẩm bánh snack thì khách hàng hầu hết là thanh thiếu niên, trẻ
em và ngay cả những người đã đi làm.
- Sản phẩm bánh trung thu là một sản phẩm mang tính chất thời vụ tuy nhiên
đối với công ty doanh thu của nó chiếm tỷ trọng lớn nhất trong 1 năm. Ngoài
Page 13


Quản trị chiến lược 1 – Nhóm 4
việc các doanh nghiệp mua bánh Trung Thu Kinh Đô với số lượng lớn để
làm quà biếu tặng cho nhân viên và đối tác kinh doanh thì bánh Trung Thu
còn được dùng để thưởng thức cùng với người thân nên các khách hàng cá
nhân cũng chiếm một phần.
 Ngoài nguồn khách hàng chính dồi dào trong nước, Kinh Đô đã xuất khẩu
sang thị trường 23 nước, trong đó lớn nhất là thị trường Mỹ, thị trường bánh
kẹo lớn thứ 2 trên thế giới. Với việc triển khai thực hiện kế hoạch liên kết
tiêu thụ với các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng lớn, Kinh Đô đã tiến
hành hợp tác với Pepsico và sản phẩm của công ty đã có mặt trên 200.000

Page 14


Quản trị chiến lược 1 – Nhóm 4
Nghị, Orion Việt Nam… Ngoài ra còn có 30 doanh nghiệp khác trong nước
và cả hàng trăm công ty sản xuất nhỏ lẻ và một số doanh nghiệp nhập khấu
bánh kẹo từ bên ngoài vào.
Có thể chia các doanh nghiệp trong ngành bánh kẹo thành 6 nhóm:
Nhóm
Bánh snack
Bánh crackers
Bánh trung thu
Bánh cookies
Bánh mỳ, bánh
bông lan công
nghiệp
Kẹo

Đối thủ chính
Pepsi (Poca), URC (Jack & Jill), Bibica, Kotobuki, Hải Hà,
Tràng An, Quảng Ngãi (Tin Tin)
Hải Hà (Bánh Paradise 75g, bánh crackers vừng 268g, bánh
Bissavit 150g)
Đức Phát, Như Lan, Đồng Khánh, Hỷ Lâm Môn, Vinabico,
Bibica
Hải Hà (Bánh quy Hải Hà 170g, bánh quy dâu 175g, bánh
quy dừa 135g, bánh quy dừa 210g,…), Quảng Ngãi
Phạm Nguyên (Solite)
Vinabico, Hải Hà, Quảng Ngãi, Perfetty (Alpenliebe,
Mentos), URC (Dynamite)

hàng chiếm số lượng lớn, được đào tạo chuyên nghiệp. Xác định nhân tố con
người là trung tâm của hệ thống, Kinh Đô đã thực hiện nhiều chính sách,
hoạt động đào tạo kiến thức, huấn luyện kĩ năng chuyên môn, luân chuyển tổ
chức các cuộc họp, hội thảo để duy trì và củng cố nguồn nhân lực. Bên cạnh
việc xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ nhân sự đang có, công ty cũng có kế
hoạch thu hút nhân sự giỏi bên ngoài nhằm có được một lực lượng nguồn
nhân lực quản trị theo kịp với sự phát triển, mở rộng của công ty trong tương
lai.
2. Chính sách với người lao động
 Chế độ làm việc

Kinh Đô nghiêm chỉnh chấp hành luật lao động chú trọng quan tâm đến
người lao động . Thời gian làm việc: Công ty tổ chức làm việc 8h/ngày, 5,5
ngày/tuần, nghỉ trưa 1h. Khi có nhu cầu về tiến độ sản xuất, kinh doanh,
nhân viên công ty có trách nhiệm làm thêm giờ và công ty luôn có những
đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của nhà nước và đãi
ngộ thoả đáng.
 Điều kiện làm việc
Văn phòng làm việc, nhà xưởng khang trang, thoáng mát. Đối với lực
lượng lao động trực tiếp, công ty trang bị đầy đủ các dụng cụ lao động, các
nguyên tắc an toàn lao động được tuân thủ nghiêm ngặt.
3. Chính sách tuyển dụng và đào tạo

Page 16


Quản trị chiến lược 1 – Nhóm 4
Tuỳ theo từng vị trí mà công ty có những nhu cầu cụ thể : có trình độ
chuyên môn cơ bản, cán bộ quản lý phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành,
nhiệt tình, ham học hỏi…


Lợi thế nổi bật của công ty so với các doanh nghiệp trong cùng ngành là
đa dạng về chủng loại, có nhiều dòng sản phẩm khác nhau như: ngành
Crackers (có các nhãn hiệu như AFC, Marie, Cream), ngành Cookies (bánh
bơ nhân mứt, bánh Trung Thu), ngành bánh quế, ngành bánh tươi công
nghiệp (bánh mì, bông lan). Năm 2013, nếu như trong lĩnh vực bánh kẹo,
Page 17


Quản trị chiến lược 1 – Nhóm 4
Kinh Đô chỉ chiếm 30% thị phần thì với bánh Trung thu, Kinh Đô gần như
chiếm lĩnh thị trường.
Bên cạnh đó, một số ngành hàng của Kinh Đô đang bị cạnh tranh gay gắt
với các sản phẩm mới trong nước cũng như các sản phẩm nước ngoài: sản
phẩm khoai tây chiên đóng lon, bánh snack, bánh bông lan…đang dần bị
giảm doanh số. Kinh Đô hiện đang thực hiện lại các bước quy hoạch lại cấu
trúc các ngành hàng này, đa dạng hoá chủng loại, tăng sự hiện diện trên kênh
và mức độ xâm nhập thị trường.
Kinh Đô luôn phát triển về sản phẩm mới cũng như thiết kế về bao bì đẹp
không thua kém với các sản phẩm ngoại nhập. Tìm hiểu về thị hiếu khách
hàng sản xuất ra những sản phẩm phù hợp khẩu vị của người Việt cũng như
người nước ngoài. Hàm lượng dinh dưỡng hợp lý.
Một điểm khác biệt của Kinh Đô so với các doanh nghiệp khác là ngoài
công nghệ hiện đại, chất lượng cải tiến, thay đổi mẫu mã thường xuyên,
công ty rất chú trọng vào kỹ thuật chế biến sản phẩm, nhất là công thức pha
chế phụ gia, nhờ đó mà các loại bánh kẹo của Kinh Đô có mùi vị hấp dẫn và
riêng biệt.
2. Phân phối (Place)

Hiện nay sản phẩm của công ty Kinh Đô đến tay người tiêu dùng rộng

 Mục đích của các hoạt động này nhằm:
- Nhận những thông tin phản hồi để cải tiến sản phẩm và sản xuất sản
phẩm mới.
Thăm dò hiệu quả các chiến dịch quảng cáo của công ty cũng như của đối
thủ đối với người tiêu dùng.
Phục vụ cho mục đích xây dựng thương hiệu công ty.
Tác động tích cực đến chiếc lược sản phẩm và chiến lược kinh doanh của
công ty, góp phần không nhỏ đến việc tăng doanh thu và lợi nhuận.
 Hoạt động quảng cáo, tiếp thị và quan hệ cộng đồng
Chính sách quảng cáo tiếp thị của công ty được thực hiện với mục tiêu
vừa đảm bảo tính hiệu quả của quảng cáo, vừa giữ cho chi phí quảng cáo ở
mức hợp lý để không làm tăng giá thành. Công ty thường tiến hành các
chiến dịch quảng cáo theo mùa đối với những sản phẩm mang tính mùa vụ
như bánh Trung Thu, Cookies làm quà biếu vào dịp lễ, tết; các chiến dịch
quảng cáo sản phẩm mới trước khi tung sản phẩm mới ra thị trường; quảng
cáo các chương trình do công ty tài trợ.
Thường áp dụng các chương trình khuyến mãi vào các dịp lễ tết, các
chương trình này thường thu được hiệu quả nhanh do tác động đến người
tiêu dùng cuối cùng của công ty.
Tham gia nhiều hội chợ thương mại trong nước và quốc tế, hội chợ hàng
Việt Nam chất lượng cao với mục tiêu quảng bá thương hiệu.
Tham gia các hoạt động xã hội, tài trợ cho hoạt động văn hoá, thể thao,
công ty đã tạo nên hình ảnh đẹp của Kinh Đô trong lòng người tiêu dùng.
4. Giá cả (Price)

Mặc dù giá nguyên vật liệu đầu vào có thay đổi theo chiều hướng tăng
nhưng Kinh Đô luôn cân nhất kỹ giá bán của từng loại sản phẩm để có tính
cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu của mọi tầng lớp xã hội. Công ty thực hiện
chính sách giá cho từng phân khúc thị trường. Giá cạnh tranh tốt ở cả thị
trường xuất khẩu.


Là khâu được công ty hết sức chú trọng, là những tiêu chí tạo nên sức
cạnh tranh của sản phẩm Kinh Đô. Việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
được thực hiện liên tục từ khâu nguyên liệu đến khâu bán hàng rất chặt chẽ
như sau:
 Nguyên liệu
Luôn cập nhật các Quy định của Bộ Y tế Việt Nam và của các nước thị
trường nhập khẩu của công ty để khống chế lượng phụ gia sử dụng trong sản
phẩm nhằm không gây bất kỳ ảnh hưởng nào đến sức khoẻ của người tiêu
dùng.
Sử dụng nguồn nguyên liệu từ các nhà cung cấp có tên tuổi, có uy tín nhằm
đảm bảo nguồn gốc và chất lượng những loại nguyên liệu sử dụng
Kiểm tra nguyên liệu đầu vào về chất lượng vệ sinh, tình trạng bao gói, giấy
tờ chứng nhận chất lượng từ nhà cung cấp.
 Trong quá trình sản xuất
Công nhân tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm đều phải được trang bị kiến
thức về an toàn vệ sinh thực phẩm và trang bị các dụng lao động. Dụng cụ
sản xuất và chứa nguyên liệu được vệ sinh thường xuyên theo định kỳ theo
chế riêng cho từng bộ phận trên dây chuyền sản xuất.
Page 20


Quản trị chiến lược 1 – Nhóm 4
Luôn có đội ngũ nhân viên kiểm soát chất lượng (nhân viên QC) đảm bảo
việc theo dõi, giám sát, chấp hành các quy định về vệ sinh trong quá trình
sản xuất.
Thực hiện việc lấy mẫu sản phẩm để kiềm tra vi sinh tại phòng thí nghiệm
của công ty.Trong trường hợp cần kiểm tra các chỉ tiêu phức tạp, mẫu sản
phẩm sẽ được gửi tới Trung tâm dịch vụ Phân tích Thí nghiệm Sở Khoa học
và Công nhệ thành phố Hồ Chí Minh để tiến hành phân tích.

trong đó có những sản phẩm thuộc nhóm thực phẩm dinh dưỡng và thực
phẩm chức năng, dáp ứng nhu cầu ngon miệng và bổ sung dinh dưỡng cho
người tiêu dùng: DHA, canxi, vitamin nhóm B và D…

Page 21


Quản trị chiến lược 1 – Nhóm 4
V. Hoạt động tài chính

KQKD Quý 2 và nửa đầu năm 2013
Báo cáo KQKD
(VND'm)

Quý 2 2013

Quý 2 2012

Doanh thu thuần
Lợi nhuận
EBIT
Lợi nhuận hoạt
động
Lợi nhuận trước
thuế
Lợi nhuận sau thuế
Biên lợi nhuận gộp
Biên EBIT
Biên lợi nhuận hoạt
động

9.4%

(8,455)
41.7%
9.8%
3.4%

643%

5.4%

1.0%

Báo cáo KQKD
(VND'm)

6T 2013

6T 2012

Doanh thu thuần
Lợi nhuận
EBIT
Lợi nhuận hoạt
động
Lợi nhuận trước
thuế
Lợi nhuận ròng sau
thuế
Biên lợi nhuận gộp


39.2%

38.2%
Page 22


Quản trị chiến lược 1 – Nhóm 4
Biên EBIT
Biên lợi nhuận hoạt
động
Biên lợi nhuận sau
thuế
Biên lợi nhuận sau
thuế điều chỉnh

-

-

-

-

-

-

7.2%
8.4%

không phải chịu khoản lỗ đặc biệt từ Nutifood khoảng 71 tỷ như trong nửa
đầu năm 2012.
Lợi nhuận của KDC tiếp tục gia tăng do hiêu quả hoạt động tăng lên từ cải
thiện chuỗi cung ứng, tái câu trúc danh mục sản phẩm, và giảm được chi phí
quản lý bắt đầu từ nửa cuối năm 2012.
Tiếp tục tập trung hợp tác với các nhà phân phối và nhà bán lẻ giúp việc tiêu
thụ sản phẩm ổn định mặc dù điều kiện thị trường còn nhiều khó khăn.
Mỳ gói vẫn đảm bảo tiến độ và dự kiến được tung ra trong quý 3 năm 2013
thông qua hệ thống phân phối sẵn có của Kinh Đô tại Việt Nam.
(Nguồn:
/>
Page 23


Quản trị chiến lược 1 – Nhóm 4
PHẦN IV. CÁC CÔNG CỤ SỬ DỤNG
I. Ma trận SWOT

1.

Phân tích
môi trường
bên ngoài

2.
3.
4.

5.



2.

3.

4.

Điểm mạnh S
Dẫn đầu ngành
bánh kẹo trong
nước.
Ban lãnh đạo có
tầm nhìn chiến
lược, đội ngũ
nhân viên năng
động.
Hệ thống kênh
phân phối mạnh
và rộng khắp.
Hoạt động quản
trị chất lượng tốt.

S–O
S4, S5, S6, S9 + O3,
O4, O2 → phát triển
sản phẩm, mở rộng
thị trường.
S1, S2, S3, S8, S7 +
O1, O5 → thâm
nhập thị trường, mở

kiểm soát nội bộ, sử
dụng công cụ phát
sinh


Quản trị chiến lược 1 – Nhóm 4
5. Hoạt động R&D
6.
7.
8.
9.

1.

2.

3.
4.

tốt.
Hệ thống thông
tin hiện đại.
Giá bán cạnh
tranh.
Hoạt động
marketing mạnh.
Tình hình tài
chính lành mạnh
và hiệu quả.
Điểm yếu W

cao tính hiệu quả của
marketing

II. Ma trận GE

Hấp dẫn của ngành
1. Tiềm năng thị trường lớn
2. Khuyến khích xuất khẩu sản
3.
4.
5.
6.

phẩm
Sự đổi mới công nghệ
Hệ thống thông tin ngày càng
phát triển
Lòng trung thành của khách
hàng
Mức độ cạnh tranh cao khi đất
nước hội nhập

Trọng
số
0.13
0.07

Phân
loại
4



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status