CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN
KINH TẾ – XÃ HỘI.
I. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN:
1. Vị trí địa lý:
+ Quận Cầu Giấy nằm ở cửa ngõ phía Tây, một trong những khu
phát triển chính của TP. Hà Nội, cách trung tâm thành phố 6 km. Trên
địa bàn quận có các trục đường giao thông vành đai nối thủ đô Hà Nội
với sân bay quốc tế Nội Bài và trục đường chính nối trung tâm Hà Nội
với chuỗi đô thị Hoà Lạc- Sơn Tây.
+ Dân số (tính đến tháng 12/2005) khoảng 180.000 người, tổng diện
tích tự nhiên 12,04 km2,mật độ dân số là 12,063 người /km2.
+ Về địa giới:
- Phía Bắc giáp quận Tây Hồ.
- Phía Nam giáp quận Thanh Xuân.
- Phía Đông giáp quận Ba Đình và Đống Đa.
- Phía Tây giáp huyện Từ Liêm.
+ Về hành chính:
Quận Cầu Giấy là quận mới được thành lập ngày 3/9/1997, bao
gồm 7 phường: Nghĩa Tân, Nghĩa Đô, Mai Dịch, Dịch Vọng, Quan
Hoa, Yên Hoà, Trung Hòa của huyện Từ Liêm cũ. Đến nay là 8
phường (tháng 4/2005 thành lập thêm phường Dịch Vọng Hậu trên cơ
sở điều chỉnh địa giới phường Quan Hoa và phường Dịch Vọng).
2. Địa hình và địa chất công trình:
- Địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ thấp dần từ Bắc xuống
Nam, từ Đông sang Tây.
- Phần đất phía Bắc quận và khu dân cư hữu ngạn sông Tô Lịch
có cao độ từ 6,4-7,2m. Phía Tây và Nam quận phần lớn là đất canh tác
cao độ từ 4,8-5,4m. Trong đố 1 số khu ao đầm trũng có cao độ 24,5m.
1
- Tài nguyên du lịch: Chỉ là tiềm năng, vì là quận mới đang phát
triển. Trong quận có nhiều khu vực cảnh quan đẹp như hồ nước Nghĩa
Đô, sông Tô Lịch, một số khách sạn( Khách sạn Cầu Giấy, Pan
Horizon...), bảo tàng dân tộc học, các viện nghiên cứu khoa học và 51
công trình di tích lịch sử văn hoá( đình, đền, chùa, nhà thờ...)
II. HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI:
2
* Nhận xét chung:
Là quận mới thành lập, điểm xuất phát thấp so với các quận khác
trong thành phố. Nhưng được sự quan tâm giúp đỡ của thành phố,
hoạt động kinh tế trong những năm qua của quận nhìn chung có bước
tăng trưởng. Cơ cấu kinh tế mà đại hội Đảng bộ uận Cầu Giấy lần thứ
nhất xác định “ Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng,
thương mại, dịch vụ, nông nghiệp” là phù hợp, nhiều giải pháp tích
cực đề ra đã tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế phát huy hết khả
năng thế mạnh của mình nhằm thúc đẩy kinh tế phát triển. Bên cạnh
việc đẩy mạnh sản xuất, dịch vụ đã tăng cường, củng cố quan hệ sản
xuất, chuyển đổi hoạt động theo cơ chế thị trường có định hướng
XHCN đã đem lại hiệu quả bước đầu về kinh tế – xã hội.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế quận duy trì được tốc độ tăng khá,
văn hoá, xã hội, chuyển biến tích cực, tình hình an ninh chính trị, trật
tự an toàn xã hội ổn định.
Các chỉ tiêu cơ bản như sau:
Tổng giá trị sản xuất bình quân theo quận quản lý tăng
13,5%/năm.
Tổng mức luân chuyển hàng hoá( dịch vụ) tăng 19%.
Giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh tăng 11%.
Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 2%.
dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá, làm cho
giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân trên đơn vị diện tích tăng lên từ
25 triệu đồng/ha năm 1997 lên 37 triệu đồng năm 1999. 100% số hợp
tác xã nông nghiệp được chuyển đổi hoạt động theo luật hợp tác xã,
hoạt động các hợp tác xã bước đầu có lãi.
Ngành nông nghiệp hiện thu hút một lượng lao động là 4.018
người chiếm 9,14% tổng số lao động đang làm việc trong các ngành
kinh tế – xã hội của quận. Tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cất
kinh tế quận rất thấp, điều đó cho thấy năng suất lao động xã hội trong
ngành này còn thấp hơn nhiều so với mặt bằng chung của quận.
3. Khối ngành dịch vụ:
Tốc độ phát triển của ngành thương mại dịch vụ tăng khá nhanh
cả về giá trị sản xuất lẫn số lượng daonh nghiệp, hộ kinh doanh và số
ngành dịch vụ. Số lượn các doanh nghiệp thương mại tăng nhanh và
chiếm tỷ trọng cao( từ 40 – 50%) trong các doành nghiệp quốc doanh
và ngoài quốc doanh. Số hộ kinh doanh thương mại tăng 170% trong
thời gian 2003 -2005. Số lượng các ngành dịch vụ đời sống lẫn phục
vụ xã hội tăng lên nhanh chóng cùng với các ngành mới của kinh tế
thị trường như dịch vụ tư vấn xây dựng, giao thông, khoa học kỹ
thuật.
Quy mô và vị trí của ngành thương mại dịch vụ quận Cầu Giấy
còn nhỏ bé so với các quận khác của thành phố Hà Nội, cả về tỷ trọng,
4
quy mô kinh doanh, số lượng lao động từng đơn vị, số lượng các đơn
vị trên địa bàn.
Ngành thương mại dịch vụ bước đầu thu hút được đầu tư trong
nước vào khu vực kinh tế tư nhân do lợi thế của một số tuyến giao
thông mới trong khu vực đang diện mở rộng trong quá trình đô thị hoá
* Phát triển nhà ở:
Quỹ nhà ở trong quận có khoảng 861.295 m2 sử dụng. Bình quân
6,5 m2/người dân cư trú thường xuyên ở quận, 3m2/sinh viên tạm trú.
Nhà ở cho sinh viên chủ yếu là nhà cấp 4. Trên địa bàn quận Cầu Giấy
hiện nay đang có nhiều dự án xây dựng khu nhà ở tập trung, hiện đại
như:
+ Khu đô thị mới Trung Yên: Địa điểm phường Trung Hoà và
Yên Hoà, diện tích 34,68ha, vốn đầu tư 281,61 tỷ đồng.
+ Làng quốc tế Thăng Long: Địa điểm phường Dịch Vọng, diện
tích 10,2ha, tổng vốn đầu tư 185,27 triệu USD.
+ Khu đô thị mới Yên Hoà: Địa điểm phường Yên Hoà, diện
tích 39,14ha, tổng vốn đầu tư 200 tỷ đồng.
+ Khu đô thị mới Trung Hoà- Nhân Chính : Địa điểm phường
Trung Hoà, diện tích 65,27ha.
* Giáo dục và đào tạo:
Trên địa bàn quận có 16 trường mẫu giáo mầm non, 9 trường
tiểu học, 7 trường THCS, 1 trường PTTH, 4 trường tiểu học dân lập, 4
trường cấp 2,3 bán công. Nhìn chung cơ sở vật chất, trang thiết bị,
phương tiện phục vụ cho việc dạy và học ở quận còn ở mức thấp so
với yêu cầu, trong giai đoạn tới cần phát triển mạnh mẽ hơn nữa mới
đáp ứng yêu cầu phát triển văn hoá xã hội.
Hệ thống các trường Đại học- Cao đẳng: Trên địa bàn quận có 5
trường đại học, 1 học viện, 2 trường cao đẳng, 13 trường trung học
chuyên nghiệp. Đây là lợi thế rất lớn của quận Cầu Giấy so với các
quận huyện khác, ở các trường này luôn có một khối lượng sinh viên
rất lớn tạm trú trên địa bàn quận, tạo điều kiện đáng kể cho ngành dịch
vụ phát triển.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI ĐẾN
duyệt và đang nghiên cứu để phát triển đô thị.
b. Các chỉ tiêu chính đạt được:
+ Tổng số dân dự kiến 230.000 người.
+ Tổng số diện tích khu vực nghiên cứu 2.100 ha bao gồm
- Đất giao thông: 318ha.
- Đất công trình công cộng: 138ha.
- Đất cây xanh: 107ha.
- Đất khu ở: 931,5ha.
- Đất cơ quan: 300ha.
- Đất ngoài dân dụng: 305,5ha
2. Phát triển hệ thống giao thông:
a. Các chỉ tiêu phát triển:
7
- Tổng chiều dài mạng lưới đường đến năm 2010 đạt 94km.
- Tỷ lệ mật độ đường đạt 7,7 km/km2.
- Nâng tỷ lệ đất dành cho giao thông lên 20%.
- Tỷ lệ đường được trải thảm đạt 100%.
- Nâng tỷ lệ đị lại bằng phương tiện giao thông công cộng lên
40-45% vào năm 2010.
b. Các chỉ tiêu phát triển
- Đường chính thành phố: Đường vành đai 3 có chỉ giới từ 6873m, dọc theo đường có tuyến đường sát đô thị. Đường vành đai 2 có
chỉ giới 57,5m.
- Đường liên khu vực gồm các tuyến Láng- Hoà Lạc, Hoàng
Quốc Việt- Kim Mã- Thủ Lệ- Nghĩa Đô, Mỹ Đình- Xuân Đỉnh có chỉ
giới 50m.
- Đường khu vực có chỉ giới 40m.
- Đường phân khu vực có chỉ giới từ 22-30 m. Tổng chiều dài
đường từ cấp phân khu vực lên khoảng 44km, mật độ 3,64km/km2.
phục vụ và đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của nhân dân.
5. Phát triển nhà ở và các khu đô thị mới:
a.Các chỉ tiêu phát triển:
- Bình quân diện tích cho mỗi người đến năm 2020 đạt 910m /người
2
- Diện tích trung bình của căn hộ từ 40-60m 2 với số phòng tối
thiểu cho căn hộ từ 2-3 phòng. Dành tỷ lệ nhất định xây dựng các căn
hộ có diện tích lớn hơn 80-100m2, hoặc cao hơn cho những người có
thu nhập cao.
- Xây dựng các loại nhà khác nhau cho các đối tượng khác nhau
như nhà ở người nghèo, người thu nhập thấp, người trung lưu, người
giàu, đối tượng chính sách.
- Thực hiện các chương trình cải tạo, tu bổ và xây mới các khu
chung cư cao tầng, thấp tầng, đô thị mới.
b.Các dự án khu đô thị mới:
- Khu đô thi mới Trung Yên quy mô 34,68ha, do công ty phát
triển hạ tầng làm chủ đầu tư đang triển khai.
- Khu đô thị Yên Hoà quy mô 39,14ha do công ty xây dựng dân
dụng làm chủ đầu tư, đang lập quy hoạch chi tiết.
- Khu nhà ở Trung Hoà-Nhân Chính quy mô 65,27ha, do tổng
công ty VINACONEX làm chủ đâu tư đang triển khai xây dựng.
9
- Khu nhà ở Dịch Vọng 2, quy mô 7,6ha, do công ty kinh doanh
nhà ở số 3 làm chủ đầu tư, đã lập quy hoạch chi tiế.
- Khu đô thị Tây nam thành phố( SAPROF), quy mô 20 ha, đã
được phê duyệt tiền khả thi.
- Khu đô thị đại diện các tỉnh thành 35,4ha, do công ty tư vấn đô
văn hoá truyền thống Thăng Long - Hà Nội. Tăng cường vai trò lãnh
đạo của đảng, củng cố hệ thông chính trị, đảm bảo an ninh trật tự đô
thị, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần nhân dân.
2. Định hướng phát triển kinh tế xã hội quận Cầu Giấy 20102020:
Các chỉ tiêu cơ bản cụ thể đến như sau:
- Nhịp độ tăng trưởng giá trị sản xuất tăng 13-14%/năm, thu
nhập bình quân đầu người năm 2020 đạt 2.400 USD/người.
- Giá trị sản xuất ngành nông lâm nghiệp giảm 0,5-1%/năm,
chiếm tỷ trọng 0,4% trong cơ cấu kinh tế toàn quận
- Giá trị sản xuất ngành Công nghiệp- Xây dựng tăng 12,513%/năm, chiếm tỷ trọng 57,6% trong cơ cấu kinh tế toàn quận.
- Giá trị sản xuất ngành dịch vụ tăng 14-14,5%/năm, chiếm tỷ
trọng 42% trong cơ cấu kinh tế toàn quận.
3. Phương hướng phát triển một số ngành kinh tế chủ yếu đến
năm 2020:
a. Nông lâm nghiệp:
* Phương hướng:
- Thu hẹp dần sự phát triển nông nghiệp truyền thống, tập trung
vào một số sản phẩm cây con thích ứng với điều kiện tự nhiên và xu
thế đô thị hoá với nhu cầu lâu dài của đời sống thủ đô, có hiệu quả cao
về kinh tế và môi trường, hướng nhanh tới nền nông nghiệp đô thị.
- Tăng nhanh giá trị sản xuất trên 1 diện tích còn làm nông
nghiệp. Gắn sản xuất nông nghiệp với chế biến và tiêu thụ sản xuất.
- Gắn việc thu hẹp sản xuất nông nghiệp với xúc tiến đào tạo lao
động nông nghiệp theo yêu cầu chuyển đổi nghề nghiệp tương lai.
* Mục tiêu chủ yếu:
- Chú trọng phát triển các sản phẩm đem lại hiệu quả kinh tế cao
như hoa, cây cảnh.
- Giữ gìn nguồn diện tích nước bề mặt ở mức cao nhất phù hợp
hiện có, đồng thời tạo thêm chỗ làm việc cho lao động có tay nghề và
trình độ chuyên môn cao.
* Bố trí khu vực sản xuất:
- Việc bố trí các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp phải tính tới mức độ độc hại và khả năng thu hút lao động để
bố trí phù hợp với điều kiện tự nhiện và quy hoạch xây dựng của
thành phố, đảm bảo tốt điều kiện giao thông và khoảng cách ly vệ sinh
theo tiêu chuẩn bảo vệ môi trường của nhà nước.
12
- Bố trí các xí nghiệp công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp sạch
không gây ô nhiễm, đồng thời có khả năng thu hút nhiều lao động như
gia công, may mặc, thêu ren...trong khu dân cư.
- Tiếp tục đầu tư phát triển các làng nghề truyền thống như chế
biến thực phẩm ở Dịch Vọng, Yên Hoà; làm hương tăm, mành ở
Trung Hoà. Bố trí để đẩy mạnh hơn nữa sự phát triển của các làng
nghề truyền thống. Xây dựng các làng nghề có tính chuyên môn hoá
cao; kết hợp với việc đào tạo hình thành lực lượng lao động mới.
c. Dịch vụ - Thương mại:
* Định hướng phát triển:
- Phát triển dịch vụ với sự tham gia tích cực của nhiều thành
phần kinh tế theo hướng đa dạng, nhiều tầng với nhiều hình thức quy
mô và phương thức kinh doanh khác nhau.
- Phát triển mạnh và đồng bộ các loại hình dịch vụ ( tư vấn, môi
giới, xúc tiến thương mại, triển lãm, hội chợ, khách sạn, nhà hàng...)
* Mục tiêu:
- Xây dựng quận thành một trong các trung tâm dịch vụ hiện đại
tiêu biểu hàng đầu của thủ đô, phát triển lành mạnh, kinh doanh theo
đó là trạm 110kV-125MVA Nghĩa Đô và trạm 110kV-160MVA
Thanh Xuân. Trong hai trạm này thì có đủ các cấp điện áp
110/35/22/10/6 kV.
Với sự đầu tư của nhà nước, hệ thống điện của quận đã được cải
tạo đáng kể. Các tuyến đường dây trung áp đã được ngầm hoá để đảm
bảo mỹ quan cũng như an toàn cho người dân. Tuy nhiên, do sự phát
triển rất nhanh của phụ tải thì hiện nay đường dây 110kV mạch kép
Chèm- Nghĩa Đô hiện đã quá tải, hay bị sự cố. Khi đường dây 110kV
bị sự cố, 90% phụ tải quận Cầu Giấy bị mất điện.
Chính vì vậy, trong những năm tới quận cần có kế hoạch cải tạo
lưới điện cho phù hợp với yêu cầu về chất lượng cũng như an toàn cho
người sử dụng điện.
CHƯƠNG 2
XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương
đương với phụ tải thực tế ( biến đổi) về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc
mức độ huỷ hoại cách điện. Nói cách khác, P tt cũng đốt nóng thiết bị
lên tới nhiệt độ tương tự như phụ tải thực tế gây ra. Vì vậy, việc lựa
chọn các thiết bị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo an toàn cho các
thiết bị về mặt phát nóng.
14
Phụ tải tính toán được sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết
bị trong hệ thống cung cấp điện như: máy biến áp, dây dẫn, các thiết
bị đóng cắt và bảo vệ... , tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện
năng, tổn thất điện áp, lựa chọn dung lượng bù công suất phản kháng.
Phụ tải tính toán phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Công suất, số
lượng, chế độ làm việc của các thiết bị điện, có khả năng dẫn đến sự
: Số thiết bị trong nhóm
Phương pháp tính Ptt theo hệ số nhu cầu có ưu điểm là đơn giản,
tính toán thuận lợi. Vì thế, nó là một phương pháp được dùng rộng rãi.
Nhược điểm của phương pháp này là kém chính xác khi chế độ vận
hành và số thiết bị trong nhóm thay đổi nhiều.
15
2. Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ số hình dáng
của đồ thị phụ tải và công suất trung bình:
Công thức tính:
Ptt = khd .Ptb
Trong đó
khd : Hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải, tra trong sổ tay
kỹ thuật.
Ptb
: Công suất trung bình của thiết bị hay nhóm thiết bị,
kW.
Với
:
t
Ptb =
4. Phương pháp xác định Ptt theo công suất trung bình và hệ số
cực đại
Công thức tính:
16
Ptt = kmax .ksd .Pdm
Trong đó:
Pdm : Công suất định mức của thiết bị, kW
kmax : Hệ số cực đại
ksd : Hệ số sử dụng
kmax = f ( nhq , k sd )
5. Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện
năng cho một đơn vị sản phẩm:
Công thức tính:
Ptt =
a0 .M
T
Trong đó:
a0 : Suất chi phí điện năng cho một đơn vị sản phẩm,
kWh/đvsp
M : Số sản phẩm sản xuất được trong một năm
T : Thời gian làm việc của xí nghiệp trong năm, h
6. Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất trang bị điện
trên đơn vị diện tích:
- Ngoài ra cũng cần phải xét đến sự phát triển của phụ tải trong
tương lai nhất là các khu đô thị mới đang và đã được xây dựng
Ta có các kết quả tính toán như sau:
* Phụ tải công nghiệp và thủ công nghiệp:
Bảng 2.1 - Phụ tải công nghiệp và thủ công nghiệp
STT
Tên phụ tải
Địa điểm
Điện năng
Công
suất
(kWh)
(kW)
1
Công ty giống gia súc Hà Nội
Dịch Vọng
36428
9
5
Xí nghiệp xe buýt Hà Nội
Dịch Vọng
188760
47
6
Tổ Hồng Quang
Dịch Vọng
56160
14
Công ty chiếu sáng và thiết bị đô thị
Dịch Vọng
Hậu
507792
126
18
11 Xưởng 4 bộ tham mưu
Mai Dịch
390000
97
Công ty XD số 2-Tổng công ty XNK
12 XD VN
Mai Dịch
48340
12
13 Công ty cổ phần Tràng An
Nghĩa Đô
181440
0
453
24
18 Công ty xây dựng Lũng Lô
Nghĩa Đô
117120
29
19 XN Dầu mỡ nhờn HN - CT
Nghĩa Đô
66720
16
20 XN SX hàng nhựa
Nghĩa Đô
171600
42
21 Tổ sản xuất thương binh An Phú
Nghĩa Đô
25 1
Quan Hoa
196800
49
26 Nhà in KH và CN TT khoa học
Quan Hoa
43400
10
27 Công ty CP cơ giới lắp máy ( Trạm 2)
Trung Hoà
687600
171
28 Công ty CP xây lắp Bưu điện
Trung Hoà
80160
Yên Hoà
117600
0
294
33 Công ty xây dựng dân dụng Hà Nội
Yên Hoà
212400
53
19
34 XN chế tạo thiết bị tầu thuỷ
Yên Hoà
44160
11
XN quản lý cụm trạm bơm DM Yên
35 Hoà
Yên Hoà
57200
13
2
BCH công đoàn viên chức Việt Nam
Dịch Vọng
59200
13
3
Văn phòng Bộ văn hoá thông tin
Mai Dịch
47520
11
4
VP Bộ văn hoá thông tin - Khu KTX
Mai Dịch
219600
49
8
VP tổng cục tiêu chuẩn đo lường
Nghĩa Đô
139680
31
9
Cục bưu điện Trung Ương
Quan Hoa
182880
41
10 UBND Quận Cầu Giấy
Quan Hoa
109656
Công
suất
(kWh)
(kW)
1 Công ty DV thương mại Tràng Thi
Dịch Vọng
51480
17
2 Công ty cổ phần hội chợ Quảng cáo TM
Dịch Vọng
Hậu
55440
18
20
3 Công ty thương mại Thuỳ Dương
7 Công ty dịch vụ du lịch Sao Mai
Quan Hoa
209280
70
TT Dịch vụ xổ số và tư vấn du lịch Cầu
8 Giấy
Quan Hoa
107520
36
Công ty CP thương mại và DV Đức
9 Duy
Trung Hoà
66684
22
10 Công ty du lịch TM và QC Hà Việt
Trung Hòa
(kW)
1 Đài phát thông tin Bộ ngoại giao
Dịch Vọng
66600
19
2 Công ty địa chính Hà Nội
Dịch Vọng
44312
13
Công ty CP hoá chất vật tư và vật liệu
3 KHKT
Dịch Vọng
109320
31
4 Cục hậu cần - Tổng cục kỹ thuật
Dịch Vọng
8 Trường đại học sư phạm 1
Dịch Vọng
2343360
670
9 Trường tiểu học Dịch Vọng B
Dịch Vọng
54720
16
10 Trung tâm Siêu thị Cầu Giấy
Dịch Vọng
8678945
2480
21
11 TT tư vấn giám sát chất lượng CT
Dịch Vọng
15 TT Thông tin Lưu trữ tư liệu địa chất
Dịch Vọng
141600
40
16 Phụ tải sinh hoạt
Dịch Vọng
3213795
1071
17 Điện lực Cầu Giấy
Dịch Vọng
Hậu
41100
12
18 Chị cục thuế Cầu Giấy
Dịch Vọng
Hậu
22 Trường Đại Học Quốc gia Hà Nội
Dịch Vọng
Hậu
1914000
547
23 Trường ĐH sư phạm ngoại ngữ Hà Nội
Dịch Vọng
Hậu
1240560
354
24 Trung tâm công nghệ Quốc tế Hà Nội
Dịch Vọng
Hậu
1560000
446
25 TT nội trú sinh viên Đại học quốc gia
3.4
29 Bệnh viện y học cổ truyền Hà Nội
Mai Dịch
220800
63
30 BQL các dự án PMU 18
Mai Dịch
147840
42
22
Công ty điện thoại HN2 - Bưu điện Hà
31 Nội
Mai Dịch
76080
22
Công ty CP kỹ thuật công trình Việt
13
36 Trường ĐH Thương Mại
Mai Dịch
79200
23
Trường Công nhân cơ điện NN và
37 PTNT
Mai Dịch
25920
7.4
38 Trường PT DL HERMAN
Mai Dịch
35520
10
39 Trường THTM Du lịch Hà Nội
Mai Dịch
Mai Dịch
76800
22
44 Viện nghiên cứu cơ khí
Mai Dịch
239040
68
45 Ban quản lý Chợ Đồng Xa
Mai Dịch
55680
16
46 Bệnh Viện 19 - 8
Mai Dịch
747360
214
195
51 Trường cao đẳng múa Việt Nam
Mai Dịch
30560
8.7
52 Trường TH Xiếc Việt Nam
Mai Dịch
19360
5.5
53 TT in tranh tuyên truyền cổ động
Mai Dịch
96480
28
54 Phụ tải sinh hoạt
Mai Dịch
170
58 Đơn vị 40217
Nghĩa Đô
210240
60
59 Công ty cổ phần Thăng Long
Nghĩa Đô
343680
98
60 Công ty EUROPCONTINENETS
Nghĩa Đô
39240
11
61 Công ty liên doanh thiết bị viễn thông
Nghĩa Đô
Nghĩa Đô
252720
72
66 Tổng cục V bộ Công an
Nghĩa Đô
860400
246
67 Thời báo kinh tế
Nghĩa Đô
799200
228
68 Trường mầm non Hoa thuỷ tiên
Nghĩa Đô
19848
5.7
10
73 TT chứng nhân phù hợp tiêu chuẩn
Nghĩa Đô
25920
7.4
74 TT chuyển giao công nghệ Việt Nam
Nghĩa Đô
33600
9.6
75 TT hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nghĩa Đô
23280
6.7
TT KH kỹ thuật - Vườn Quốc gia Ba
76 Vì
80 TT tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam
Nghĩa Đô
44160
13
81 Viện KH và kỹ thuật hạt nhân
Nghĩa Đô
108480
31
24
82 Viện KHKT Tổng cục bưu điện
Nghĩa Đô
199680
57
83 Viện khoa học CN Xây Dựng
Nghĩa Đô
87 Bệnh viện E
Nghĩa Tân
534240
153
Công ty điện thoại HN2 - Bưu điện Hà
88 Nội
Nghĩa Tân
107040
31
Công ty TNHHNN1TV Công viên 89 cây xanh
Nghĩa Tân
90000
26
90 Học viện chính trị quốc gia HCM
Nghĩa Tân
1555680
3757483
1252
95 Ban Quan lý Dự án quận Cầu Giấy
Quan Hoa
22464
6.4
Công ty điện thoại HN2 - Bưu điện Hà
96 Nội
Quan Hoa
1641600
469
97 Chi nhánh NHĐT và PT Cầu Giấy
Quan Hoa
63360
18
27
102 Phụ tải sinh hoạt
Quan Hoa
3746210
1248
103 Đơn vị 16572 (sư 361)
Trung Hoà
357600
102
104 Bộ chỉ huy quân sự TP Hà Nội
Trung Hoà
189600
54
105 Bộ khoa học và công nghệ
Trung Hoà