Nghiên cứu cơ sở khoa học đánh giá và quản lý chất lượng nước các điểm nguồn cấp nước sinh hoạt trên sông sài gòn thuộc hệ thống sông đồng nai - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆN KHOA HỌC THUỶ LỢI VIỆT NAM
VIỆN KHOA HỌC THUỶ LỢI MIỀN NAM
----------  -----------

HUỲNH CHỨC

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC ĐÁNH GIÁ VÀ
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC CÁC ĐIỂM NGUỒN
CẤP NƯỚC SINH HOẠT TRÊN SÔNG SÀI GÒN
THUỘC HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI
CHUYÊN NGÀNH : QUI HỌACH VÀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

___Tp. Hồ Chí Minh, năm 2012___


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆN KHOA HỌC THUỶ LỢI VIỆT NAM
VIỆN KHOA HỌC THUỶ LỢI MIỀN NAM
----------  -----------

HUỲNH CHỨC


báu và các trao đổi kinh nghiệm từ các dự án sản xuất, các đề tài cấp Bộ và Nhà
nước.
Tác giả cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới GS.TSKH Nguyễn Ân Niên,
Chủ tịch Hội đồng Khoa học Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam; GS.TS Nguyễn
Tất Đắc, Viện Quy họach Thủy lợi Nam bộ; PGS.TS Nguyễn Đinh Tuấn, Hiệu
trưởng, Chủ tịch Hội đồng Khoa học – Đào tạo Trường Đại học Tài nguyên và Môi
trường Tp. Hồ Chí Minh, bởi sự giúp đỡ, trao đổi khoa học bổ ích trong quá trình
thực hiện luận án.
Cuối cùng, không thể thiếu được, là sự cảm ơn tới gia đình tác giả bởi sự cổ
vũ, khuyến khích, hỗ trợ, nhất là những lúc khó khăn mà chỉ ý chí đơn thuần khó có
thể vượt qua.


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả
nghiên cứu trong luận văn trung thực, được thực hiện trong quá trình nghiên cứu
sinh làm luận án và chưa được công bố trong bất kỳ công trình của tác giả nào khác.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
TP. Hồ Chí Minh, 2012
Tác giả

HUỲNH CHỨC


LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của Viện Khoa
học Thủy lợi Việt Nam, Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam, Vụ Giáo dục Đại học Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả thực hiện luận án.
Tác giả chân thành cảm ơn sâu sắc tới Thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Tăng
Đức Thắng, Phó Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, Viện trưởng Viện

0.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .................................................. 1
0.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .................................... 3
0.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN .................................................. 3
0.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN ....................... 3
0.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................... 4
0.7. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN .......................................................................... 5
Chương 1 TÌNH HÌNH CẤP NƯỚC MẶT Ở ĐÔ THỊ VÀ NHỮNG MỐI ĐE
DỌA ĐẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC CÁc ĐIỂM NGUỒN CẤP
NƯỚC HẠ DU LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI
(VÙNG NGHIÊN CỨU) ........................................................................ 6
1.1. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRÊN HỆ THỐNG SÔNG KÊNH
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ........................................................................ 6
1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới .......................................................................... 6
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước đã thực hiện ........................................................ 7
1.2. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI ......... 9
1.2.1. Tổng quan điều kiện tự nhiên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai ..................... 9
1.2.2. Tổng quan hiện trạng hệ thống cấp nước vùng kinh tế trọng điểm phía Nam 12
1.1.2.1 Thành phố Hồ Chí Minh ........................................................................... 12
1.1.2.3 Tỉnh Bình Dương ...................................................................................... 15
1.1.2.4 Tỉnh Long An ............................................................................................ 15
1.1.2.5 Tỉnh Tiền Giang ........................................................................................ 15
1.1.2.6 Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ............................................................................ 16
1.1.2.7 Tỉnh Tây Ninh ........................................................................................... 16
1.1.2.8 Tỉnh Bình Phước ....................................................................................... 16
1.1.2.9 Các nhận xét chung về hiện trạng hệ thống cấp nước ............................... 17


ii

1.2.3. Quy hoạch cấp nước và dự báo nhu cầu dùng nước vùng kinh tế trọng điểm

2.1.2 Đặc điểm dao động triều ở hạ du lưu vực hệ thống sông Đồng Nai ..............44
2.1.3 Xu thế nước biển dâng tại bờ Đông của đồng bằng sông Cửu Long .............45
2.2 BÀI TOÁN TRUYỀN CHẤT MỘT CHIỀU ................................................. 46
2.2.1 Bài toán diễn biến nồng độ chất ...................................................................46


iii

2.2.2 Bài toán thuỷ lực một chiều .........................................................................48
2.2.3 Sơ đồ sai phân giải bài toán truyền chất ........................................................50
2.3. BÀI TOÁN VỀ TỶ LỆ THÀNH PHẦN NGUỒN NƯỚC ............................. 52
2.3.1 Phương trình lan truyền các thành phần nguồn nước .....................................53
2.3.2 Tính toán thành phần nguồn nước – công cụ hỗ trợ để định khung chất lượng
nước ............................................................................................................56
2.3.3 Lợi thế và một số cải tiến của tính toán thành phần nguồn nước ..................58
2.3.4. Xây dựng, hiệu chỉnh và kiểm định mô hình tính toán cho vùng nghiên cứu .59
2.3.5. Xây dựng các trường hợp tính toán thành phần nguồn nước và diễn biến chất
lượng nước ..................................................................................................59
2.3.6. Một số kết quả tính toán...............................................................................60
2.3.6.1. Kết quả tính toán thành phần nguồn nước................................................ 60
2.3.6.2. Kết quả mô phỏng diễn biến chất lượng nước .......................................... 62
2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .............................................................................. 64
Chương 3: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NGUỒN XẢ THẢI VÀ
NGUỒN XẢ TĂNG CƯỜNG Ở THƯỢNG LƯU ĐẾN CHẤT
LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT TẠI CÁC ĐIỂM NGUỒN CẤP
NƯỚC TRÊN SÔNG SÀI GÒN ..........................................................65
3.1. PHÂN CHIA CÁC NHÓM NGUỒN XẢ THẢI TRÊN HẠ DU LVHTSĐN ...
...................................................................................................................... 65
3.1.1 Các loại nguồn nước xả thải gây ô nhiễm tác động vào hệ thống .................65
3.1.2 Phân chia các nhóm nguồn xả thải khác nhau trên hạ du lưu vực hệ thống

4.1.2 Các giải pháp quản lý nguồn xả thải khả thi .................................................89
4.1.2.1 Đối với nguồn xả thải sinh hoạt đô thị ...................................................... 89
4.1.2.2 Đối với nguồn xả thải công nghiệp............................................................ 90
4.2 GIẢI PHÁP XẢ NƯỚC TĂNG CƯỜNG Ở NGUỒN THƯỢNG LƯU......... 90
4.2.1 Xác định lượng xả cần thiết các nguồn thượng lưu cho hiện trạng và dự báo
năm 2020 .....................................................................................................90
4.2.1.1 Hiện trạng (HT) năm 2006 ........................................................................ 90
4.2.1.2 Dự báo năm 2020 (DB) ............................................................................ 92
4.2.2 Tính khả thi của giải pháp xả tăng cường .......................................................94
4.3. GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH .......................................................................... 95
4.3.1 Biện pháp tăng lượng dòng chảy Đồng Nai qua nguồn Rạch Chiếc................95
4.3.2 Điều tiết cống Năm Lý (Rạch Chiếc) và cống An Hạ ....................................97
4.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ............................................................................... 98
Chương 5: MỘT SỐ NGHIÊN CỨU BỔ SUNG LÝ THUYẾT THÀNH PHẦN
NGUỒN NƯỚC ..................................................................................101
5.1. NGHIÊN CỨU TÍNH ĐẶC TRƯNG TRUNG BÌNH THÀNH PHẦN
NGUỒN NƯỚC VÀ NỒNG ĐỘ CHẤT Ô NHIỄM .................................... 101


v

5.1.1 Phép trung bình hóa .....................................................................................101
5.1.2 Lời giải của thành phần nguồn nước trung bình pif ......................................102
5.1.3 Hệ số phân tán triều Df và lưu tốc biểu kiến truyền ngược vD ......................104
5.1.4 Kiểm chứng về hệ số phân tán tổng hợp Df ..................................................105
5.1.5 Điều kiện biên .............................................................................................106
5.1.6 Sơ đồ tính toán thành phần nguồn nước trung bình ......................................106
5.1.7 Ví dụ tính toán .............................................................................................110
5.2. TRÌNH BÀY MỘT CÁCH ĐƠN GIẢN ĐỂ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN
NGUỒN NƯỚC TRUNG BÌNH TRONG HỆ THỐNG SÔNG ................... 110

CSDL
Cơ sở dữ liệu
4
DB
Dự báo
5
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
6
ĐN
Đồng Nai
7
KB
Kịch bản
8
HT
Hiện trạng
9
KTTV
Khí tượng thuỷ văn
10 HTCN
Hệ thống cấp nước
11 HTSĐN
Hệ thống sông Đồng Nai
12 KCN
Khu công nghiệp
13 KCX
Khu chế xuất
14 KTTV và MT Khí tượng Thuỷ văn và Môi trường
15 LVHTSĐN

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam


vii

KÝ HIỆU, THUẬT NGỮ KHOA HỌC
31 A
Diện tích mặt cắt ướt (L2)
32 
Hệ số điều chỉnh động lượng
33 B
Chiều rộng mặt nước của mặt cắt (L)
Hệ số phụ thuộc vào mức độ mở của vịnh cửa sông và
34 
xáo trộn (sóng, gió) ở vịnh biển
Nhu cầu oxy sinh hóa năm ngày
35 BOD5
( Biochemical Oxygen Demand) (mg/l)
Xây dựng – Vận hành – Chuyển giao
36 BOT
(Built-Operation-Transfer)
37 C
Nồng độ của tác nhân gây ô nhiễm (mg/l)
Tốc độ truyền sóng riêng (LT-1)
38 c  gh
39 Cm
Hệ số Chezy (L0,5T-1)
40 COD
Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand) (mg/l)
41 Cr


MPN

53
54
55

p
pTB
Q

56

q

57
58
59
60

R
S
Tổng N
Tổng P

Chiều sâu trung bình mặt cắt (L)
Độ dốc cản
Hệ số triết giảm chất theo thời gian
Tải lượng ô nhiễm (kg/ngđ, mg/l)
Chỉ số sinh học trong 1 đơn vị thể tích nguồn nước khảo

v
vD
Wng
Wx
Z

Tên máy đo chất lượng nước ở hiện trường
Tổng chất rắn lơ lửng (Total Suspended) (mg/l)
Hệ toạ độ UTM
(Universal Transverse Mercator coordinates)
Lưu tốc trung bình mặt cắt (LT-1)
Lưu tốc biểu kiến (virtual velocity) (L.T-1)
Thể tích nước chảy ngược (L3)
Thể tích nước chảy xuôi (L3)
Mực nước tại mặt cắt (L)


ix

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tỉ lệ tăng dân số đô thị bình quân từ 2000 đến 2006 của các địa phương
trong khu vực nghiên cứu .......................................................................20
Bảng 1.2: Dân số đô thị và số lượng khu đô thị các tiểu lưu vực thuộc hạ du
LVHTSĐN năm 2006 và dự báo dân số năm 2020 .................................21
Bảng 1.3: Kết quả tính toán tổng tải lượng chất ô nhiễm sinh hoạt đô thị các tiểu
lưu vực sông trên hạ du LVHTSĐN hiện trạng năm 2006 ......................26
Bảng 1.4: Kết quả tính toán tổng tải lượng chất ô nhiễm sinh hoạt đô thị các tiểu
lưu vực sông trên hạ du LVHTSĐN dự báo năm 2020 ...........................26
Bảng 1.5: Kết quả tính toán tổng lưu lượng nước thải đô thị từ các tiểu lưu vực
sông trên hạ du LVHTSĐN năm 2006 và dự báo năm 2020 ...................27

Bảng 3.5: Trị số trung bình thành phần nguồn nước thải sinh hoạt và công nghiệp
tính theo (%),tại các điểm nguồn cấp nước các kịch bản SH2 .................72
Bảng 3.6: Các kịch bản tính toán nhóm nguồn thải công nghiệp Sài Gòn ...............73
Bảng 3.7: Các kịch bản tính toán nhóm nguồn thải công nghiệp Vàm Cỏ ...............74
Bảng 3.8: Các kịch bản tính toán nhóm nguồn thải công nghiệp Đồng Nai .............74
Bảng 3.9: Các kịch bản tính toán nhóm nguồn thải công nghiệp Thị Vải ................75
Bảng 3.10: Trị số trung bình thành phần nguồn nước thải sinh hoạt đô thi và công
nghiệp tính theo %, tại các điểm nguồn cấp nước các kịch bản CNSG
tăng ........................................................................................................76
Bảng 3.11: Trị số trung bình thành phần nguồn nước thải sinh hoạt đô thi và công
nghiệp tính theo %, tại các điểm nguồn cấp nước các kịch bản CNVC
tăng ........................................................................................................77
Bảng 3.12: Trị số trung bình thành phần nguồn nước thải sinh hoạt đô thi và công
nghiệp tính theo %, tại các điểm nguồn cấp nước các kịch bản CNĐN
tăng ........................................................................................................78
Bảng 3.13: Trị số trung bình thành phần nguồn nước thải sinh hoạt đô thi và công
nghiệp tính theo %, tại các điểm nguồn cấp nước các KB CNTV tăng....78
Bảng 3.14: Trị số trung bình thành phần nguồn nước thải sinh hoạt đô thị và công
nghiệptính theo (%), tại các điểm nguồn cấp nước với các kịch bản QL1,
DT tăng, TA tăng ...................................................................................80
Bảng 3.15: Trị số trung bình thành phần nguồn nước thải sinh hoạt đô thị và công
nghiệp tính (%), tại các điểm nguồn cấp nước với các kịch bản QL1,
KBNBD, KBDT xả 10 m3/s và KBTA xả 100 m3/s ................................81
Bảng 4.1: Quan hệ pTB (%) theo tỷ lệ tăng T% nhóm nguồn xả hiện trạng tại các
điểm nguồn cấp nước .............................................................................85
Bảng 4.2: Quan hệ pTB (%) theo số lần tăng N của nước thải công nghiệp hiện trạng
tại các điểm nguồn cấp nước ..................................................................89
Bảng 4.3: Quan hệ p (%) theo Q xả ở nguồn tại các điểm nguồn cấp nước, hiện
trạng 2006 ..............................................................................................93


...........................................................................48
x

Hình 2.5: Giải phương trình tải bằng đường đặc trưng ............................................51
Hình 2.6: Sơ đồ hệ thống sông với một số nguồn nước ...........................................52
Hình 2.7: Minh họa một số nguồn nước thành phần................................................53
Hình 2.8: Biến đổi thành phần nước ở biên trên ......................................................55
Hình 2.9: Giá trị biên trong pha chảy ngược ...........................................................55
Hình 2.10: Đường quá trình mực nước triều trạm Vũng Tàu 2005 ..........................59
Hình 2.11: Các ranh giới tỷ lệ thành phần nước thải đô thị và công nghiệp tính theo
%, Phương án hiện trạng (HT) và (QL1) ................................................61
Hình 2.12: Đường quá trình thành phần nước thải đô thị và công nghiệp tính theo
%, Trạm bơm nước Hoà Phú trên S.SG, Phương án: HT,QL1 và QL2 ....61
Hình 2.13:Các ranh giới tải lượng chất ô nhiễm BOD5(mg/l), phương án HT và
QL1 ........................................................................................................62
Hình 2.14: Biểu đồ đường quá trình BOD5 (mg/l), tại trạm bơm nước Hòa Phú các
phương án HT, QL1, QL2 ......................................................................62
Hình 3.1: Đường quá trình thành phần nguồn nước thải sinh hoạt đô thị và công
nghiệp tính theo %, tại trạm bơm nước Hoà Phú các kịch bản SH1.........71


xiii

Hình 3.2: Đường quá trình thành phần nguồn nước thải sinh hoạt đô thị và công
nghiệp tính theo %, tại trạm bơm nước Hoà Phú các kịch bản SH2 ........72
Hình 3.3: Đường quá trình thành phần nguồn nước thải sinh hoạt đô thị và công
nghiệp tính theo %, tại trạm bơm nước Hoà Phú các kịch bản CNSG tăng
...............................................................................................................75
Hình 3.4: Đường quá trình thành phần nguồn nước thải sinh hoạt đô thị và công
nghiệp tính theo %, tại trạm bơm nước Hoà Phú các kịch bản CNVC


xiv

Hình 4.12: Quan hệ pTB (%) = f(N) tại trạm bơm nước Hoá An và NMN Bình An.....
...............................................................................................................88
Hình 4.13: Quan hệ pTB(%)= f(QDT) tại trạm bơm nước Hoà Phú và NMN Thủ Dầu
Một ........................................................................................................91
Hình 4.14: Quan hệ pTB (%) = f(QDT) tại trạm bơm nước Hoá An và NMN Bình An .
...............................................................................................................91
Hình 4.15: Quan hệ pTB(%) = f(QTA) tại trạm bơm nước Hoà Phú và NMN Thủ
Dầu Một .................................................................................................91
Hình 4.16: Quan hệ pTB (%) = f(QTA) tại trạm bơm nước Hoá An và NMN Bình An .
...............................................................................................................92
Hình 4.17: Quan hệ pTB(%) = f(QDT) tại trạm bơm nước Hoà Phú và NMN Thủ
Dầu Một .................................................................................................92
Hình 4.18: Quan hệ pTB (%) = f(QDT) tại trạm bơm nước Hoá An và NMN Bình An92
Hình 4.19: Quan hệ pTB(%) = f(QTA) tại trạm bơm nước Hoà Phú và NMN Thủ
Dầu Một .................................................................................................93
Hình 4.20: Quan hệ pTB (%) = f(QTA) tại trạm bơm nước Hoá An và NMN Bình An
...............................................................................................................93
Hình 4.21: Đường quá trình thành phần nguồn nước thải sinh hoạt đô thị và công
nghiệp tính theo %, trạm bơm nước Hoà Phú khi MRRC và QL1 ...........95
Hình 4.22: Đường quá trình thành phần nguồn nước thải sinh hoạt đô thị và công
nghiệp tính theo %, tại NMN Thủ Dầu Một khi MRRC và QL1 .............95
Hình 4.23: Đường quá trình thành phần nguồn nước thải sinh hoạt đô thị và công
nghiệp tính theo % tại trạm bơm nước Hoá An khi MRRC và QL1 ........96
Hình 4.24: Đường quá trình thành phần nguồn nước thải sinh hoạt đô thị và công
nghiệp tính theo %, tại NMN Bình An khi MRRC và QL1 .....................96
Hình 4.25: Đường quá trình thành phần nguồn nước thải sinh hoạt đô thị và công
nghiệp tính theo %, tại trạm bơm nước Hoà Phú cho các trường hợp......97

nước bình quân trên đầu người tính trên toàn vùng lãnh thổ hiện nay khoảng 2.300
m3/năm. Tuy nhiên, so với khả năng cung cấp nước tại chỗ, lượng nước bình quân
đầu người tại nhiều tiểu lưu vực trong hệ thống sông này được đánh giá là rất thấp,
thậm chí có thể được coi là thấp nhất trong cả nước, trong khi đó nhu cầu dùng
nước cho các họat động dân sinh, phát triển ngành kinh tế lại rất cao.
Hệ thống sông Đồng Nai (HTSĐN) giữ vai trò quan trọng trong việc phát
triển kinh tế của miền Đông Nam Bộ trong đó có Thành phố Hồ Chí Minh (TP.
HCM) và vùng kinh tế trọng đỉểm phía Nam (VKTTĐPN). Sông Sài Gòn (S.SG) và
sông Đồng Nai (S.ĐN) là nguồn chính cung cấp nước cho thủy lợi, nông nghiệp,
công nghiệp và đặc biệt là nước uống cho hơn 10 triệu dân bao gồm TP. HCM,
thành phố Biên Hòa, Thị xã Thủ Dầu Một. Chất lượng nước nguồn cấp cho các nhà
máy nước được kiểm tra chặt chẽ. Tuy nhiên, sự phát triển mạnh của khu vực đặc
biệt là công nghiệp và đô thị đã kéo theo các hệ quả về nhu cầu sử dụng nước trong
khu vực tăng nhanh, bên cạnh đó biện pháp kiểm soát, xử lý nguồn xả thải lại chưa
làm được, do sự phân tán trong việc cấp phép, quản lý và bảo vệ chất lượng nước,
đã làm cho môi trường khu vực, đặc biệt là môi trường nước đang ở trong tình trạng
báo động, mối đe dọa ảnh hưởng đến chất lượng nước nguồn cung cấp cho các nhà
máy nước cũng gia tăng. Điều này sẽ dẫn đến việc tăng chi phí cho quá trình xử lý
nước. Mặt khác tác động của triều biển đưa đến xâm nhập mặn vào sâu trong nội


2

địa, độ mặn tại trạm bơm nước Hoà Phú trên S.SG có thời gian vượt quá mức cho
phép cấp nước sinh hoạt (0,25g/l).
HTSĐN là một hệ thống chịu nhiều nguồn nước tác động phức tạp, trong đó
không chỉ có nguồn nước biển mặn và các hệ thống thuỷ lợi có tính chất độc lập
tương đối, mà còn có các nguồn phức tạp khác do hoạt động sử dụng nước tổng hợp
cho các mục đích khác nhau, chẳng hạn nguồn nước thải sinh hoạt của từng khu dân
cư, đặc biệt là các khu đô thị lớn và nước thải công nghiệp của các khu công nghiệp

nước sinh hoạt trên sông Sài Gòn thuộc hệ thống sông Đồng Nai.
0.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

Nội dung nghiên cứu của luận án bao gồm:
i). Tổng quan tình hình cấp nước mặt ở đô thị và những mối đe dọa đến chất
lượng nước tại các điểm nguồn cấp nước hạ du HTSĐN;
ii). Phân tích rõ vai trò thủy triều trong truyền chất và phân bố nguồn nước
trong mạng lưới sông phức tạp, làm rõ cơ chế truyền ngược của các nguồn nước và
lan truyền trong toàn hệ thống trong đó có chất ô nhiễm. Đưa ra đề nghị chính xác
hóa điều kiện biên bài toán truyền chất (cũng là thành phần nguồn nước) tại các
biên dưới và biên trên nơi có tác động triều (có dòng chảy ngược một số pha triều);
iii). Trên cơ sở bài toán thành phần nguồn nước có cải biên điều kiện biên,
ứng dụng để đánh giá vai trò ảnh hưởng của các nguồn xả thải và nguồn xả tăng
cường các hồ chứa thượng lưu đến chất lượng nước tại các điểm nguồn cấp nước
trên hạ du HTSĐN nói chung và trên S.SG nói riêng;
iv). Xây dựng cơ sở khoa học kiểm soát và quản lý chất lượng nước tại các
điểm nguồn cấp nước trên hạ du HTSĐN qua tác động của các nguồn nước thành
phần, đặc biệt cho trạm bơm nước Hòa Phú (Bến Than) trên S.SG.
0.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

Đối tượng nghiên cứu của luận án là nguồn xả thải do hoạt động xả thải sinh
hoạt từ các khu đô thị và xả thải công nghiệp gây ô nhiễm nguồn nước cấp (nước
sinh hoạt), đưa ra các giải pháp bảo vệ chất lượng nước tại các điểm nguồn cấp
nước trên S.SG thuộc HTSĐN, hệ thống vùng hạ du ảnh hưởng thủy triều.
Phạm vi nghiên cứu của luận án là hạ du HTSĐN.


4

0.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

-

Bổ sung về học thuật cho lý thuyết thành phần nguồn nước bằng cách lập

cơ sở cho việc trung bình hóa phương trình phân bố nguồn nước cho một chu kỳ
dài; từ đó đơn giản hơn cách giải phân bố nguồn nước với chất lượng khác nhau,
làm nền tính được đặc trưng môi trường tại các điểm nguồn cấp nước; đồng thời tìm
ra hệ số phân tán tổng hợp và lưu tốc biểu kiến lan truyền của nguồn hạ du lên
thượng lưu. Đưa ra một cách tính đơn giản xác định thành phần nguồn nước trung
bình trong hệ thống sông; đây là một thử nghiệm sử dụng một công cụ có sẵn để
giải quyết một bài toán thực tế.


5

0.6.2 Giá trị thực tiễn

- Trên cơ sở bài toán thành phần nguồn nước đánh giá được vai trò ảnh
hưởng của các nguồn xả thải và xả tăng cường các hồ chứa thượng lưu đến chất
lượng nước các điểm nguồn cấp nước;
- Xây dựng cơ sở khoa học kiểm soát và giải pháp quản lý chất lượng nước
các điểm nguồn cấp nước ứng với các trường hợp khác nhau (hạn chế xả thải, xả
tăng cường nguồn nước sạch từ các hồ thượng nguồn,...);
- Ứng dụng cho kiểm soát và quản lý chất lượng nguồn nước các điểm nguồn
cấp nước trên hạ du HTSĐN, đặc biệt cho trạm bơm nước Hòa Phú (Bến Than) trên
S.SG nơi đang thực hiện xây dựng giai đọan 2;
0.7. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

Ngoài các phần mở đầu, kết luận và kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo,
tài liệu tham khảo, các công trình công bố của tác giả và phụ lục, luận án gồm 5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status