Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển bền vững ở việt nam(bản đầy đủ) - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
*******

NGÔ THÁI HÀ

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO HƢỚNG
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
*******

NGÔ THÁI HÀ

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO HƢỚNG
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành : Kinh tế chính trị
Mã số

: 62.31.01.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. PGS.TS Lê Xuân Đình
2. TS. Nguyễn Đắc Thắng

1.1.2. Các công trình nghiênứu
c về phát triển bền vững
.................................................................10
1.1.3. Các công trình nghiênứuc về chuyể n dich
n vphát triể n bề n vƣ̃n..g16
̣ cơ cấ u kinh tế gắới
1.2. NHƢ̃ NG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ HƢỚNG NGHIÊN CƢ́U CỦ A LUẬN..........................
ÁN
18

1.2.1. Nhƣ̃ng vấ n đề đă ̣t ra cầ n đƣơ ̣c tiế p tu ̣c nghiên
u ................................................................
cƣ́
18
1.2.2. Hƣớng nghiên cƣ́u của luâ ̣n :a..................................................................................................
19
́n
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHUYỂN DỊCHCƠ CẤU KINH
TẾ THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG..............................................................................20
2.1. KHÁI QUÁ T VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG ............................................................................................................................................................20

2.1.1. Một số khái niệm.............................................................................................................................20
2.1.2. Vai trò của chuyể n dich
̣ cơ cấ u ngành kinh tế theo hƣớng phát triể n bề n vƣ̃n....g32
2.1.3. Tiêu chí đánh giá chuyển dịch cơ cấu ngành kinhết theo hƣớng phát triể n bề n vƣ̃n.g42
2.1.4. Những yế u tố tác đô ̣ng đế n chuyể n dich
ớnghƣphát triể n
̣ cơ cấ u ngành kinh tế theo
bề n vƣ̃ng.......................................................................................................................................................47

t
97
3.2.2. Sự bền vững về mă ̣t xã hội .........................................................................................................104
3.2.3. Sự bền vững về môi trƣờng sinh thái.......................................................................................122
3.3. NHƢ̃ NG HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN TRONG CHUYỂN DICH
̣ CƠ CẤU NGÀNH
KINH TẾ THEO HƢỚNG PHÁ T TRIỂN BỀN VƢ̃ NG Ở VIỆT NAM
..........................................133

3.3.1. Những hạn chế trong chuyể n dich
.............................133
̣ cơ cấ u ngành kinh tế ở Viê ̣t Nam
3.3.2. Nguyên nhân của nhƣ̃ng ha ̣n chế
..............................................................................................140
CHƢƠNG 4: ĐINH
HƢỚNG VÀ GI
ẢI PHÁP CHỦ YẾU NH
ẰM ĐẨY MẠNHCHUYỂN
̣
DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO HƢỚNGPHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM.....149
4.1. ĐINH
ỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH T
Ế THEO HƢỚNG
̣ HƢỚNG ĐỐI VỚI CHUY
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM...........................................................................................149

4.1.1.Định hƣớng chung ........................................................................................................................149
4.1.2. Định hƣớng cu ̣ thể ..................................................................... Error! Bookmark not defined.
4.2. NHƢ̃ NG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẨY MẠNH CHUY
ỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH

1

BOD

Biological Oxygen Demand

Tiêu hao ô xy sinh học

2

COD

Chemical Oxygen Demand

Tiêu hao ô xy hoá học

3

DO

Dissolved Oxygen

Ô xy hoà tan

4

H2S

Hydrogen Sulfide



Total Suspended Solid

Tổng chất rắn lơ lửng

II. CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Asia- Pacific Economic

Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu

Cooperation Forum

Á - Thái Bình dƣơng

10

APEC

11

ASXH

12

CDS

13

BHXH


Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

19

CDCC

Chuyển dịch cơ cấu

20

CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

21

DNNN

Doanh nghiệp nhà nƣớc

22

PCLĐXH

Phân công lao động xã hội

23

PTBV


27

FDI

Foreign Direct Investment

Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài

28

GDP

Gross Domestic Product

Tổng sản phẩm quốc nội

29

I/O

Input/Output

30

IMF

International Monetary Fund

Quỹ Tiền tệ quốc tế


35

MDG

36

ODA

37

TTKT

Tăng trƣởng kinh tế

38

TPKT

Thành phần kinh tế

39

KT-XH

Kinh tế - xã hội

40

UNESCAP



Scientific and Cultural
Organization

Tổ chức Văn hoá, Khoa học và
Giáo dục của Liên Hợp quốc

World Commission on

Uỷ ban Thế giới về Môi trƣờng

Environment and Development

và Phát triển

WTO

World Trade Organization

Tổ chức Thƣơng mại Thế giới

WWF

World Wildlife Fund

Quỹ Bảo vệ động vật hoang dã

42

WCED

4

Bảng 3.3.

Mức độ ổn định tăng trƣởng theo các kế hoạch 5 năm

75

5

Bảng 3.4

Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nƣớc

78

6

Bảng 3.5.

Chỉ số lan tỏa về kinh tế và chỉ số kích thích nhập khẩu

80

7

Bảng 3.6.

Cơ cấu giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp


Chỉ số sản xuất toàn ngàn công nghiệp

86

12

Bảng 3.11.

13

Bảng 3.12.

14

Bảng 3.13.

15

Bảng 3.14

Kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa

92

16

Bảng 3.15

Kết quả của hoạt động dịch vụ giai đoạn 2011- quý I/2015


Bảng quan hệ hai chiều giữa tốc độ tăng trƣởng và một số
tiêu chí việc làm giai đoạn 2000- 2010 qua ma trận hệ số

v

Trang

43
72

88
90
91

102
105
107


tƣơng quan
Bảng mức thu nhập và chênh lệch thu nhập trung bình

20

Bảng 3.19.

21

Bảng 3.20. Bảng tốc độ tăng trƣởng, bất bình đẳng và tỷ lệ nghèo



Sơ đồ 2.1.

Cơ cấu của nền kinh tế

21

2

Hình 2.1.

Quan điểm về PTBV

25

3

Hình 2.2.

4

Sơ đồ 2.2.

5
6

Biể u đồ 3.1.
Biểu đồ 3.2.

Các nhóm chỉ tiêu phản ánh sự bền vững của CDCC

nƣớc. CCKT phù hợp với quy luật khách quan sẽ có tác động trực tiếp đến hiệu quả
và sức cạnh tranh của nền kinh tế, đến tăng trƣởng và phát triển KT-XH cũng nhƣ
trong tiến trình Việt Nam hội nhập thành công vào kinh tế khu vực và thế giới. Tuy
nhiên, CCKT luôn bị lạc hâ ̣u tƣơng đố i so với tác đô ̣ng của xu thế vâ ̣n đô ̣ng và phát
triể n của cuô ̣c các ma ̣ng khoa ho ̣c, kỹ thuật và công nghệ , toàn cầu hóa và hội nhập
quố c tế . Do đó , CDCCKT theo hƣớng PTBV là yêu cầ u khách quan , tấ t yế u trong
tiế n triǹ h phát triể n của mo ̣i nề n kinh tế, không phân biê ̣t chế đô ̣ chin
́ h tri -̣ xã hội.
Qua gầ n 30 năm đổ i mới , nề n kinh tế Viê ̣t Nam cũng có nhƣ̃ng thành tƣ̣u
đáng kể nhƣ : Nề n kinh tế đa ̣t tố c đô ̣ tăng trƣởng kinh tế khá cao

, CCKT tiế p tu ̣c

chuyể n dich
̣ theo hƣớng CNH, HĐH; vố n đầ u tƣ toàn xã hô ̣i tăng khá nhanh; kinh tế
vĩ mô cơ bản ổn định ; Hô ̣i nhâ ̣p kinh tế quố c tế và kinh tế đố i ngoa ̣i có bƣớc tiế n
mới rấ t quan tro ̣ng ; Giáo dục và đào tạo có bƣớc phát triển khá ; Khoa ho ̣c và công
nghê ̣ có tiế n bô ̣; Văn hóa - xã hội có tiến bộ trên nhiề u mă ̣t, viê ̣c gắ n kế t giƣ̃a phát
triể n kinh tế với giải quyế t các vấ n đề xã hô ̣i có chuyể n biế n tić h cƣ̣c

, chỉ số phát

triể n con ngƣời đƣơ ̣c nâng lên, …
Tuy vậy, chấ t lƣơ ̣ng tăng trƣởng còn thấ p , tăng trƣởng kinh tế chủ yế u dƣ̣a
vào các nhân tố phát triển theo chiều rộng , vào những ngành và những sản phẩm
truyề n thố ng , công nghê ̣ thấ p ; CCKT chuyể n dich
̣ châ ̣m ; Các vùng kinh tế trọng
điể m chƣa phát huy đƣơ ̣c các thế ma ̣nh để đi nhanh hơn vào CCKT

hiê ̣n đa ̣i; Các

- Làm rõ cơ sở lý luâ ̣n về CDCC ngành KT theo hƣớng PTBV.
- Phân tích, đánh giá thực trạng CDCC ngành KT theo hƣớng PTBV ở nƣớc
ta trên cả ba mặt kinh tế, xã hội và môi trƣờng trong thời gian từ năm 2000 đến nay.
- Luâ ̣n giải đ ề xuất phƣơng hƣớng và gi ải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh
CDCC ngành KT theo hƣớng PTBV ở nƣớc ta.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
CDCC ngành KT theo hƣớng PTBV ở Việt Nam , dƣới góc độ kinh tế chính
trị học.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung
Luận án mong muố n nghiên cứu những vấn đề chủ yếu về lý luận và thực
tiễn CDCCKT, PTBV và mối quan hệ tác động qua lại giữa chúng. Tuy nhiên, đây

2


là vấn đề rộng lớn, phức tạp, vì vậy, trong khuôn khổ của luận án chỉ tập trung làm
rõ những vấn đề lý luận, phƣơng pháp luận và thực tiễn trên phƣơng diện của Kinh
tế chính trị học về CDCC ngành KT theo hƣớng PTBV trên ba khía cạnh kinh tế, xã
hội và môi trƣờng.
- Phạm vi thời gian
Mặc dù, tác giả đã cố gắng tập hợp, xử lý các số liệu của giai đoạn trƣớc năm
2000, song việc thống kê theo lãnh thổ ở nƣớc ta thời kỳ đó chƣa thật đầy đủ, toàn
diện. Do đó, số liệu đƣợc xử lý, phục vụ cho việc phân tích, nhận định của luận án
chủ yếu đƣợc cập nhật trong giai đoạn từ năm 2000 đến nay.
- Phạm vi không gian
Luận án tập trung nghiên cứu xu hƣớng CDCC ngành kinh t ế theo hƣớng
PTBV ở Viê ̣t Nam và đƣ ợc tiếp cận trên ba mă ̣t kinh tế , xã hội và môi trƣờng , đồng
thời có tham khảo kinh nghiê ̣m của mô ̣t số nƣớc trên thế giới .

ện nay, đặc biệt là nhận rõ

nguyên nhân nào ảnh hƣởng đến quá trình CDCCKT.
Phƣơng pháp đinh
̣ tiń h, đinh
̣ lƣơ ̣ng đƣơ ̣c sƣ̉ du ̣ng nhiề u ở chƣơng 3, khi tác giả
nêu thƣ̣c tra ̣ng CDCC ngành KT ở Viê ̣t Nam tƣ̀ năm 2000 đến nay, tƣ̀ đó đánh giá
mƣ́c bề n vƣ̃ng của quá triǹ h chuyể n dich
̣ đó .
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết : Phƣơng pháp tâ ̣p hơ ̣p, phân loa ̣i và
xƣ̉ lý số liê ̣u; phƣơng pháp hê ̣ thố ng hóa lý thuyế t; phƣơng pháp phân tić h, tổ ng hơ ̣p.
Nhóm p hƣơng pháp này đƣợc sử dụng trong cả từ chƣơng 1 đến chƣơng 4,
nhƣng nhiều nhất là ở chƣơng 3 nhằm đƣa ra những nhận xét, đánh giá sát thực tình
hình CDCC ngành kinh tế theo hƣớng PTBV trên cả 3 mă ̣t: kinh tế , xã hội và môi
trƣờng trong th ời gian qua, làm rõ những thành tựu đã đạt đƣợc, chỉ ra những hạn
chế của quá trình này và nguyên nhân của những hạn chế đó.
Phƣơng pháp tâ ̣p hơ ̣p, phân loa ̣i và xử lý thông tin đƣợc sử dụng trong tất cả
các chƣơng của Luận án, nhằm kế thừa kết quả nghiên cứu của những ngƣời đi
trƣớc và phát triển nó một cách hiệu quả nhất.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

: Phƣơng pháp điề u tra ; phƣơng

pháp thống kê , so sánh ; phƣơng pháp phân tić h mô hin
̀ h thƣ̣c tiễn ; phƣơng pháp
chuyên gia.
Nhóm p hƣơng pháp này đƣợc sử dụng trong cả chƣơng 2 và chƣơng 3, đặc
biệt trong phần nghiên cứu kinh nghiệm các nƣớc và đánh giá thực trạng CDCC
ngành kinh tế theo hƣớng PTBV trên cả 3 mă ̣t: kinh tế , xã hội và môi trƣờng.
Ngoài ra, phƣơng pháp trừu tƣợng hóa khoa học đƣợc sử dụng để tạm gác bỏ

5


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. CÁC CÔNG TRÌ NH NGHIÊN C ỨU Ở TRONG VÀ NGOÀI NƢ ỚC LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Luâ ̣n án đã khái quát các công trin
̀ h nghiên cƣ́u của các tác giả trong và
ngoài nƣớc bao gồm các công trình sách , bài nghiên cứu , đề tài khoa học đƣợc sắp
xế p theo triǹ h tƣ̣ thời gian. Khái quát lại có ba hƣớng nghiên cứ chính sau đây:
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về cơ cấ u kinh tế và chuyể n dich
̣ cơ cấ u kinh tế
1.1.1.1. Ở ngoài nước:
Trong lịch sử, C.Mác là một trong những học giả sớm bàn về CDCCKT
thông qua việc phân tích về phân công lao động xã hội và tái sản xuất xã hội (bao
gồm cả tái sản xuất giữa đơn và tái sản xuất mở rộng). Vấn đề CDCCKT đã đƣợc C.
Mác đề cập là sự thay đổi của CCKT từ trạng thái này sang trạng thái khác cho phù
hợp với môi trƣờng phát triển và CDCCKT hợp lý là sự chuyển dịch sang một
CCKT có khả năng tái sản xuất mở rộng cao, phản ánh đƣợc năng lực khai thác, sử
dụng các nguồn lực và phải phù hợp với các quy luật, các xu hƣớng của thời đại.
Thập niên 1940, giới nghiên cứu kinh tế học ở Mỹ Latinh cho rằng thuyết
thƣơng mại tự do để phát huy lợi thế so sánh cho PTKT theo lý luận của David
Ricardo không phù hợp nữa. Ricardo cho rằng các nƣớc giàu tài nguyên có thể
PTKT bằng cách xuất khẩu nguyên liệu thô. Theo các nhà kinh tế học Mỹ Latinh,
Ricardo đƣa ra thuyết đó vì nƣớc Anh không có lợi thế về tài nguyên thiên nhiên và
nông nghiệp, song có lợi thế về khu vực chế tạo; và vì vậy nƣớc Anh cần theo đuổi
thƣơng mại tự do để có thể nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu hàng chế tạo.
Từ lập luận nhƣ thế, các nhà kinh tế học Mỹ Latinh chủ trƣơng rằng: muốn

Theo lý thuyết về “Cái vòng luẩn quẩn” và “cú huých” từ bên ngoài, trong đó
có P.A.Samuelson, để TTKT nói chung phải bảo đám 4 nhân tố là nhân lực, tài
nguyên thiên nhiên, cơ cấu tƣ bản và kỹ thuật. Nhìn chung, ở các nƣớc đang phát
triển, bốn nhân tố trên đây rất khan hiếm và việc kết hợp chúng đang gặp trở ngại lớn.
Ở nhiều nƣớc khó khăn lại càng dấn sâu vào "cái vòng luẩn quẩn" của sự nghèo khổ.
Để tăng trƣởng và phát triển phải có "cú huých từ bên ngoài" nhằm phá "cái vòng
luẩn quẩn" ở nhiều điểm. Điều này có nghĩa là phải có đầu tƣ lớn của nƣớc ngoài vào
các nƣớc đang phát triển. Muốn vậy, các nƣớc đang phát triển phải tạo ra các điều
kiện thuận lợi nhằm kích thích tính tích cực đầu tƣ của tƣ bản nƣớc ngoài.

7


Về cơ bản, lý thuyết này có những đánh giá đúng về các nƣớc đang phát triển
và cần phát triển thì phải giải quyết đƣợc những vấn đề trên. Hiện nay, những nƣớc
đang phát triển vẫn đang gặp phải những vấn đề này trong quá trình phát triển của
mình. Tuy nhiên, những đánh giá cũng chƣa thật khách quan bởi không hẳn những
nƣớc nghèo là những nƣớc nghèo về tài nguyên. Tài nguyên đƣợc phân bổ một cách
tự nhiên ở các quốc gia, và trong chừng mực nhất định thì sự có nó là ngẫu nhiên.
Tƣ tƣởng cơ bản trong mô hình nhị nguyên của A.Lewis là chuyển số lao
động dƣ thừa trong nông nghiệp sang các ngành hiện đại của khu vực công nghiệp
thành thị do hệ thống tƣ bản nƣớc ngoài đầu tƣ vào các nƣớc lạc hậu. Quá trình này
sẽ tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.
Nhƣ vậy, việc chuyển dịch lao động từ khu vực nông nghiệp sang khu vực
công nghiệp có hai tác dụng: Một là, chuyển bớt lao động ra khỏi lĩnh vực nông
nghiệp (có năng suất lao động thấp hơn các ngành khác), chỉ để lại lƣợng lao động
đủ để tạo ra sản lƣợng cố định, từ đó nâng cao sản lƣợng theo đầu ngƣời; Hai là,
việc di chuyển này sẽ làm tăng lợi nhuận trong lĩnh vực công nghiệp, tạo điều kiện
nâng cao mức tăng trƣởng và PTKT nói chung.
Lý thuyết này có nhiều tích cực đối với các quốc gia mới chuyển đổi hay các

Học giả Ngô Doãn Vịnh và các đồng nghiệp đã có nhiều công trình nghiên
cứu có liên quan đến CCKT và CDCCKT, nhƣ: “Bàn về PTKT- nghiên cứu con
đường dẫn tới giàu sang”(Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia , 2005), “Những vấn đề
chủ yếu về kinh tế phát triển” (Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia , 2006). “Bàn về cải
tiến cơ cấu nền kinh tế Việt Nam”(Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia , 2007) … Các
công trình này đƣa ra những quan điểm, đặc điểm, tính chất, các yếu tố tác động đến
CCKT, CDCCKT trên cơ sở từ kinh nghiệm nghiên cứu chiến lƣợc, quy hoạch và
tổng kết thực tiễn quá trình CDCCKT ở nƣớc ta.
Trong các tác phẩm: “CDCC ngành kinh tế ở Việt Nam” (Nhà xuất bản
Khoa ho ̣c xã hô ̣i , 2006)và “Các nhân tố ảnh hưởng đến CDCC ngành trong thời kỳ
CNH ở Việt Nam”(Nhà xuất bản Khoa học xã hội , 2007), học giả Bùi Tất Thắng đã
khái quát lý luận về CDCC ngành kinh tế ở nƣớc ta trong thời kỳ CNH, HĐH, chỉ ra
thực trạng, nêu ra quan điểm, giải pháp nhằm thúc đẩy CDCC ngành kinh tế ở nƣớc
ta trong giai đoạn hiện nay.
Nghiên cứu về cải cách CCKT và tái cấu trúc nền KT, học giả Vũ Minh
Khƣơng thông qua bài viết “Đôi điều về cải cách cơ cấu nền kinh tế” đã làm rõ
khái niệm cải cách cơ cấu. Tâm điểm của cải cách cơ cấu là tăng năng suất, đƣợc đo
bằng giá trị gia tăng tạo ra trên mỗi đơn vị nguồn lực. Đây là một trong những mục
tiêu rất quan trọng của CDCCKT là tăng năng suất lao động.
Học giả Trần Du Lịch thông qua bài viết “Tái cấu trúc nền kinh tế theo

9


hướng cạnh tranh và PTBV” và học giả Nguyễn Minh Phong thông qua bài viết
“Tái cấu trúc nền kinh tế Việt Nam” đã bàn về các vấn đề tái cấu trúc nền kinh tế
nhƣ: xu hƣớng phát triển của sản phẩm, của các công ty, của nền kinh tế nƣớc ta và
nền kinh tế thế giới; cơ hội tái cấu trúc nền kinh tế, những định hƣớng cơ bản của
tái cấu trúc nền kinh tế… từ đó chỉ ra những yêu cầu cơ bản đối với tái cấu trúc nền
kinh tế Việt Nam.

Năm 1987, hoạt động của Ủy ban Môi trƣờng và Phát triển Thế giới trở nên
nóng bỏng khi xuất bản báo cáo có tựa đề "Tƣơng lai của chúng ta" (thƣờng đƣợc
gọi là Báo cáo Brundtland). Bản báo cáo này lần đầu tiên công bố chính thức thuật
ngữ "PTBV", sự định nghĩa cũng nhƣ một cái nhìn mới về cách hoạch định các
chiến lƣợc phát triển lâu dài.
Năm 1992, Rio de Janeiro, Brasil là nơi đăng cai tổ chức Hội nghị thƣợng
đỉnh về Trái Đất, tên chính thức là Hội nghị về Môi trƣờng và Phát triển của Liên
hiệp quốc (UNCED). Tại đây, các đại biểu tham gia đã thống nhất những nguyên
tắc cơ bản và phát động một chƣơng trình hành động vì sự PTBV có tên Chƣơng
trình Nghị sự 21.
Năm 2002, Hội nghị thƣợng đỉnh Thế giới về PTBV nhóm họp tại
Johannesburg, Nam Phi là dịp cho các bên tham gia nhìn lại những việc đã làm 10
năm qua theo phƣơng hƣớng mà Tuyên ngôn Rio và Chƣơng trình Nghị sự 21 đã
vạch ra, tiếp tục tiến hành với một số mục tiêu đƣợc ƣu tiên. Những mục tiêu này
bao gồm xóa nghèo đói, phát triển những sản phẩm tái sinh hoặc thân thiện với môi
trƣờng nhằm thay thế các sản phẩm gây ô nhiễm, bảo vệ và quản lý các nguồn tài
nguyên thiên nhiên. Hội nghị cũng đề cập tới chủ đề toàn cầu hóa gắn với các vấn
đề liên quan tới sức khỏe và phát triển.
Nói đến PTBV, ngƣời ta hay nhắc đến một định nghĩa của báo cáo
Brundtland "PTBV là sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm ảnh
hƣởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tƣơng lai". Định nghĩa này
ngắn gọn, dễ hiểu, nhƣng lại rất khó phân tích dƣới góc độ của những nội dung cấu
thành của quá trình phát triển, trong đó có CDCCKT, nhất là về mặt kinh tế chính
trị học.
Trong tác phẩm, “Không chỉ là TTKT: nhập môn về PTBV” (Nhà xuất bản
Văn hóa - Thông tin, 2007), Tatyana P. Soubbotina đã làm rõ thêm quá trình PTKT
qua các giai đoạn nông nghiệp, công nghiệp hoá, hậu công nghiệp. Ông cũng rất
quan tâm đến cuộc cách mạng tri thức, trong đó đề cao vai trò của khoa học, công

11

triển kinh tế - xã hội gắn chặt với bảo vệ và cải thiện môi trường, bảo đảm sự hài hoà
giữa môi trường nhân tạo với môi trường thiên nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học”. [37]

12


Trong quá trình thực hiện Chiến lƣợc phát triể n kinh tế - xã hội giai đoạn
2001 - 2006, sự phát triể n của kinh tế dẫn đến những thay đổi theo chiều hƣớng xấu
đi về môi trƣờng, lãng phí nguồn tài nguyên thiên nhiên. Chính vì vậy, Đại hội X
của Đảng đã rút ra bài học đầu tiên trong 5 bài học kinh nghiệm lớn từ thực tiễn
phát triển hơn 20 năm đổi mới đất nƣớc là “Bài học về phát triển nhanh và bền
vững”. PTBV đã và đang trở thành đƣờng lối, quan điểm của Đảng và định hƣớng
chính sách phát triển của nƣớc ta.
Trong Báo cáo chính trị tại Đại hội XI, Đảng ta đã khẳng định bài học về
mục tiêu phải bảo đảm PTBV nền kinh tế, đó là: Phát triển nhanh gắn liền với
PTBV, PTBV là yêu cầu xuyên suốt trong các quyết sách mang tính chiến lƣợc;
PTBV là cơ sở để phát triển nhanh, phát triển nhanh để tạo nguồn lực cho PTBV.
Phát triển nhanh và bền vững phải luôn gắn chặt với nhau trong quy hoạch, kế
hoạch và chính sách phát triển KT-XH. [37]
So với Đại hội IX, X, quan điểm PTBV theo Đại hội XI của Đảng ta đã có nội
hàm rộng hơn, gắn kết chặt chẽ hợp lý, hài hòa giữa các mục tiêu kinh tế - xã hội môi trƣờng. Đảng ta khẳng định: Đẩy mạnh CDCCKT, chuyển đổi mô hình tăng
trƣởng, coi chất lƣợng, năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh là yêu cầu ƣu tiên hàng
đầu, chú trọng phát triển theo chiều sâu, PTKT tri thức; TTKT phải kết hợp hài hoà
với phát triển văn hoá, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, không ngừng nâng cao
chất lƣợng cuộc sống của nhân dân; phát triển kinh tế - xã hội phải luôn coi trọng bảo
vệ và cải thiện môi trƣờng, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu. [35]
Các vấn đề cơ bản về PTBV đƣợc thể hiện khá rõ trong chƣơng trình Nghị
sự 21 của Việt Nam. Cụ thể là:
Mục tiêu PTBV của Việt Nam:
- Về kinh tế: đạt đƣợc sự tăng trƣởng ổn định với CCKT hợp lý, đáp ứng

ngành và địa phƣơng; của các cơ quan, doanh nghiệp, đoàn thể xã hội, các cộng
đồng dân cƣ và mọi ngƣời dân;
Thứ bảy, gắn chặt việc xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ với chủ động hội
nhập kinh tế quốc tế để PTBV đất nƣớc;
Thứ tám, kết hợp chặt chẽ giữa PTKT, phát triển xã hội và bảo vệ môi trƣờng
với bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
Những lĩnh vực hoạt động cần ưu tiên:
- Về lĩnh vực kinh tế:
+ Duy trì TTKT nhanh và ổn định trên cơ sở nâng cao không ngừng tính hiệu

14


quả, hàm lƣợng khoa học - công nghệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
và cải thiện môi trƣờng;
+ Thay đổi mô hình và công nghệ sản xuất, mô hình tiêu dùng theo hƣớng
sạch hơn và thân thiện với môi trƣờng, dựa trên cơ sở sử dụng tiết kiệm các nguồn
tài nguyên không tái tạo lại đƣợc, giảm tối đa chất thải độc hại và khó phân huỷ,
duy trì lối sống của cá nhân và xã hội hài hòa và gần gũi với thiên nhiên;
+ Thực hiện quá trình "công nghiệp hóa sạch", nghĩa là ngay từ ban đầu phải
quy hoạch sự phát triển công nghiệp với cơ cấu ngành nghề, công nghệ, thiết bị bảo
đảm nguyên tắc thân thiện với môi trƣờng; tích cực ngăn ngừa và xử lý ô nhiễm
công nghiệp, xây dựng nền "công nghiệp xanh";
+ Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững. Trong khi phát triển sản
xuất ngày càng nhiều hàng hóa theo yêu cầu của thị trƣờng, phải bảo đảm vệ sinh,
an toàn thực phẩm, bảo tồn và phát triển đƣợc các nguồn tài nguyên: đất, nƣớc,
không khí, rừng và đa dạng sinh học;
+ PTBV vùng và xây dựng các cộng đồng địa phƣơng PTBV.
- Về lĩnh vực xã hội:
+ Tập trung nỗ lực để xóa đói, giảm nghèo, tạo thêm việc làm; tạo lập cơ hội

với phát

triể n bề n vƣ̃ng
Trong công trình “PTBV - Chiến lược phát triển toàn cầu thế kỷ XXI” của học
giả Trƣơng Quang Học đã đề cập tới thách thức về môi trƣờng, KT-XH và phát triển ở
mức độ toàn cầu, trong đó có Việt Nam. Tác giả bắt đầu từ việc nghiên cứu lịch sử phát
triển, PTBV, sau đó làm rõ khái niệm PTBV. Từ đó, ông chỉ ra những thách thức thế
giới đang phải đối đầu là: biến đổi khí hậu, khủng hoảng năng lƣợng, khủng hoảng
lƣơng thực, suy thoái, khủng hoảng tài nguyên. Trên cơ sở đó, ông đƣa những mô hình
mang tính nguyên tắc mà thế giới nên làm là: Xã hội cacbon thấp, Kỷ nguyên năng
lƣợng - khí hậu, xã hội tái tạo tài nguyên, xã hội hài hòa với tự nhiên.
Khi bàn về Việt Nam trong quá trình này, ông đề cập tới Chƣơng trình Nghị
sự 21. Tại đây, ông đã khái quát lại những mục tiêu, nguyên tắc… của Chƣơng trình
21; phân tích, đánh giá và luận giải những thành công, hạn chế trong quá trình triển
khai, tổ chức thực hiện Chƣơng trình Nghị sự 21, từ đó ông đƣa ra các nhiệm vụ,
mục tiêu cần thực hiện trong giai đoạn 2011 - 2020.
Tiến tới môi trường bền vững (1995 - Trung tâm tài nguyên và môi trƣờng,
Đại học Tổng hợp Hà Nội) trong đó cho ta thấy tiền trình này đòi hỏi đồng thời trên
bốn lĩnh vực: Bền vững về mặt kinh tế, bền vững về mặt nhân văn, bền vững về mặt
môi trƣờng và bền vững về mặt kỹ thuật;

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status