Đề thi học sinh giỏi môn Vật lý lớp 10 trường THPT Hà Huy Tập, Nghệ An năm học 2015 2016 - Pdf 34

SỞ GD VÀ ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT HÀ HUY TẬP

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2015 – 2016
Môn: VẬT LÝ LỚP 10
Thời gian làm bài: 150 phút

Câu 1: (6 điểm)
Một viên đạn pháo nặng 2kg được bắn thẳng đứng lên từ độ cao cách mặt đất 20m, với vận
tốc 100m/s. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g =10m/s2, chọn trục toạ độ thẳng đứng lên trên, gốc
toạ độ ở mặt đất.
a.Bằng phương pháp động lực học xác định gia tốc, viết biểu thức của vận tốc, phương trình
chuyển động của quả đạn.
b.Xác định độ cao lớn nhất mà quả đạn đạt được và độ lớn vận tốc quả đạn khi chạm đất
c. Xác định khoảng thời gian giữa 2 lần quả đạn có độ lớn vận tốc 50m/s.
d. Xác định thời gian chuyển động của quả đạn.
Câu 2 (4 điểm). Hai xe ô tô bắt đầu chuyển động thẳng,
nhanh dần đều hướng
đến một ngã tư như hình vẽ. Tại thời
x2
điểm ban đầu, xe 1 ở A với OA = x01 và có gia tốc a1; xe 2 ở
= x02 và có gia tốc a2.
B với OB
A
O 2
1. Cho a1 = 3m/s
, x01 = -15m;
x1
2
a2= 4m/s , x02 = -30m

Hết.


Đáp án đề thi hsg trường năm học 2015 -2016
Câu 1

Ta có :
a.

y

Chọn trục toạ độ như hình vẽ :

0,5

a = − g = −10m / s 2

0,5

v =v 0 + gt = 100 − 10t

0,5

1
y = y 0 + v 0 t + gt 2 = 20 + 100t + 5t 2
2
Độ cao cực đại: hmax = h0 +
b.

0.5

0.5

2hmax
= 10,2 s
g

0,5

Thời gian chuyển động : t = t1 + t2 = 20,2s

0,5

Thời gian đi xuống : t 2 =

Câu 2
(4đ)

Phương trình chuyển động của xe đi từ A:

a

Phương trình chuyển động của xe đi từ B:
Khoảng cách giữa hai xe tại thời điểm t

0.5

1 2
a1t = −15 + 1,5t 2
2
1

d ≥ 36 ⇒ d min = 6 .
d min = 6 ⇔ t = 13, 2 = 3, 63s

0.5
0.5

2

0.5

Để hai xe gặp nhau: x1 = x2 = 0

0.5

c

Câu 3
5 điểm

x1 = x2 = 0
Hình vẽ 1



Chọn chiều dương là chiều chuyển động.
Ðối với m1 có các lực tác dụng: P1; T1.

1.a

0.5

0,25


1b

P1 – T1 = m1a1

0,25

T2 – P2sinα = m2a2

0,25

Do dây không dãn nên: a1 = a2 = a; T1 = T2 = T

0,25

a1 = a2 = (P1 – P2sinα)/(m1 + m2) = 4 m/s2
T = P1 – m1a = 18 N

0,25

Áp lực tác dụng lên trục của ròng rọc: Q = T1 + TT
22
Ðộ lớn: Q = 2T.cos300 = 18 3 N
Các lực tác dụng vào vật M:

0,5

T1

= P + T1 + T2sinα + N2x’cosα = 62 N
P

Hvẽ2: 1

Ðể M không bị trýợt trên bàn thì ma sát giữa M và bàn là ma sát nghỉ: Fmsn ≤ µN
Câu 4
3điểm

→ µ ≥ Fmsn/N = 0,11
Quãng đường đi và gia tốc của vật thứ nhất: S1=2R, a1=g.
Quãng đường đi và gia tốc của vật thứ hai: S2=2Rcos(AMB), a2=gcos(AMB).




Quãng đường đi và gia tốc của vật thứ ba: S3=2Rcos(AMC), a3=gcos(AMC).



áp dụng phương trình đường đi của chuyển động biến đổi đều ta suy ra thời gian rơi của
4R
.
g
Dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian t nước chảy đầy cốc. sau đó dùng thước kẹp đo
chiều cao đáy cốc h và đường kính đáy cốc d.
π .d12
Tính thể tích cốc và cũng chính là thể tích nước: V =
h
4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status