Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTM cổ phần Công Thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn - Pdf 34

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khoá luận của mình, ngoài sự cố gắng lỗ lực của bản thân, em nhận được
sự giúp đỡ từ gia đình, bạn bè và các nguồn tài liệu tham khảo khác. Em xin được bày tỏ lòng
biết ơn đến ban giam hiệu trường ĐHDL Đông Đô, các thầy cô trong khoa Quan hệ quốc tế, thư
viện trường ĐHDL Đông Đô, tạo điều kiện giúp đỡ động viên em trong quá trình học tập 4 năm
tại trường và hoàn thành khóa luận tôt nghiệp của mình.
Một lần nữa em cũng xin đựơc bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo Tiến sỹ: Nguyễn
Trọng Tài giảng viên trường Học viện Ngân hàng. Thầy đã tận tình chỉ bảo em trong quá trình
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Và đây là bài nghiên cứu khoa học đầu tiên của em. Vì vậy,
khoá luận chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế và khiếm khuyết. Em rất mong được sự
góp ý của các thầy cô giáo trong hội đồng phản biện nhằm hoàn thiện tốt hơn đề tài nghiên cứu
cũng như củng cố và nâng cao kiến thức của bản thân.
Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày tháng năm 2012
Sinh viên thực hiện

Dương Văn Xuân

1


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
I. Danh mục các chữ viết tắt tiếng Anh.
STT Chữ viết tắt
1 ATM

Tiếng Anh
Automated Teller Machine

Tiếng Việt

chính Liên ngân hàng Toàn

Telecommunication

thế giới

Asia Commercial Bank

Ngân hàng Thương mại Cổ

Bank for Investment and

phần Á Châu
Ngân hàng Đầu tư và Phát

6

ACB

7

BIDV

8

L/C

Development of Vietnam
Letter of credit
The International

7
8

DNVVN
DN
Công ty TNHH
DNNN
NHTM
NHNN
NHTMCP

Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Doanh nghiệp Nhà nước
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại cổ phần

9

NHCT

Ngân hàng Công Thương

10
11
12
13
14

2.10
2.11
2.12
2.13

Tên bảng
Hoạt động huy động vốn của NHTMCP Công Thương chi
nhánh Tiên Sơn
Tình hình sử dụng vốn của NHTMCP Công Thương chi
nhánhTiên Sơn
Cân đối huy động vốn và sử dụng vốn.
Tình hình cho vay đối với DNVVN tại NHTMCP Công Thương
Chi nhánh Tiên Sơn
Tình hình dư nợ cho vay đối với DNVVN tại NHTMCP Công
Thương chi Nhánh Tiên Sơn
Dư nợ cho vay đối với DNVVN tại NHTMCP Công Thương chi
nhánh Tiên Sơn theo thời gian
Tình hình dư nợ cho vay DNVVN theo đảm bảo tại NHTMCP
Công Thương chi nhánh Tiên Sơn
Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay đối với DNVVN tại
NHTMCP Công Thương chi nhánh Tiên Sơn
Vòng quay vốn tín dụng đối với DNVVN tại NHTMCP Công
Thương chi nhánh Tiên Sơn
Tình hình nợ quá hạn đối với DNVVN tại NHTMCP Công
Thương chi nhánh Tiên Sơn
Tình hình nợ xấu tại NHTMCP Công Thương chi nhánh Tiên
Sơn
Tình hình thu nợ DNVVN tại NHTMCP Công Thương chi
nhánh Tiên Sơn
Số DNVVN có quan hệ tín dụng với NHTMCP Công Thương


Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thương
chi nhánh Tiên Sơn 2008 – 2011
Doanh số cho vay DNVVN ngắn hạn tại NHTMCP Công
Thương chi nhánh Tiên Sơn
Doanh số cho vay DNVVN trung và dài hạn tại NHTMCP
Công Thương chi nhánh Tiên Sơn
Tỷ trọng DNVVN của NHTMCP Công Thương chi nhánh
Tiên Sơn so với DNVVN trên địa bàn tỉnh

5

28
32
33
44


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Trong quá trình phát triển của mỗi nền kinh tế thì các doanh ngiệp vừa và nhỏ
(DNVVN) luôn đóng vai trò quan trọng, là động lực mạnh mẽ tạo nên sự tăng
trưởng liên tục trong nền kinh tế. Thực tế hiện nay, số DNVVN ở nước ta chiếm
khoảng 96% tổng số các DN, đóng góp của những DN này vào GDP hàng năm
là khá lớn. Trong điều kiện của những bước đi ban đầu thực hiện công nghiệp
hóa hiện đại hóa đất nước, có thể khẳng định việc đẩy mạnh phát triển DNVVN
là bước đi hợp quy luật đối với nước ta. Các DNVVN ngày càng khẳng định vai
trò to lớn của mình trong việc giải quyết các mối quan hệ mà quốc gia nào cũng
phải quan tâm chú ý đến đó là: tăng trưởng kinh tế- giải quyết việc làm- hạn chế
lạm phát.

đối với DNVVN của NHTM.
- Phạm vi: chủ yếu đề cập đến chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại
NHTMCP Chi nhánh Tiên Sơn trong giai đoạn 2008-2010.
4. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu khoa học như:
Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp thống kê, phân
tích tổng hợp, diễn dịch và quy nạp, logic…
5. Kết cấu của khóa luận
Khóa luận bao gồm 3 phần: phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận.
Trong đó, phần nội dung gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về chất lượng tín dụng đối với DNVVN.
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng ngân hàng đối với DNVVN tại
NHTM Cổ phần Công Thương Tiên Sơn.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại
NHTM Cổ phần Công Thương Tiên Sơn.

7


Chương 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN.
1.1. Hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng
thương mại.
1.1.1. Khái quát chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế .
a) Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ.
 Khái niệm
Để hiểu rõ thế nào là một DNVVN thì ta cần hiểu thế nào là một DN?
Theo khoản 1 điều 4 luật DN năm 2005 thì: “DN là một tổ chức kinh tế có tên
riêng, có tài sản riêng, có trụ sở giao dịch ổn định, được dăng ký kinh doanh theo
quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.”


xuất kinh doanh thường ngắn nên khả năng thu hồi vốn nhanh.
Có tính năng động và linh hoạt cao: vì số vốn đầu tư nhỏ nên khi thị
trường có biến động thì các DNVVN sẽ dễ dàng chuyển hướng kinh doanh hoặc
chuyển mặt hàng kinh doanh để thích ứng.
Tồn tại và phát triển ở hầu hết các lĩnh vực, các thành phần kinh tế:
các DNVVN có mặt ở hầu hết các lĩnh vực như thương mại, dịch vụ, công
nghiệp, xây dựng, nông- lâm- ngư nghiệp… và hoạt động dưới mọi hình thức
như: DNNN, DN tư nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH, DN có vốn đầu tư
nước ngoài… Với quy mô khiêm tốn, các DN này có thể hoạt động trong cả
những lĩnh vực mà các DN lớn không muốn tham gia hoặc không thể vươn tới, từ
đó đã tạo ra được một lượng cung hàng hóa phong phú, đáp ứng đầy đủ kịp thời
mọi nhu cầu tiêu dùng của tất cả các thành phần trong xã hội.
Cơ cấu tổ chức, quản lý tương đối hiệu quả: do cơ cấu tổ chức nhỏ
gọn, ít cấp bậc, thường không bị chồng chéo nên chi phí quản lý thấp, thời gian
đưa ra quyết định ngắn do đó có thể nắm bắt cơ hội hoặc sửa chữa kịp thời những
kế hoạch sản xuất kinh doanh cho sát với những biến động của thị trường.
Ngoài những đặc điểm thuận lợi trên, DNVVN cũng có những nhược điểm:
-

Năng lực cạnh tranh hạn chế: vì quy mô nhỏ nên không có điều kiện

đầu tư quá nhiều vào nâng cấp, đổi mới máy móc thiệt bị, mua sắm công nghệ
tiên tiến để mở rộng sản xuất mà thường phải sử dụng những công nghệ đã cũ
hoặc tận dụng kết hợp cả công nghệ cũ và công nghệ mới nên năng suất sản phẩm
thường không cao, tính cạnh tranh trên thị trường kém.
Gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn thông tin: để có được nguồn
thông tin đáng tin cậy về thị trường một cách kịp thời, đầy đủ thì đối với những
DN lớn cũng là đã khó và với những DNVVN thì lại càng khó hơn. DNVVN chủ
yếu tiếp nhận thông tin thông qua các kênh thông tin do Nhà nước tài trợ.

ăn việc làm cho xã hội, giúp tăng thu nhập cho người dân, giúp giải quyết vấn đề
xã hội của mọi quốc gia, đặc biệt ở các nước nghèo và các nước đang phát triển,
trong đó có Việt Nam.
Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: trong hầu hết các nền kinh tế, các
DNVVN là những nhà thầu phụ cho các DN lớn. Sự điều chỉnh hợp đồng thầu
phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định. Khi nền kinh tế
gặp khó khăn hoặc khi Nhà nước chuyển hướng kinh tế từ ngành này sang ngành
khác, các DN lớn với cơ cấu và quy mô vốn lớn sẽ rất khó có thể chuyển ngành
sản xuất kinh doanh nhưng các DNVVN thì có thể. Vì thế các DNVVN được xem
như là thanh giảm sốc của nền kinh tế.
Là trụ của nền kinh tế địa phương: nếu như DN lớn thường đặt trụ sở
ở những trung tâm kinh tế lớn của đất nước, thì các DNVVN lại có mặt ở khắp
10


các địa phương, tiến hành khai thác tiềm năng, thế mạnh của các địa phương về
tài nguyên, lao động, từ đó đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng
và tạo công ăn việc làm ở địa phương.
Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng xã hội ngày càng phong phú đa dạng mà
các DN lớn không làm được: nhu cầu con người ngày càng tăng cùng với sự phát
triển của xã hội. Bằng sự đa dạng nghề nghiệp, tính nhạy cảm thị trường, các
DNVVN sẽ có nhiều thuận lợi trong sản xuất và cung cấp dịch vụ, đáp ứng mọi
sản phẩm và nhu cầu tiêu dùng đến từng cá nhân. Các DN lớn với việc áp dụng
các dây truyền sản xuất hiện đại, sản phẩm được sản xuất ra hàng loạt với số
lượng lớn sẽ dần dần không thể đáp ứng nhu cầu phong phú của từng cá nhân mà
các nhu cầu riêng lẻ này sẽ được chuyển đến các DNVVN với đội ngũ lao động
thủ công, đến từng cơ sở sản xuất nhỏ và hộ gia đình.
DNVVN có vai trò quan trọng trong lĩnh vực phân phối lưu thông:
trong quá trình tái sản xuất xã hội, hàng hóa được chuyển từ khâu sản xuất qua
khâu trung gian là khâu tiêu thụ mới đến tay người tiêu dùng. Nếu thực hiện cả

triển doanh nghiệp.
- Sự phát triển và khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ: ngày
nay khoa học và công nghệ phát triển như vũ bão. Áp dụng khoa học và công
nghệ tiên tiến sẽ giúp doanh nghiệp đẩy nhanh quá trình phát triển, giảm thời gian
và chi phí…
- Tình hình thị trường: thị trường biến động sẽ ảnh hưởng cùng chiều tới
hoạt động kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp.

1.2. Chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.1.1. Quan niệm về chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Ngày nay tuy có nhiều thay đổi trong hoạt động kinh doanh của nhưng cho vay
vẫn là nghiệp vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất và mang lại nhiều thu nhập nhất cho các
ngân hàng. Hiệu quả của hoạt động cho vay không chỉ giới hạn trong lĩnh vực của
hoạt động Ngân hàng mà còn thực hiện thông qua hiệu quả sử dụng vốn vay của
khách hàng vay vốn, qua sự tăng trưởng và phát triển của các ngành kinh tế.
Danh từ “ Tín dụng” xuất phát từ gốc la tinh “Gredittum” có nghĩa là sự tin
tưởng, tín nhiệm. Tín dụng là phạm trù kinh tế mạng tính lịch sử, ra đời và tồn tại
trong nền kinh tế sản xuất và trao đổi hàng hóa. Nó là một trong những sản phẩm
12


chính của ngân hàng. Đây là hình thức sản phẩm mang hình phi vật chất, là dịch
vụ đặc biệt. Sản phẩm này chỉ có khả năng đánh giá được sau khi khách hàng đã
sử dụng. Do đó, hiệu quả của hoạt động tín dụng có thể được hiểu như sau:
Chất lượng hoạt động tín dụng là kết quả tổng hòa những thành tựu hoạt động
tín dụng thể hiện ở sự phát triển ổn định vững chắc của nền kinh tế quốc dân, của
Ngân hàng và của khách hàng. Hiệu quả hoạt động cho vay được hiểu đúng
nghĩa là Ngân hàng đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng, đồng thời
khách hàng vay vốn hoàn trả đúng thời hạn, đầy đủ cả gốc và lãi cho ngân hàng.
Đối với khách hàng vay vốn thì hiệu quả của hoạt động cho vay đó chính là

theo quyết định số: 167/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc
NHNN, tại điều 6 có quy định rõ:
“Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo:
1.

Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

2.

Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp

đồng tín dụng”
Hai nguyên tắc trên là nguyên tắc tối thiểu mà bất cứ một khoản vay nào cũng
phải đảm bảo.
+ Quy trình thẩm định: thẩm định cho vay là công việc hết sức quan trọng, là
tiền đề quyết định việc cho vay là hiệu quả vốn đầu tư. Thẩm định là quá trình
phân tích, đánh giá dự án trên cơ sở những chuẩn mực, nhằm rút những kết luận
làm căn cứ cho đưa ra quyết định cho vay.
Quá trình thẩm định là cách tốt nhất để ngân hàng nắm được thông tin về năng
lực pháp luật, đạo đức, tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng… Đây
là khâu không thể thiếu trong quá trình quyết định cho vay và theo dõi khoản vay.
Quá trình thẩm định phải tuân theo nguyên tắc, các căn cứ, các quy trình và nội
dung thẩm định của từng ngân hàng. Một khoản vay có chất lượng là khoản vay
đã được thẩm định và phải đảm bảo các bước của quá trình thẩm định.
b) Các chỉ tiêu định lượng.
Chỉ tiêu định lượng giúp cho Ngân hàng có các đánh giá cụ thể hơn về mặt chất
của hiệu quả cho vay, giúp ngân hàng có biện pháp xử lý kịp thời những khoản
vay kém hiệu quả. Các chỉ tiêu cụ thể mà các ngân hàng thường dùng là:
+ Doanh số cho vay: là số tiền mà Ngân hàng đã thực sự giải ngân cho khách
hàng được tính trong một thời kỳ. Doanh số cho vay là chỉ tiêu quan trọng để

toàn bộ dư nợ gốc đã chuyển. Trường hợp người vay trễ hạn, bị chuyển nợ quá
hạn nhưng sau đó đã thanh toán sòng phẳng sẽ thực hiện chuyển toàn bộ dư nợ
còn lại của các khoản vay đó từ nợ quá hạn vào nợ trong hạn.
15


Nợ quá hạn được chia làm hai loại:
-

Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: là những khoản nợ mà khách hàng

vẫn có khả năng trả được nợ cho Ngân hàng. Đây là loại nợ quá hạn do định kỳ
trả nợ ngắn hơn chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc vì một lý do nào đó mà khách
hàng chưa thu hồi được khoản tiền bán hàng chưa trả được nợ đúng hạn cho Ngân
hàng và khoản nợ đó bị chuyển sang nợ quá hạn.
Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi: đây là loại nợ quá hạn do
người vay vốn bị phá sản do kinh doanh thua lỗ hoặc bị lừa đảo hoặc người vay
vốn bị chết không còn khả năng trả nợ cho ngân hàng. Khi đó Ngân hàng buộc
phải chuyển khoản vay này sang nợ quá hạn để chờ xử lý, khả năng thu hồi được
khoản vay vốn này là rất ít. Thông thường, các Ngân hàng sử dụng quỹ dự phòng
rủi ro để bù đắp cho khoản nợ quá hạn này.
+ Tỷ lệ nợ quá hạn: để đánh giá về khoản nợ quá hạn, người ta thường xem
xét chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn.
Tỷ lệ nợ quá hạn =

x 100%

Chỉ tiêu này phản ánh rõ nhất về hiệu quả cho vay của Ngân hàng, nếu tỷ lệ nợ
quá hạn cao thì chứng tỏ Ngân hàng đó hoạt động kém hiệu quả và ngược lại. Tỷ
lệ nợ quá hạn phụ thuộc vào tổng dư nợ bị chuyển sang nợ quá hạn và tổng dư nợ

việc cho vay đối với DNVVN của các NHTM và hiệu quả của việc cho vay này,
cụ thể như sau:
a) Nhân tố khách quan.
Là nhóm nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài hoạt động tín dụng của
NHTM đối với DNVVN. Nhóm nhân tố này bao gồm:


Môi trường kinh tế: Đây là môi trường hoạt động hay môi trường

“sống” của các DN và Ngân hàng. Các biến động của môi trường kinh tế như:
chu kỳ kinh tế, tỷ lệ lạm phát, mức ổn định giá cả, lãi suất, tình trạng thất nghiệp,
triển vọng của các ngành nghề kinh tế có sử dụng vốn vay của Ngân hàng… tác
động rất mạnh tới hoạt động của cả DN và Ngân hàng.
17


+ Khi nền kinh tế tăng trưởng ổn định, sản xuất cũng phát triển làm tăng nhu
cầu vay vốn Ngân hàng của các DN để đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh. Đây
là cơ hội cho các Ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay, nâng cao chất lượng của
các khoản cho vay, thu hồi nợ đến hạn được thuận lợi và đây là giai đoạn Ngân
hàng thu được lợi nhuận cao nhất.
+ Bên cạnh đó, lạm phát cũng là nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
đối với DNVVN. Lạm phát luôn bắt nguồn từ sự mất cân đối giữa tổng lượng
hàng hóa và tổng tiền cung ứng ra thị trường. Lạm phát làm gia tăng chi phí đầu
vào của DNVVN, làm tăng giá bán sản phẩm, ảnh hưởng đến doanh thu và lợi
nhuận của DN. Điều đó là yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng
vay vốn. Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát khiến các Ngân hàng đối mặt
với nguy cơ rủi ro tín dụng.
+ Biến động của lãi suất cũng là một nhân tố vố cùng quan trọng đối với chất
lượng của khoản cho vay. Việc tăng giảm lãi suất có ảnh hưởng trực tiếp đến chất

Môi trường chính trị: Tính ổn định của chính trị quốc gia quyết định rất
nhiều đến sự hoạt động của cả nền kinh tế. Nếu chính trị ổn định thì việc bỏ vốn
kinh doanh, đầu tư sẽ an tâm hơn. Khi đó các DNVVN sẽ mở rộng đầu tư, muốn
mở rộng đầu tư thì nguồn vốn tín dụng là rất cần thiết và có hiệu quả cao. Nếu
chính trị bất ổn thì hoạt động kinh doanh sẽ bị ngưng trệ và nhu cầu tín dụng
giảm, ảnh hưởng tới hiệu quả và chất lượng của khoản vay.

Môi trường tự nhiên – xã hội: Quan hệ tín giữa Ngân hàng và khách
hàng là quan hệ dựa trên cơ sở lòng tin. Tuy nhiên có nhiều trường hợp khách
hàng không trả được nợ không phải do những nguyên nhân chủ quan mà là do
nguyên nhân khách quan không thể tránh khỏi làm mối quan hệ tín dụng bị phá
vỡ, chất lượng tín dụng không tốt chẳng hạn như: hạn hán, lũ lụt, động đất…
• Nhân tố thuộc về bản thân DNVVN
Các DNVVN luôn trong tình trạng thiếu vốn và đó là cơ hội để các Ngân hàng
mở rộng quy mô cho vay và nâng cao chất lượng tín dụng. Một số nhân tố thuộc
về DNVVN có ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng :
+ Vốn tự có của DNVVN: vốn tự có thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của
DNVVN, khả năng thanh toán và chống đỡ rủi ro của DN. Nếu vốn tự có của
DNVVN quá thấp trong khi vốn vay Ngân hàng lại quá lớn thì khả năng tự chủ về
tài chính, khả năng thanh toán, đồng thời nợ đến hạn khó có khả thanh toán.
+ Năng lực quản lý: nhân tố này thể hiện ở khả năng thích nghi của bộ máy
quản lý của DNVVN trước những biến động của thị trường. Năng lực yếu kém sẽ
dẫn đến sử dụng lãng phí các nguồn lực, khi nền kinh tế có biến động không thể
thích nghi kịp thời, khả năng bị phá sản là rất cao trong trường hợp này, từ đó dẫn

19


đến việc DN không có đủ khả năng hoàn trả gốc và lãi đúng hạn cho ngân hàng,
làm giảm hiệu quả cho vay.


người có trình độ nghiệp vụ, có khả năng tiếp thu và ứng dụng công nghệ mới.
Công nghệ càng cao sẽ giúp Ngân hàng giảm chi phí, quản lý sát sao các khoản
vốn huy động, vốn vay và đưa ra mức lãi suất hợp lý để cạnh tranh, góp phần
nâng cao chất lượng cho vay của Ngân hàng.
+ Đạo đức của cán bộ Ngân hàng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến chất
lượng và hiệu quả tín dụng. Cán bộ tín dụng có đạo đức không tốt sẽ ảnh hưởng
xấu tới công tác thẩm định dẫn đến làm giảm chất lượng tín dụng đối với
DNVVN. DNVVN rất cấn có vốn của Ngân hang để hoạt động kinh doanh, để
mở rộng sản xuất, tái đầu tư nên họ sẽ tìm mọi cách để có nguồn vốn này. Các
DNVVN có thể tiếp xúc móc nối với cán bộ tín dụng để đạt được mục đích của
mình.
1.3. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN.
1.3.1. Kinh nghiệm một số nước
a) Kinh nghiệm của Đài Loan
Ở Đài Loan, các DNVVN đóng vai trò quyết định nền công nghiệp nước
này. Các loại hình DNVVN phải có từ 5 - 10 công nhân, vốn trung bình là 1,6
triệu USD là rất phổ biến. Chúng chiếm khoảng 96% tổng số doanh nghiệp, tạo ra
khoảng 40% sản lượng công nghiệp, hơn 50% giá trị xuất khẩu và chiếm hơn
70% chỗ làm việc. Để đạt được thành tựu to lớn này, Đài Loan đã dành những nỗ
lực trong việc xây dựng và thực thi các chính sách hỗ trợ các DNVVN như chính
sách hỗ trợ công nghệ, chính sách về nghiên cứu và phát triển, chính sách quản lí,
đào tạo...và chính sách hỗ trợ tài chính tín dụng.
Chính sách hỗ trợ tài chính tín dụng cho DNVVN được cụ thể:
- Khuyến khích các ngân hàng cho DNVVN vay vốn như điều chỉnh mức lãi
suất thấp hơn lãi suất thường của ngân hàng, thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng, quy
định tỉ lệ cung cấp tài chính cho DNVVN phải tăng lên hàng năm... Ngân hàng
trung ương Đài Loan yêu cầu các NHTM thành lập riêng phòng tín dụng cho
DNVVN, tạo điều kiện để cho DNVVN tiếp cận được với ngân hàng. NHTW
cũng sử dụng các chuyên gia tư vấn cho DNVVN về cách củng cố cơ sở tài

xuất kinh doanh như khả năng tiếp cận tín dụng thấp, thiếu sự bảo đảm về vốn
vay...
Các biện pháp hỗ trợ này đã được thực hiện thông qua hệ thống hỗ trợ tín
dụng và các tổ chức tài chính tín dụng công cộng phục vụ DNVVN. Hệ thống hỗ
22


trợ tín dụng giúp các DNVVN tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng, tạo điều
kiện cho họ vay vốn của các tổ chức tín dụng tư nhân thông qua sự bảo lãnh của
hiệp hội bảo lãnh tín dụng trên cơ sở hợp đồng bảo lãnh.
Ngoài ra còn có ba tổ chức tài chính công cộng là Công ty Tài chính
DNVVN, Công ty tài chính nhân dân và ngân hàng Shoko Chukin do Chính phủ
đầu tư thành lập toàn bộ hoặc một phần nhằm tài trợ vốn cho các DNVVN đổi
mới máy móc thiết bị và hỗ trợ vốn lưu động dài hạn để mở rộng sản xuất kinh
doanh.
c) Kinh nghiệm của Đức.
Đức là một quốc gia có số lượng DNVVN tương đối lớn. Nó đóng một vai
trò quan trọng trong nền kinh tế, tạo ra gần 50% GDP, chiếm hơn 1/2 doanh thu
chịu thuế của các doanh nghiệp, cung cấp các loại hàng hoá và dịch vụ đáp ứng
nhu cầu đa dạng của nguời tiêu dùng trong và ngoài nước. Để đạt được những
thành tựu đó, Chính phủ Đức đã áp dụng hàng loạt các chính sách và chương
trình thúc đẩy DNVVN trong việc huy động vốn.
Công cụ chính để thực hiện các chính sách và chương trình này là
thông qua các khoản tín dụng ưư đãi, có sự bảo lãnh của Nhà nước. Các khoản tín
dụng này được phân bố ưu tiên đặc biệt cho các dự án đầu tư thành lập doanh
nghiệp, đổi mới công nghệ, đầu tư vào những khu vực kém phát triển của đất
nước.
Do phần lớn các DNVVN không đủ tài sản thế chấp để có thể nhận được
khoản tín dụng lớn bên cạnh các khoản tín dụng ưu đãi nên còn phát triển khá phổ
biến tổ chức bảo lãnh tín dụng. Những tổ chức này được thành lập và bắt đầu hoạt

định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của mình.
Thứ hai: Về mặt pháp lý, cần đảm bảo thật sự bình đẳng trong quan hệ tín
dụng ngân hàng giữa DNVVN ngoài quốc doanh với doanh nghiệp quốc doanh.
NHNN cần khuyến khích các ngân hàng có ưu đãi nhất định cho DNVVN vay
vốn, hoặc ít nhất cũng có sự bình đẳng về mặt thủ tục, thời hạn vay, lượng vốn
vay... các NHTM nên thành lập những kênh tài chính riêng cho các DNVVN
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp này tiếp cận với các hoạt động
tín dụng của ngân hàng.
Thứ ba: Cần nhanh chóng triển khai mô hình Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các
DNVVN. Quỹ này là người trung gian đắc lực giữa ngân hàng và DNVVN trong
24


việc thẩm định dự án của doanh nghiệp để kiến nghị cho ngân hàng cho vay. Quỹ
đứng ra bảo lãnh cho các khoản vay còn thiếu thế chấp và trả nợ thay cho doanh
nghiệp nếu doanh nghiệp chưa có khả năng trả nợ. Nguồn vốn của các quỹ có thể
do ngân sách cấp hoặc kết hợp với sự đóng góp của các ngân hàng, các tổ chức tài
chính và cá nhân khác.
Thứ tư: NHTM nên mở rộng hình thức tín dụng thuê mua. Đây là biện pháp
tài trợ vốn trung và dài hạn cho các doanh nghiệp đặc biệt là đối với các DNVVN
ở trong tình trạng thiếu vốn rất hiệu quả. Với hình thức tín dụng này NHTM giảm
bớt được rủi ro vì tránh được tình trạng đóng băng vốn. Tuy nhiên cần phải hoàn
thiện hệ thống văn bản phát huy quy định chặt chẽ quyền và nghĩa vụ giữa hai
bên: ngân hàng và DNVVN.
Thứ năm: Thành lập Quỹ hỗ trợ đầu tư cho các DNVVN nhằm giúp các
doanh nghiệp này vay vốn trung và dài hạn bằng chính nguồn vốn của Nhà nước
hoặc kết hợp với các tổ chức, cá nhân khác. Để thực hiện có hiệu quả cần có cơ
chế điều hành quỹ thật rõ ràng, minh bạch, xác định đúng đối tượng hỗ trợ và đưa
ra những điều kiện cụ thể, thống nhất kèm theo. Ngoài ra, Chính phủ cần có các
biện pháp nhằm tạo điều kiện về mặt tài chính cho các DNVVN như trợ cấp vốn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status