2. Điều kiện tự nhiên và hiện trạng
2-1. Điều kiện tự nhiên
2-2. Hiện trạng
2-3. Đánh giá Quy hoạch chung cũ (2007)
2-4. Đánh giá quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế mở Chu Lai
2-5. Cập nhật các dự án đang quy hoạch
2-6. Đánh giá tổng hợp
Lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Tam Kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
2-1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1. Vị trí giới hạn khu vực nghiên cứu quy hoạch
a)
Phạm vi nghiên cứu liên vùng
Nghiên cứu Thành phố Tam Kỳ trong mối quan hệ của thành phố với các đô thị
lớn cũng như các khu kinh tế trong điểm trong khu vực trong nước và cả nước ngoài.
Thành phố Tam Kỳ là thành phố tỉnh lỵ của tỉnh Quảng Nam, một tỉnh ven biển thuộc
vùng phát triển kinh tế trọng điểm miền Trung. Phía Bắc giáp thành phố Đà Nẵng;
phía Đông giáp biển Đông với trên 125 km bờ biển; phía Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi;
phía Tây giáp tỉnh Kon Tum và nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào.
Quảng Nam ở vào vị trí trung độ của đất nước, nằm trên trục giao thông Bắc Nam về đường sắt, đường bộ và đường biển và đường hàng không, có đường Hồ Chí
Minh, Quốc lộ 14D, 14B, 14E nối đồng bằng ven biển qua các huyện trung du miền
núi của tỉnh đến biên giới Việt - Lào và các tỉnh Tây Nguyên; trong tương lai gần sẽ
nối với hệ thống đường xuyên Á tạo vị trí thuận lợi cho tỉnh về giao lưu kinh tế với
bên ngoài.
Hơn thế nữa Quảng Nam nằm giữa thành phố Đà Nẵng (Trung tâm kinh tế lớn của
khu vực miền Trung) và khu vực phát triển công nghiệp dịch vụ Chu Lai Quảng Nam,
đây là một khu vực đang được hình thành và phát triển ở phía Nam. Cảng Kỳ Hà, sân
tế - xã hội của tỉnh. Với tiềm năng địa thế đặt thù, gần các vùng kinh tế trọng điểm và
sân bay Chu Lai, Tam Kỳ có được các điều kiện thuận lợi để phát triển một một đô thị
lớn với vai trò là thành phố tỉnh lỵ của tỉnh Quảng Nam.
(Theo số liệu “Báo cáo kết qủa điều tra tình hình cơ bản và đề xuất định hướng sử dụng
đất đến năm 2020 Thành Phố Tam Kỳ ”. )
2-2
Lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Tam Kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Hình 2.1.1.b.2: Bản đồ Thành phố Tam Kỳ
2-3
Lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Tam Kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
2.1.2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên
a. Đặc điểm địa hình
Thành phố Tam Kỳ nằm trên vùng đồng bằng có độ dốc nhỏ, nằm cách khu vực bờ
biển khoảng 5km.
Thành phố có địa hình nhìn chung nghiêng theo hướng Tây Nam và Đông Bắc.
Khu vực đô thị của Thành phố có địa hình tương đối bằng phẳng ở phía Bắc, phía
Đông, phía Nam và có nhiều đồi núi ở phía Tây. Độ dốc trung bình của nội thị từ 2% 4%. Cao độ trung bình của các khu vực ven sông và khu trung tâm thay đổi từ +2,0m
+4,0m. Địa hình khu vực phía Tây của Thành phố có cao độ >+6,0m và có những quả
đồi nằm tách biệt có đỉnh ở độ cao đến tới 40m.
Thành phố Tam Kỳ có dạng địa hình vùng đồng bằng duyên hải Nam Trung bộ. Là
vùng chuyển tiếp từ dạng đồi núi cao phía Tây, thấp dần xuống vùng đồng bằng, thềm
Lượng mưa tháng trong thời kỳ này chỉ đạt 25mm, tháng 3 có lượng mưa nhỏ nhất
trong năm: 12mm.
- Lượng mưa trung bình năm
: 2.010 mm.
- Lượng mưa lớn nhất trung bình năm: 3.307 mm.
- Lượng mưa nhỏ nhất trung bình năm: 1.111 mm.
(Theo số liệu” Mục I. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường-Báo cáo kết qủa điều
tra tình hình cơ bản và đề xuất định hướng sử dụng đất đến năm 2020 Thành Phố Tam Kỳ” )
d/ Chế độ gió: Trong năm thường có các hướng gió chính như sau:
Hướng Đông bắc đến Bắc: Thịnh hành từ tháng 9 đến tháng 3 với tốc độ trung bình
4-5m/s.
Hướng Đông đến Đông nam sau đó chuyển sang tây đến Tây nam trong những
tháng từ 4-8, tốc độ gió trung bình 4-6m/s.
Vận tốc gió trung bình năm 2,9m/s, lớn nhất trung bình từ 18-20m/s, vận tốc gió
cực đại khi có bão lên tới 40m/s.
e/ Thời tiết đặc biệt:
2-5
Lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Tam Kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Bão : Xuất hiện từ tháng 9 đến tháng 12. Trung bình hàng năm có 0,5 cơn bão đổ
bộ trực tiếp và 2-3 cơn bão hoặc áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng đến khu vực.
Gió Tây khô nóng: Gió Tây Nam khô nóng xuất hiện vào khoảng tháng 5 đến
tháng 8, mỗi tháng có từ 10-15 ngày khô nóng.
(Theo số liệu “Báo cáo kết qủa điều tra tình hình cơ bản
5%
10%
20%
50%
Mưc nước
3,71
3,14
2,56
1,67
(Nguồn: Tài liệu tính toán thủy văn của cầu Kỳ Phú 1 và 2)
Vùng hạ du chịu ảnh hưởng của chế độ thủy triều, hiện tượng bồi lắng ở cửa sông,
xói lở bờ, nhiễm mặn và phân dòng khá mạnh. Sông suối có đặc điểm chung là chiều
dài sông ngắn, độ dốc lòng sông lớn (> 2%).
Những năm lũ lớn như lũ lịch sử 1964, 1999 Tam Kỳ bị ngập lũ từ 0,52,5m; Thời
gian ngập từ 23 ngày, những khu vực có cao độ nền 12m thường bị ngập nhiều
nhất, ảnh hưởng lớn đến đời sống và các hoạt động kinh tế cũng như môi trường sinh
thái của vùng.
Ngoài hai hệ thống sông trên, Tam Kỳ còn có sông Trường Giang là sông nước
mặn và nước lợ chạy sát biển nối cửa An Hòa với cửa Đại - Hội An, khi lũ lớn chỉ ảnh
động thuỷ lợi. Dung tích hồ W=362x106m3.
2-8
Lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Tam Kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Hình 2.1.2.2.c.2: Bến sông Trường Giang xã Tam Hải, Núi Thành
* Hải văn
Dòng chảy sông Tam Kỳ và Bàn Thạch phụ thuộc vào chế độ thủy triều vùng.
Thuỷ triều tại khu vực lập quy hoạch có chế độ bán nhật triều không đều. Nhật
triều xảy ra từ 1015 ngày trong tháng, còn lại là bán nhật triều.
+ Mức nước triều trung bình là 1,2m.
+ Cường độ triều lớn là 1,01,5m, triều kém là 0,40,8m.
+ Tốc độ dòng chảy trung bình 0,20,3m/s, tốc độ cực đại 2,5m/s.
+ Nước dâng khi gió bão lên tới 1,53m với vùng ngoài biển. Vùng
trong cảng Kỳ Hà nước dâng khi gió bão là 1,01,5m ứng với tần suất 5% (vùng Cảng
là vùng ngoài ranh giới của thành phố Tam Kỳ).
d. Đặc điểm địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa chấn
* Địa chất thủy văn
Qua thực tế xây dựng nhận thấy nước ngầm mạch nông của khu vực Thành phố
xuất hiện ở độ sâu 210m. Khi xây dựng cần khảo sát kỹ để có giải pháp hợp lý về
móng công trình.
* Địa chất công trình
2-9
Lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Tam Kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Hạng mục
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Dân số toàn thành phố
109.322
107.249
107.758
108.323
109.322
(Nguồn số liệu: Niên giám thống kê TP. Tam Kỳ 2011
và tài liệu Chi cục thống kê gửi ngày 10/11/2012)
Nhận xét: Biến động dân số thành phố Tam Kỳ giai đoạn 2007-2011 tăng không
lớn lắm. Với tỷ lệ tăng dân số tự nhiên toàn Thành phố năm 2011 là: 0,77%
Phường Phước Hoà
Phường Tân Thạnh
Ngoại thị
Xã Tam Ngọc
Xã Tam Phú
Xã Tam Thăng
Xã Tam Thanh
Tổng cộng
82.587
6.958
14.343
7.459
11.822
11.403
8.703
8.456
5.009
8.434
26.735
6.448
8.124
6.861
5.302
109.322
đất nông
nghiệp
(người)
16,63
20,56
6,37
92,82
18,65
2,92
0,50
6,17
0,34
0,21
2,29
3,72
0,06
2,43
30,21
4,06
10,32
13,67
2,16
48,86
Diện tích
đất phi
nông
nghiệp
Diện tích
đất chưa
sử dụng
2,84
1,05
1,56
11,65
(Nguồn số liệu: Theo Niên giám thống kê TP. Tam Kỳ năm 2011)
b. Hiện trạng lao động
Bảng 2.2.1.b Hiện trạng lao động nội thị
Hạng mục
Hiện trạng 2006
Hiện trạng 2011
Dân số toàn thành phố(1000 người)
105,876
109,322
Tổng dân số nội thành(1000 người)
78,257
82,587
Dân số trong tuổi LĐ (1000 người)
67,935
2-11
Lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Tam Kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
xã hội của thành phố bởi vấn đề lao động tại chỗ cơ bản được giải quyết. Tuy nhiên
khi nền kinh tế chưa mở rộng, với số lượng lao động trên có nguy cơ dẫn đến tình
trạng thiếu việc làm, thất nghiệp của một bộ phận lao động. Bên cạnh đó, chất lượng
nguồn lao động cũng là vấn đề đặt ra với sự phát triển của thành phố. Chất lượng
người lao động kỹ thuật của thành phố vẫn còn thấp, không đồng đều, cần được đào
tạo và đào tạo lại.
Cho đến nay do có sự thay đổi trong cải tạo xã hội chủ nghĩa và quản lý kinh
tế - xã hội nên sự phân bố lao động trong các khu vực kinh tế đã có nhiều chuyển
biến phù hợp với tình hình mới trong cơ chế thị trường.
c. Hiện trạng kinh tế - xã hội
* Kinh tế.
Bảng 2.2.1.c.1 Hiện trạng kinh tế
Hạng mục
Hiện trạng 2010
Hiện trạng 2011
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%)
14,87
13,85
GDP bình quân đầu người (USD/ng/năm)
3,76
3,58
106.317
110.448
11.952
11.185
933.090
1.193.569
2.689.583
3.718.847
Kim ngạch xuất khẩu (1000USD)
39.310
52.079
Kim ngạch nhập khẩu (1000USD)
50.038
Hạng mục
Hiện trạng
Hiện trạng
23.461
22.838
Cán bộ y tế (bệnh viện ĐK Tam Kỳ và trạm Y tế) XP)
189
181
Số giường bệnh (giường)
106
100
Tỷ lệ hộ nghèo (%)
7,93
6,33
17.815
: 4.774 ha, chiếm 51,4 %.
- Đất phi nông nghiệp: 3721 ha, chiếm 40,20 %.
- Đất chưa sử dụng : 787 ha, chiếm 8,40 %.
2-13
Lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Tam Kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Bảng 2.2.2.1: Hiện trạng sử dụng đất Thành Phố Tam Kỳ
Hiện trạng
Hạng mục đất
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ (%)
ĐẤT TỰ NHIÊN
9282
100
ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
2498
26.91
Đất ở, đơn vị ở, khu ở
847
9.1
Đất ở làng xã
1311
14.1
Đất quân sự
51
0.6
Đất tôn giáo
6
0.1
Đất nghĩa địa
129
1.4
Đất lâm nghiệp
254
2.7
Đất nông nghiệp khác
681
7.3
Đât nuôi trông thủy sản
226
2.4
ĐẤT SÔNG, AO HỒ, CÂY XANH
924
10.0
Đây xanh công viên, TDTT
12
0.1
2-14
Lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Tam Kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Hình 2.2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất Thành Phố Tam Kỳ
2-15
Lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Tam Kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
2.2.3. Hiện trạng kiến trúc
a. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kho tàng
Hiện tại thành phố Tam Kỳ có 2 khu công nghiệp và 04 cụm công nghiệp- Tiểu thủ
công nghiệp tập trung:
- Khu công nghiệp Thuận Yên : ở phía Tây Nam Thành phố, là khu công
nghiệp hiện có và cũng là dự án mở rộng đang thực hiện.
+ Quy mô giai đoạn đầu dự án là 100ha (đã thực hiện 30ha).
+ Các nhà máy hiện có: Công ty TNHH chế biến thực phẩm, Công ty cổ
phần Phước Kỳ Nam, xí nghiệp bê tông ly tâm. Dự kiến đến năm 2020 Thành phố có
kế hoạch đưa quy mô khu này lên 230ha.
+ KCN hiện nay đã có 9 doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất gồm các
ngành : May mặc, da giầy, giấy, bê tông ly tâm, gỗ, bao bì,...
- Khu công nghiệp tập trung Tam Thăng ở phía Đông Bắc Thành phố gần khu
vực hồ Sông Đầm :
+ Diện tích quy hoạch sử dụng đất : 300 ha.
+ Hiện nay chưa triển khai đầu tư cơ sở hạ tầng.
- Cụm công nghiệp Trường Xuân ở phía Tây Nam Thành phố (phía sau khu vực
Ngoài ra Thành phố còn có một số cơ sở tiểu thủ công nghiệp phân bố rải rác trong
các khu dân cư như: Công ty may Trường Giang có quy mô khá lớn, xí nghiệp in báo,
xí nghiệp mộc, công ty may mặc Thăng Long ( hiện đang được di dời để chuyển thành
trung tâm Thương mại dịch vụ lớn của thành phố)…
(Nguồn : Theo góp ý của trung tâm phát triển các khu, cụm CNTMDV ngày
14/11/2012)
b. Nhà ở
Nhà ở dân cư chủ yếu bám hai bên các tuyến phố chính, đặc biệt là quốc lộ 1. Hầu
hết là nhà có tầng cao từ 1-4 tầng, ở kết hợp với kinh doanh. Các khu vực khác dân cư
ở mật độ thưa thớt, chủ yếu là nhà vườn 1 tầng, diện tích tương đối lớn, có hộ chiếm
đất từ 3.000-4.000m2. Hình thức xây dựng trong các khu vực cũ còn rất lộn xộn, tiêu
chuẩn phòng cháy chữa cháy, thông thoáng và các chỉ tiêu công trình kỹ thuật còn
chưa đảm bảo.
Một số tuyến đường chính mới mở, nhà ở được chia theo dạng phân lô, hình thức
kiến trúc tương đối đẹp.
Tổng diện tích sàn trong khu vực nội thị là 989.856m2, bình quân khoảng 11m2
sàn/người.
Số lượng nhà ở kiên cố là 4.949 căn, chiếm tỷ lệ khoảng 42%, còn lại là nhà tạm và
nhà bán kiên cố.
Nhà ở dạng chung cư chưa phổ biến vì Thành phố chưa có chủ trương xây dựng
nhà chung cư xã hội mà chỉ đầu tư cơ sở hạ tầng, phân lô bán cho người dân xây tự
phát (trong khuôn khổ quy chế mỗi dự án); mặt khác các dự án đô thị mới cũng chưa
thu hút được đầu tư vào xây dựng dạng nhà ở cao tầng. Nhà ở dạng chung cư thường
là dạng khu tập thể các cơ quan, xí nghiệp và nhà ở ký túc xá cho sinh viên các trường
đào tạo, cao 3-5 tầng.
Nhà ở làng xóm đô thị hóa chủ yếu là dạng nhà 1-2 tầng, có vườn riêng, phân bố
chủ yếu dọc các đường chính như: phía tây đường Trần Phú, đường Trần Cao Vân,
tỉnh lộ 616, tỉnh lộ 615 .
Nhà ở nông thôn phân bố ở các thôn thuộc các xã ngoài trung tâm. Dạng nhà ở 1
- 16 trường mẫu giáo, trong đó 2 trường tư thục, 03 trường kiên cố, 3 trường
đạt chuẩn quốc gia bao gồm trường mầm non Sơn Ca, trường mầm non 24/3, trường
mẫu giáo TT Đức Trí.
- 13 trường tiểu học, trong đó có 12 trường kiên cố, 11 trường đạt chuẩn quốc
gia bao gồm trường TH Trần Quốc Toản, trường TH Kim Đồng, trường TH Nguyễn
Thị Minh Khai, trường TH Lê Thị Hồng Gấm, trường TH Tam Ngọc, trường TH
Trường Xuân, trường TH Lê Văn Tám, trường TH Phan Thanh, trường TH Nguyễn
Văn Trỗi, trường TH Ngô Quyền, trường TH Ngô Gia Tự .
- 10 trường trung học cơ sở, trong đó có 8 trường kiên cố, 7 trường đạt chuẩn
quốc gia bao gồm trường THCS Nguyễn Khuyễn, trường THCS Lý Tự Trọng, trường
THCS Lê Hồng Phong, trường THCS Nguyễn Huệ, trường THCS Nguyễn Du, trường
THCS Huỳnh Thúc Kháng, Thái Phiên.
- 6 trường trung học phổ thông, trong đó có 5 trường kiên cố.
- 01 trường đại học Sư phạm Quảng Nam, 05 trường cao đẳng bao gồm CĐ
kinh tế - kỹ thuật Quảng Nam, CĐ Y tế Quảng Nam, CĐ Kinh tế - kỹ thuật Phương
Đông, CĐ – CKN Đông Á và CĐ dạy nghề tỉnh Quảng Nam; 02 trường trung cấp
Bách khoa Quảng Nam và trung cấp Văn hóa .
Bảng 2.2.3.c.1: Thống kê các công trình giáo dục
2-18
Lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Tam Kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Đơn vị
tính
Năm học
Năm học
139
169
- Học sinh
S. viên
3.695
4.867
4.986
5.235
7.092
- Giáo viên
G. viên
130
135
173
175
- Học sinh
H.sinh
1.614
1.586
1.991
2.251
2.567
- Giáo viên
G. viên
88
88
52
72
44
- Học sinh
1.64
1.693
2.29
1.554
1.967
- Giáo viên
G. viên
15
18
25
26
23
- Học sinh
H.sinh
130
813
874
942
- Giáo viên
G. viên
-
-
23
35
20
- Học sinh
H.sinh
-
-
330
Các cơ sở giáo dục nằm trong khu vực nội thị có diện tích 40,29 ha.
Trong những năm qua, công tác giáo dục đào tạo luôn được quan tâm, cơ sở vật
chất ngày càng được đầu tư xây dựng, đội ngũ giáo viên không ngừng được nâng cao
trình độ. Trong kỳ quy hoạch, đề xuất xây dựng, mở rộng mới cho các cơ sở trường
học không đủ tiêu chuẩn đáp ứng cho nhu cầu học tập, thực hiện tầng hoá các cơ sở
giáo dục nhằm phấn đấu đạt các tiêu chí trường chuẩn quốc gia cho các trường còn lại.
2-20
Lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Tam Kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Hình 2.2.3.c.1: Sơ đồ vị trí các trường học trong phạm vi quy hoạch
2-21
Lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Tam Kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
* Công trình y tế
Mạng lưới y tế trên địa bàn thành phố Tam Kỳ đáp ứng đủ nhu cầu khám chữa
bệnh cho nhân dân. Toàn Thành phố có nhiều cơ sở điều trị: 01 bệnh viện Đa khoa
tỉnh Quảng Nam quy mô 500 giường bệnh; 01 bệnh viện Y học Dân tộc 100 giường
bệnh; 01 Bệnh viện da liễu; 01 bệnh viện Nhi đồng 100 giường bệnh; 01 bệnh viện
Lao và phổi; 01 bệnh viện Tâm thần và 01 trung tâm y tế của thành phố Tam Kỳ quy
mô 100 giường bệnh và 13 trạm y tế các xã, phường. Ngoài ra, thành phố còn có Bệnh
viện tư nhân Minh Thiện (khoảng 50 giường bệnh) và Bệnh viện tư nhân Thái Bình
Dương (quy mô 50 giường bệnh) đang được xây dựng.
Diện tích hiện trạng 21,11 ha, chiếm 0,22% diện tích đất tự nhiên, trong đó các cơ
Bệnh viện Thái Bình Dương
Đường Trương Chí Cương, Phường Hòa Thuận
4
Bệnh viện nhi
Đường Lý Thường Kiệt, Phường Hòa Thuận
5
Bệnh viện Y học cổ truyền Quảng
Nam
Đường Nguyễn Chí Thanh, Phường Tân Thạnh
6
Bệnh viện đa khoa Quảng Nam
Đường Nguyễn Du, Phường An Mỹ
7
Bệnh viện đa khoa Thành Phố Tam
Kỳ
Đường Tôn Đức Thắng, Phường An Sơn
Năm
2009
Năm
2010
Sơ bộ
năm
2011
Cơ sở
22
22
21
21
21
- Bệnh viện Tỉnh
"
6
6
-
-
- Phòng Y tế thành phố
"
1
1
1
1
1
- Trạm Y tế xã, phường
"
13
13
13
13
108
133
134
126
- Y học dự phòng
"
23
26
-
-
-
- Phòng Y tế thành phố
"
5
8