BÁO CÁO ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG QUẬN 7 ĐẾN NĂM 2020 - Pdf 28


BÁO CÁO
THUYẾT MINH TỔNG HỢP

ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG
QUẬN 7 ĐẾN NĂM 2020
i
MỤC LỤC

CHƯƠNG 1- MỞ ĐẦU 1
I- SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH. 1
II- CÁC CĂN CỨ THIẾT KẾ QUY HOẠCH: 1
II.1- Các cơ sở pháp lý 1
II.2- Các nguồn tài liệu, số liệu 3
II.3- Các cơ sở bản đồ 3
III- MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN 4
III.1- Mục tiêu 4
III.2- Nhiệm vụ đồ án 4
CHƯƠNG 2. CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG 5

VIII.2- Thực trạng phát triển của đô thị 25
VIII.3- Đánh giá chung các dự án quy hoạch xây dựng đã, đang triển khai trên địa bàn 26
CHƯƠNG 3. CÁC TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ 29
I- ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ: 29
I.1- Các quan hệ nội, ngoại vùng 29
I.2- Cơ sở kinh tế-kỹ thuật tạo thị 29
I.3- Tiềm năng khai thác quĩ đất xây dựng đô thị 29
II- TÍNH CHẤT VÀ CHỨC NĂNG ĐÔ THỊ: 30
III- QUY MÔ DÂN SỐ LAO ĐỘNG XÃ HỘI: 30
III.1- Dự báo quy mô dân theo quyết định duyệt 1999: 30
III.2- Dự báo quy mô dân số của Quận 7 đến năm 2020: 30
III.3- Dự kiến phân bố dân cư: 31
III.4- Dự kiến lao động: 32
IV- QUY MÔ ĐẤT ĐAI XÂY DỰNG ĐÔ THỊ: 32
V- CÁC CHỈ TIÊU, TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT: 33
CHƯƠNG 4. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ 35
I- TRÌNH BÀY Ý TƯỞNG: 35
II- ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG: 37
II.1- Các phương án chọn đất 37
II.2- Quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng: 38
III- ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN: 48
III.1- Hướng tổ chức không gian: 48
III.2- Thiết lập quy định kiểm sóat các vùng kiến trúc cảnh quan và xác định các khu vực đặc
trưng cần kiểm soát. 49
IV- ĐINH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆTHỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT: 55
IV.1- Chuẩn bị kỹ thuật. 55
IV.2- Giao thông: 59
IV.3-Cấp nước: 64
IV.4- Cấp điện và chiếu sáng đô thị: 82
IV.5- Thoát nước thải và vệ sinh môi trường: 85

Quận 7 được chính thức thành lập từ 01/04/1997 trên cơ sở tách ra từ huyện Nhà
Bè cũ. Sau hai năm, đồ án Quy hoạch chung Quận 7 đến năm 2020 đã được Ủy ban
nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết định số 2131/QĐ-UB-QLĐT ngày 14 thánh
04 năm 1999. Sau hơn mười năm thành lập, phát triển đi lên mạnh mẽ và sau hơn tám
năm thực hiện quy hoạch chung, Quận 7 đã thu được những thành quả đáng khích lệ
với điểm nổi bật là một trong vài quận của thành phố có tốc độ đô thị hóa cao, hấp
dẫn, đang thu hút rất nhiều cư dân mới tới sinh sống và lập nghiệp.
Tuy nhiên sau một thời gian khá dài thực hiện đầu tư phát triển theo quy hoạch
chung được phê duyệt, Quận 7 cần thiết điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đảm
bảo đúng định hướng phát triển trong những năm tiếp theo với những lý do cơ bản sau:
1- Định hướng phát triển kinh tế quận là Công nghiệp – dịch vụ – thương mại và
tiểu thủ công nghiệp nhưng cơ cấu kinh tế quận quản lý là thương mại – dịch vụ –
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Trong đó tăng dần tỷ trọng của các khu vực dịch
vụ, thương mại, xây dựng (theo văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ Quận 7 lần III
nhiệm kỳ 2 từ 2005-2010).
2- Thành phố đang chỉ đạo thực hiện việc điều chỉnh cục bộ một số khu, cụm
công nghiệp trong đó có khu công nghiệp Phú Mỹ thuộc phường Phú Thuận, Quận 7
cũng làm thay đổi chức năng sử dụng đất theo hướng giảm diện tích công nghiệp.
3- Vấn đề di dời hệ thống cảng biển dọc sông Sài Gòn, Nhà Bè (cảng Tân Thuận,
rau quả, Lotus) di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ô nhiễm và
việc giải tỏa di dời tại một số khu vực phục vụ nhu cầu đầu tư phát triển hệ thống hạ
tầng kỹ thuật chính của thành phố như mở đường, làm cầu đã làm thay đổi quy hoạch
chung được phê duyệt trước đây.
4- Quận 7 đã thay đổi vị trí đặt trung tâm hành chính và một số trung tâm thương
mại xác định từ quy hoạch năm 1999 đến nay không còn phù hợp. Vấn đề phát triển
quỹ nhà ở xã hội, phục vụ tái định cư và tăng cường quỹ đất dành cho hạ tầng xã hội
cũng như việc phát triển bền vững, bảo vệ được môi trường; cảnh quan đòi hỏi sự
nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng.
Với những yêu cầu mới đặt ra đã làm thay đổi định hướng hướng phát triển
không gian cũng như sử dụng đất trên địa bàn. Quy hoạch chung Quận 7 được duyệt

Thành phố về duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng khu công nghiệp thành phố
Hồ Chí Minh đến năm 2020, có tính đến năm 2025 và Quyết định số 4809/QĐ-UBND
ngày 22/10/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch
xây dựng các cụm công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, có tính đến năm
2025.
 Quyết định số 5665/ QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân
dân thành phố về việc duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung quận 7, thành phố Hồ
Chí Minh.
 Nghị quyết số 25/2008/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng
nhân dân quận 7 về điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị quận 7 đến năm
2020.
 Biên bản số 3087/SQHKT-UBND ngày 29 tháng 08 năm 2008 của Sở Quy
hoạch - Kiến trúc và Ủy ban nhân dân quận 7 về việc Thống nhất các nội dụng liên quan
triển khai thực hiện Quyết định số 135/2007/QĐ-UB ngày 08/12/2007 của Ủy ban nhân
dân thành phố.
 Văn bản số 2565/UBND-CNN ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hồ Chí Minh về việc ngầm hóa đường dây cao thế 110kV trong phạm vi
phường Phú Mỹ quận 7.
 Văn bản số 1236/SQHKT-QHC ngày 13 tháng 5 năm 2009 của Sở Quy hoạch -
Kiến trúc về việc góp ý đồ án điều chỉnh quy hoạch chung quận 7 thành phố Hồ Chí Minh
phần kiến trúc và giao thông.
 Văn bản số 307/SGTVT-KH ngày 18 tháng 01 năm 2010 của Sở Giao thông Vận
tải về góp ý đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 7 đến năm 2020.

3
 Văn bản số 481/ SCT-QLNL ngày 12 tháng 02 năm 2010 của Sở Công thương về
góp ý đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 7 đến năm 2020.
 Văn bản số 1381/SCT-QLNL ngày 15 tháng 5 năm 2010 của Sở Công thương về
việc ngầm hóa đường dây cao thế 110kV trong phạm vi phường Phú Mỹ quận 7.
 Văn bản số 05/SGTVT-VTĐB ngày 04 tháng 01 năm 2011 của Sở Giao thông

II.3- Các cơ sở bản đồ
 Bản đồ hiện trạng Quận 7 do Sở Tài nguyên – Môi trường thành phố Hồ Chí
Minh cung cấp.

4
 Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất Quận 7 năm 2020 được Ủy ban nhân dân thành
phố phê duyệt năm 1999.
 Các bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000; 1/500 trên địa bàn quận
7 đã được phê duyệt.

III- MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN
III.1- Mục tiêu
 Xây dựng cho quận một đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị có tính khả thi
cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện về kinh tế và xã hội. Khắc phục được
những bất cập quy hoạch chung đã được phê duyệt trước đây.
 Định hướng phát triển không gian và xác định phân khu chức năng hợp lý để khai
thác quỹ đất xây dựng có hiệu quả nhất vừa đảm bảo sự phát triển kinh tế xã hội và giữ
gìn được cảnh quan, môi trường bền vững.
 Tổ chức được các khu chức năng đô thị mang tính đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ
thuật và hạ tầng xã hội, đáp ứng được nhu cầu phát triển.
 Phục vụ tốt cho công tác quản lý và phát triển đô thị một cách hài hòa, theo đúng
quy hoạch được phê duyệt, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án đầu tư phát triển đồng
bộ, hạn chế phát triển tự phát.

III.2- Nhiệm vụ đồ án
 Đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên, hiện trạng xây dựng, kinh tế xã hội, hạ
tầng kỹ thuật, từ đó định hướng phát triển không gian đô thị theo các giai đoạn phát triển
kinh tế - xã hội của quận và phù hợp với tổng thể phát triển chung của Thành phố.
 Khớp nối được các đồ án quy hoạch chi tiết các phường, các dự án đầu tư đã
được duyệt trong tổng thể quy hoạch chung của Quận.

hoạch được duyệt tại Quyết định số 2131/QĐ-UB-QLĐT ngày 14 tháng 04 năm 1999
của Ủy ban nhân dân thành phố là: 3.576 ha, chênh lệch 29,21 ha.
Quận 7 chia làm 10 phường: phường có diện tích lớn nhất là phường Phú Thuận
(847,54 ha) và phường nhỏ nhất là phường Tân Quy (85,755 ha).
6 II- ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM NỔI TRỘI KHU VỰC:
II.1- Điều kiện tự nhiên
 Khí 
Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, mang tính chất
chung là nóng, ẩm với nhiệt độ cao và mưa nhiều, trong năm có 02 mùa rõ rệt:
- Mùa mưa: từ tháng V đến tháng XI;
- Mùa khô: từ tháng XII đến tháng IV năm sau.
Mùa mưa có gió Tây- Tây Nam thổi với vận tốc 3,6 m/s. Gió Đông - Đông Bắc
thổi từ tháng 11 đến tháng 2, vận tốc trung bình 2,4 m/s.
Theo số liệu của đài khí tượng thủy văn đặc điểm khí hậu như sau:
- Nhiệt độ trung bình 27
0
C, biên độ nhiệt dao động giữa ngày và đêm từ 5
0
C

- 10
0
C;
- Độ ẩm biến thiên theo mùa, tỷ lệ nghịch với chế độ nhiệt, độ ẩm trung bình là

99%
Hmax
1,51
1,39
1,34
1,30
1,27
1,24
Hmin
-2,03
-2,22
-2,32
-2,41
-2,49
-2,64
Mực nước cao tính toán từ 1,32m đến 1,57m.
 
Khu vực có cấu tạo nền đất là phù sa mới, thành phần chủ yếu là sét, bùn sét,
trộn lẫn nhiều tạp chất hữu cơ,thường có màu đen, xám đen. Sức chịu tải của nền đất
thấp, từ 0,3kg/cm² đến nhỏ hơn 0,7kg/cm². Mực nước ngầm không áp nông, cách mặt
đất khoảng 0,5m.
 
Quận 7 được thành lập theo Nghị định 03/CP ngày 01/04/1997 của Thủ tướng
Chính phủ từ 05 xã phía Bắc và một phần Thị trấn Nhà Bè với diện tích là 3.576 ha.
Trong đó, đất chuyên dùng và xây dựng chiếm 1.171,34 ha, đất nông nghiệp là 1.368,9
ha, phần còn lại là diện tích sông, kênh rạch.
Từ xuất phát điểm là vùng nông thôn, một trong những vùng nghèo của thành
phố Hồ Chí Minh, sau gần 10 năm chia tách thành lập Quận đến nay, quận 7 đã có
những bước chuyển mình đáng kể trong quá trình đô thị hóa. Tốc độ tăng trưởng kinh
tế chung của Quận đạt 21,08% cao hơn so với chỉ tiêu Nghị quyết Hội đồng nhân dân

- Hình thành khu đô thị văn minh hiện đại có chức năng trung tâm tài
chính thương mại quốc tế, dịch vụ, quy mô dân số khoảng 100.000 người, khách vãng
lai 500.000 người.
- Có khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng (Khu A đô thị mới Nam thành phố)
có quy mô tương đối lớn trên 400 ha được đầu tư xây dựng bài bản, đang từng bước
hoàn chỉnh và được công nhận là khu đô thị kiểu mẫu.
+ Cây xanh, cảnh quan, môi trường:
* Cây xanh công viên cảnh quan: Có quỹ đất; có nhiều khu vực cảnh
quan đặc trưng nhưng chưa được khai thác.
* Môi trường: Môi trường còn nhiều bất cập làm ảnh hưởng trực tiếp
đến cuộc sống của người dân.

III- HIỆN TRẠNG DÂN SỐ LAO ĐỘNG VÀ ĐẤT ĐAI:
III.1- Hiện trạng dân số và lao động:
 Theo số liệu thống kê dân số trên địa bàn qưận, hiện trạng dân số năm 2010 của
quận 7 là :267.061 người, tăng 72.727 người so với năm 2006 (194.334 người).
 Trong thời gian qua, tốc độ gia tăng chung bình quân hằng năm của dân số quận
7 trong giai đoạn 1997 - 2010 là 8,6%, trong đó tỷ lệ tăng tự nhiên là 1,1% và tỷ lệ tăng
cơ học khoảng 7,5%.
 Theo thống kê ngày 30/6/2010 dân số quận 7 là 267.061 người, trong đó dân số
thuộc diện KT1, KT2: 155.942 người, chiếm 58,4%; KT3, KT4: 111.119 người chiếm
41,6%, 03 phường có dân nhập cư nhiều nhất là phường Bình Thuận (KT3, KT4: 64%),
Tân Thuận Đông (KT3, KT4: 51%), Tân Thuận Tây (KT3, KT4: 47,3%). Tình trạng dân

9
nhập cư tăng nhanh dẫn đến nhu cầu về nhà ở, đi lại, học hành, chăm sóc sức khỏe tăng
theo, nhưng hệ thống hạ tầng hiện nay chưa thể đáp ứng.
 Về phân bố dân cư: Mật độ dân số bình quân trên địa bàn quận 7 là 75 người/ha,
các phường gần trung tâm thành phố có mật độ dân số cao. Phường có mật độ dân số cao
nhất là phường Tân kiểng (291 người/ha) gấp 9 lần phường có mật độ dân số thấp nhất là

30/12/
2006
(người )
30/6/
2010
(người )
1
Phường Phú Mỹ
394,78
6.674
12.338
16.713
10.039
42
2
Phường Phú
Thuận
847,54
6.828
17.417
28.885
22.057
34
3
Phường Tân Phú
428,59
6.892
17.298
22.320
15.428

Kiểng
99,67
12.846
21.119
28.984
16.138
291
8
Phường Tân Quy
85,76
9.265
18.567
23.767
14.502
277
9
Phường Tân
Phong
447,70
2.757
9.632
13.979
11.222
31
10
Phường Tân Hưng
219,84
13.020
25.658
32.467

1997 đã tăng 901,02 ha.
 Đất công trình công cộng: Chiếm 37,99 ha, bình quân1,4 m²/người.
 Đất giao thông: chiếm 404,35 ha tăng 198,75 ha so với năm 1997 (205,6 ha).
Trong đó giao thông đối nội chiếm 289,5 ha, giao thông đối ngoại chiếm 114,85 ha.
 Đất công trình đầu mối kỹ thuật hạ tầng: Chiếm 16,51 ha gồm trạm điện, hành
lang kỹ thuật, nghĩa địa. So với năm 1997 (5 ha) tăng 11,51 ha.
Ngoài ra trên địa bàn còn có các loại đất khác như: Đất an ninh quốc phòng 23,01
ha, đất nông nghiệp, sông rạch …
(Bảng hiện trạng quỹ đất trên địa bàn quận 7 xem phụ lục 1). 11
IV- CƠ SỞ KINH TẾ KỸ THUẬT:
 Tăng trưởng kinh tế: Trong những năm qua (giai đoạn 2005-2010) tốc độ tăng
trưởng giá trị sản xuất bình quân tăng 18,26%/năm. Cơ cấu kinh tế do Quận quản lý
chuyển dịch đúng định hướng thương mại - dịch vụ, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
và nông nghiệp. Doanh thu ngành thương mại - dịch vụ đạt tốc độ tăng trưởng bình quân
24,58%/năm; giá trị công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng tăng 16,4%/năm; sản
xuất nông nghiệp giảm bình quân 8,4%/năm. Tỷ trọng giá trị ngành thương mại - dịch vụ
là 44,4%, ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng là 55,5%, ngành nông
nghiệp giảm dần còn chiếm tỷ trọng 0,1%
 Công nghiệp- TTCN:
 Trên địa bàn Quận 7 hiện có khu chế xuất Tân Thuận diện tích 300 ha đã được
xây dựng từ năm 1992 là 1 khu công nghiệp tập trung lớn mang đặc thù chế xuất - sản
xuất để xuất khẩu.
 Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2006 của Quận đạt 559,577 tỷ đồng, tăng
10,6% so với năm 2005.
 Hiện có 365 cơ sở sản xuất, thu hút 10.681 lao động (không tính khu chế xuất).
 Nông nghiệp:
Sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn qua có tốc độ phát triển giảm bình quân

/ngi, gm:
Giỏo dc:
- Mm non mu giỏo: cú 30 im trng, phõn b u ti cỏc phng
thun li thu hỳt cỏc tr n trng. Hin cú 4.649 hc sinh, chim 1,7327 ha t , t
bỡnh quõn 3,73 m
2
t/hc sinh.Cú 21 trng din tớch nh hn 500 m
2
.
- Trng tiu hc: 14 trng, vi 10.941 hc sinh, 280 lp, chim 2,91 ha,
bỡnh quõn 2,66 m
2
t/hc sinh. Ti cỏc phng u cú trng tiu hc, riờng phng
Tõn Phỳ ch cú c s 02 ca trng Lờ Anh Xuõn ang xung cp trm trng khụng
th s dng.
- Trng trung hc c s: 6 trng, phõn b khụng u, trong ú ti
phng Tõn King cú 02 trng; phng Tõn Thun Tõy, Bỡnh Thun, Tõn Phong,
Tõn Phỳ, mi phng cú 01 trng trng, riờng ti phng Phỳ M cú trng cp
2,3. Hin cú 8.008 hc sinh, vi 185 lp, chim 3,78 ha, bỡnh quõn 4,7m
2
t/hc sinh.
a s cỏc trng u cú s s vt cht khang trang, phũng hc thoỏng, cú sõn chi,
phũng khi ph c bn tuy cha chun.
- Trng trung hc ph thụng: cú 4 trng phõn b ti phng Tõn King,
Tõn Phong, Tõn Phỳ, phng Phỳ M cú trng cp 2,3. Cỏc trng xõy dng tng
i tt, phũng hc v cỏc khi ph, hin cú 5.334 hc sinh, 103 lp.
Ngoi ra trờn a bn qun cũn cú trng dy ngh ti phng Bỡnh Thun;
Trung tõm giỏo dc thng xuyờn v cỏc trng Hn Quc, trng Nht Bn trong
khu ụ th Phỳ M Hng.
Nhỡn chung, mng li giỏo dc trờn a bn qun nhng nm qua ó phỏt trin

chuyển đổi vị trí và đang trong quá trình đầu tư xây dựng.
 Thể dục thể thao: 30 câu lạc bộ thể dục thể thao, với diện tích 5,6 ha và 1
sân golf tại phường Tân Phú. Hiện các cơ sở TDTT phân bố chưa hợp lý do đa số cơ sở
do tư nhân đầu tư và khai thác kinh doanh.
 Công trình công cộng không thuộc quận hiện chiếm 23,1 ha, gồm Viện Tim,
bệnh viện Pháp Việt, trường đại học RMIT, trường cao đẳng kỹ thuật, trong khu đô thị
mới Nam Sài Gòn :
Nhìn chung hệ thống công trình công cộng thiếu và phân bố không đều, chưa có hệ
thống trung tâm các cấp, chủ yếu phát triển bám theo trục giao thông chính của quận.

V.3- Công viên:
Công viên Đại Dương; Sài gòn Wonderland và sân golf, quy mô 8,55 ha.
VI- HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT.
VI.1-Giao thông:
a- :
Trên địa bàn Quận 7 chỉ có loại hình giao thông đường bộ, đường thủy (Các loại
hình khác hầu như không có).
 Tổng chiều dài mạng lưới đường trên địa bàn Quận 7 là
87.310m (trên 61 tuyến - không kể các đường nhỏ và đường trong khu ở có lộ giới
nhỏ hơn 12m). Trong đó có khoảng 14 tuyến chính hiện hữu là đường Nguyễn Văn
Linh, Nguyễn Hữu Thọ, Nguyễn Văn Quỳ, Huỳnh Tấn Phát, đường cầu Tân Thuận 2,
Lưu Trọng Lư, Trần Xuân Soạn, Nguyễn Thị Thập, Phạm Hữu Lầu, Lê Văn Lương,
Nguyễn Lương Bằng, đường Tỉnh lộ 15B, Hoàng Quốc Việt và đường Phú Thuận vừa
sử dụng chức năng đối ngoại, vừa sử dụng chức năng đối nội với tổng chiều dài là
36.612 m. Cụ thể như sau:
+ Đường Nguyễn Văn Linh có chiều rộng lòng đường 29,5 m, dài 6.270 m, lộ
giới 120m, kết cấu mặt đường bê tông nhựa.
+ Đường Nguyễn Hữu Thọ với chiều dài tổng cộng 3.050m, chiều rộng lòng
đường từ 11,5 – 22,5m. Lộ giới 60 m.
+ Đường Nguyễn Văn Quỳ (thuộc dự án cầu đường Phú Mỹ) với chiều dài

Nhà Bè, Kênh Tẻ, rạch Ông Lớn, rạch Đĩa, rạch Rơi, sông Phú Xuân, rạch Ông Tư
Dinh, rạch Cả Cấm và rạch Tắc Rỗi.
b- 
 
 Tổng chiều dài mạng lưới đường trên địa bàn quận 7 là 87.310m. (trên 61
tuyến - không kể các đường nhỏ, đường trong khu ở có lộ giới nhỏ hơn 12m). Trong đó:
* Đường chính : 36.612m
* Đường liên khu vực và đường khu vực : 50.698m
* Ngoài ra còn có một số tuyến đường nhỏ, đường phân khu vực khác.
Tổng chiều dài 34.077 m.
 Chiều rộng lòng đường bình quân 14,9 m.
 Mật độ chiều dài đường là 2,46km/km
2
(không kể các tuyến đường nhỏ và
đường phân khu vực) và mật độ diện tích là 12,54 m
2
/người.
(Hiện trạng mạng lưới đường trên địa bàn quận 7 xem phụ lục 2).
 
Giao thông đi lại trên địa bàn Quận chủ yếu bằng xe cá nhân. Các tuyến
giao thông công cộng đa số đến khu vực quận 7, có 8 tuyến xe buýt đi qua đại bàn
Quận theo hành lang đường Nguyễn Văn Linh, Nguyễn Hữu Thọ, Huỳnh Tấn Phát, Lê
Văn Lương, Trần Xuân Soạn, Nguyễn Thị Thập, Lưu Trọng Lư và đường Bến Nghé.

15

VI.2- Chuẩn bị kỹ thuật:
a- 
Quận 7 có địa hình tương đối phẳng, thấp; bị chia cắt bởi khá nhiều sông rạch
nối với nhau; hướng đổ dốc không rõ rệt. Cao độ mặt đất nhìn chung thấp dưới 2,0m

100.000
3
Nhà máy nước sông Sài Gòn GĐI
150.000
300.000
4
Nhà máy nước ngầm Hóc Môn
70.000
85.000
5
Các nguồn nước ngầm khác
52.000
40.000
6
Tổng
1.084.000
1.243.000
 Mạng đường ống cấp nước lưới cấp nước:
 Mạng lưới đường ống cấp nước máy quận 7 được hình thành từ năm 1970 đến
năm 1974 chủ yếu cấp nước cho các khu chung cư ngân hàng - khu dân cư ven trục
đường Tỉnh lộ 15 và phát triển mạng từ năm 2000 đến nay.
(Hiện trạng mạng lưới đường ống cấp nước xem phụ lục 3).
 Riêng đối với khu đô thị Phú Mỹ Hưng hiện nay nguồn nước cấp cho khu
vực này lây từ tuyến ống cấp nước  300 trên đường Nguyễn Văn Linh và được đưa
vào 2 trạm bơm tăng áp.
- Trạm bơm tăng áp số 1 giáp rạch Đỉa và đường Nguyễn Hữu Thọ, có
dung tích bể chứa W = 3 x 500m
3
/ngày Q = 25.000 m
3


/h, cột nước H = 38m, do không đủ nước, nên thời gian hoạt động từ 5 đến 10 giờ ngy
* Đánh giá mạng cấp nước :
Mạng lưới hiện trạng cấp nước quận 7, thuộc hệ thống cấp nước Nhà máy Thủ
Đức và ở cuối nguồn nước cấp, do đó áp lực nước yếu P < 0,5 chỉ buổi tối từ 22 giờ
mớii có nước, vì vậy nhiều hộ dân sử dụng máy bơm nước hút trực tiếp từ đường ống
cấp nước, gây tổn thất trên mạng cấp nước lớn và ảnh hưởng đến áp lực nước trên toàn
mạng cấp nước, tỷ lệ hộ dân dùng nước mày thành phố 79,28%, với lưu lượng nước
cấp sinh hoạt trung bình khoảng q= 80l/người ngày.
b- 
Trong địa bàn quận 7 hiện có khoảng 358 giếng khoa riêng lẻ, với công suất
khai thác 6.471 m
3
/ngày.

VI.4- Cấp điện và chiếu sáng đô thị:
a- 
Quận 7 hiện được cấp điện từ lưới điện của Công ty Điện lực thành Phố Hồ Chí
Minh và Công ty điện lực Hiệp Phước, nhận điện qua các trạm 110/15-22KV:
 Thuộc Công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh:
 Trạm Chánh Hưng: 3x40MVA (phường 2- quận 8).
 Trạm Việt Thành : 2x40MVA (phường Tân Thuận Tây - quận 7)
 Trạm Nam Sàigòn 1: 1x40MVA( phường Tân Phú - quận 7).
 Thuộc Công ty Điện lực Hiệp Phước:
 Trạm Tân Thuận : 3x40MVA (khu chế xuất Tân Thuận).
 Trạm Phú Mỹ Hưng A: 2x40MVA (khu A-Đô thị Nam TP).
b- 
 Lưới cao thế:

17

 Lưới điện trung thế ở khu chế xuất Tân Thuận xây dựng, vận hành cấp 15KV,
ở Khu A - đô thị Phú Mỹ Hưng lưới trung thế xây dựng vận hành cấp 22KV.
 Lưới hạ thế thuộc Công ty Điện lực thành phố quản lý phần lớn đã được cải tạo
nâng cấp, dùng cáp vặn xoắn ABC, vận hành tốt, tuy nhiên lưới hạ thế chủ yếu là
đường dây trên không nên không đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
 Lưới hạ thế ở khu A - Đô thị Phú Mỹ Hưng xây dựng hiện đã xây dựng hòan
tòan dùng cáp ngầm.
 Trên trụ điện trung hạ thế còn mang thêm cáp chiếu sáng, cáp của ngành bưu
chính viễn thông ,cáp của công ty truyền hình cáp, mất mỹ quan đô thị, kém an toàn
,gây khó khăn trong công tác vận hành sữa chữa khi có sự cố.

18

 Trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV loại trạm đặt ngoài trời chiếm tỷ trọng
lớn nên không đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
VI.5- Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a- 
 Hệ thống cống thu gom
Hệ thống cống thu gom nước thải trong khu vực quận 7 có 2 loại: cống thoát
nước chung cho nước mưa và nước thải, và cống thoát nước riêng. Hệ thống cống
thoát nước riêng chỉ hình thành ở khu nhà ở Tân Quy đông, khu đô thị Phú Mỹ Hưng
và khu chế xuất Tân Thuận. Cống thu gom nước thải có đường kính 300 ->
1200mm sẽ tập trung và đưa nước thải về các trạm xử lý cục bộ. Các khu vực còn lại
sử dụng cống thoát nước chung với mật độ dày đặc ở phía Bắc và giảm dần ở phía
Đông. Mô tả chi tiết xem hiện trạng thoát nước mưa trong phần Quy hoạch chuẩn bị
kỹ thuật đất xây dựng.
 Công trình xử lý
Hiện nay trong khu vực quận 7 đã có 2 trạm xử lý nước thải sinh hoạt, một
trạm nằm trong khu Tân Quy Đông có công suất 500m
3

xen trong toàn khu vực. Quận nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của biển, nên hệ
thống sông rạch ở đây chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều, nửa năm ngọt, nửa
năm mặn.
Kết quả báo cáo chất lượng môi trường khu chế xuất Tân Thuận năm 2005 thì
chất lượng nước tại trạm xử lý nước thải (Q = 3.000 m
3
/ngày.đêm) các thông số quan
trắc pH, Cl, BOD
5
, COD, sắt, dầu mỡ khoáng, dầu mỡ động thực vật, SS, Niken, kẽm,
đồng, tổng phosphor, tổng Nitơ, N-NH
3
, Mangan, phenola, Cyanua, thiếc, asen, cadmi
sau xử lý đều đạt TCVN 5945-1995, loại B.
 Chất lượng nước ngầm
Nước ngầm ở trong địa bàn Quận điều bị nhiễm phèn và mặn nên không khai
thác và sử dụng được.
Chất lượng không khí xung quanh
 Tại các trục đường giao thông chính
Qua kết quả quan trắc chất lượng không khí tại Nguyễn Văn Linh – Huỳnh Tấn Phát
(Chi cục Bảo vệ môi trường Tp. Hồ Chí Minh, 2005) thì nồng độ bụi đã vượt TCVN
cho phép từ 1,1 đến 2,4 lần, giá trị bụi thấp nhất vào tháng 3,4 là 330 (µg/m
3
) và giá trị
cao nhất vào tháng 12 là 718 (µg/m
3
). Bên cạnh đó độ ồn cũng ở ngưỡng vượt TCVN
có giá trị từ 79,33-80,17 dBA
Như vậy, hiện nay chất lượng môi trường không khí của quận đã có dấu hiệu ô
nhiễm bụi, hydrocacbon và tiếng ồn từ các phương tiện giao thông.

44,00
79,33
3
8,47
330,00
0,10
73,00
79,50
4
8,87
330,00
0,17
50,00
79,80
5
8,18
390,00
0,13
66,00
80,00
6
8,38
480,00
0,12
70,60
79,90
7
9,74
427,00
0,15

208,27
79,73
TCVN
5937-2005
40

300

5

400

75

(Nguồn: Chi cục Bảo vệ môi trường Tp. Hồ Chí Minh, 2005).

20
 Tại khu chế xuất Tân Thuận
Qua báo cáo kết quả quan trắc trên cho thì hầu hết các thông số đều đạt TCVN,
riêng thông số bụi thì một số điểm vượt TCVN, đường số 14 (cạnh công ty MK Seiko)
giá trị bụi 0,38 (mg/m
3
) (TCVN 0,3 (mg/m
3
), đường số 18 (cạnh công ty Hong IK) giá
trị bụi 0,39 (mg/m
3
).
KẾT QUẢ QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ
(Khu chế xuất Tân Thuận, năm 2005)

Đường số 18 (Gần cty Okaya)
0,28
51-53
0,097
0,04
13,14
Đường số 12 (Gần cty Nagata)
0,22
58-63
0,018
KPH
13,87
Đường số 6 (Gần cty Tanaka)
0,21
68-70,5
0,069
0,071
12,85
Đường số 13 (Cạnh cty XLNT)
0,22
53-55
0,034
0,007
11,79
2
9/9/2005
0,2575
60.3
0,04975
0,01975

0,0095
5,725
Đường TT (Cạnh cty Việt Hưng)
0,16
61-65
0,088
0,029
4,3
Đường số 12 (Cạnh cty Mekelong)
0,18
65-67
0,132
KPH
4,61
Đường số 16 (Cạnh cty FAPV)
0,3
50-52
0,093
0,009
9,53
Góc đường số 19 và đường số 20
0,08
56-61
0,14
KPH
4,46
TCVN 5937-2005

80
0,4

Tân Phong và các công trình chùa chiền (chùa Giác Chơn, thiền viện Liên Hoa,
thiền viện Pháp Hoa, miếu Bà Bướm, đền đức Quang Thánh, chùa Kiều Đàm, chùa
Ngọc Quy, miếu Ba Cô), nhà thờ (giáo xứ Thuận Phát, ). Trong đó, Gò Ô Môi là nơi
hoạt động, xây dựng, phát triển phong trào cách mạng, đặt tại đường Gò Ô Môi, khu
phố 1, phường Phú Thuận được xếp hạng là di tích cấp thành phố và nơi đây nghiêm
cấm mọi hoạt xây dựng, khai thác trong khu vực di tích đã khoanh vùng bảo vệ là di
sản được công nhận là di tích văn hóa lịch sử của thành phố. Di tích chùa Long Hoa:
Chùa tọa lạc tại số 60/7 khu phố 1, phường Phú Mỹ với diện tích hiện nay là 10.400
m
2
. Đây là di tích lịch sử cách mạng văn hóa của quận 7. Đình Tân Phong: với diện
tích 3.600 m
2
tọa lạc tại phường Tân Phong, ngôi đình lịch sử 100 năm. Đây là nơi đã
gắn bó với đời sống tinh thần của người dân từ bao đời nay.

VII.2- Các vấn đề môi trường của quận:
a- 
 Ô nhiễm từ các cơ sở sản xuất nằm trên địa bàn quận:
Hiện nay trên địa bàn quận vẫn còn tồn tại các cơ sở hoạt động sản xuất gây ô
nhiễm môi trường. Trong năm 2006, có 24 đơn khiếu nại về vấn đề gây ô nhiễm môi
trường của người dân, 10 đơn vị bị xử lý vi phạm gây ô nhiễm môi trường trong tổng
số 146 đơn vị sản xuất kinh doanh (Thanh kiểm tra môi trường của quận trong năm
2006).
 Ô nhiễm do chất thải sinh hoạt :
Vấn đề thu gom rác thải sinh hoạt có nhiều chuyển biến tích cực trong thời gian
qua với tỷ lệ thu gom đạt 80,8% hộ dân đăng ký đổ rác, với 2 lực lượng thu gom rác:
DVCI và các Tổ rác dân lập trên địa bàn 10 phường. Khối lượng thu gom đạt 150
tấn/ngày và được vận chuyển đến bãi tập trung của trên đường Nguyễn Văn Quỳ -
phường Phú Thuận và trên đường Huỳnh Tấn Phát - gần Thành phố. Hệ thống thu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status