Để hoàn thành bài báo cáo này đó là sự kết hợp giữa phần lý thuyết, phần
thực hành lẫn kinh nghiệm thực tế trong suốt quá trình học tập ở trường và thời
gian thực tập ở công ty Xây Dựng Đạt Duy.
Có được kiến thức tương đối đầy đủ và vững vàng như ngày hôm nay đó là
nhờ sự giảng dạy nhiệt tình của quý thầy, cô ở trường Cao Đẳng Xây Dựng Số 3.
Đồng thời cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh, chị trong công ty đã tận
tình giúp đỡ em làm quen với thực tế qua đó làm sáng tỏ được phần lý thuyết đã
học ở trường.
Để có thành quả như ngày hôm nay,đầu tiên em xin chân thành biết ơn cha
mẹ và những người thân trong gia đình, chính họ đã nuôi dưỡng và dìu dắt em
khôn lớn như ngày hôm nay.
Với tất cả lòng chân thành, em xin gửi lời cảm ơn đến ban Giám Đốc điều
hành công ty đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt thời gian thực tập.Và các
anh chị trong phòng kế toán, đặt biệt là chị kế toán trưởng đã nhiệt tình hướng
dẫn trong suốt thời gian em thực tập tại công ty và cung cấp tài liệu tham khảo
cũng như số liệu có liên quan
Em cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám Hiệu Trường Cao Đẳng Xây
Dựng Số 3vaf các thầy cô khoa kinh tế, cùng với thầy cô bộ môn đã tận tình
giảng dạy cho chúng em suốt 3 năm qua. Đặc biệt là thầy Phạm Đình Văn đã tận
tình hướng dẫn emm trong suốt thời gian qua.
Sau cùng em xin gửi những lời chúc tốt đẹp nhất đến tất cả quý thầy, cô
đang công tác tại trường cũng như toàn thể các anh, chị tại công ty em thực tập.
Chúc Công ty ngày càng hưng thịnh.
Chúc quý thầy cô mạnh khỏe và dạy tốt.
Em xin chân thành cảm ơn!
Tuy Hòa, ngày 20 tháng 5 năm 2008
Sinh viên thực hiện
Hà Thị Kim Linh
công hay thất bại của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng trên với mong muốn nâng cao vốn hiểu biết
về nghành nghề hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp em đã chọn chuyên đề:
lập báo cáo tài chính tại công ty Xây Dựng Đạt Duy, để nắm vững tiềm lực tài
chính cơ cấu vốn đầu tư, tỷ suất lợi nhuận trên vốn… và đưa ra một số giải pháp
khắc phục những khuyết điểm trong tình hình tài chính, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn, tăng doanh thu, lợi nhận cho đơn vị.
Chuyên đề này ngoài sự cố gắng tìm tòi của bản thân em còn nhờ vào sự tận
tình giúp đỡ của tầy Phạm Đình Văn, ban lãnh đạo cùng các anh chị trong công
tychir bảo và góp ý kiến thêm để chuyên đề này được hoàn chỉnh hơn.
Trong chuyên đề của em gồm 3 chương:
Chương I: Những vấn đề chung về báo cáo tài chính.
Chương II: Công tác lập báo cáo tài chính tại công ty Xây Dựng Đạt Duy.
Chương III: Giải pháp hoàn thiện những vấn đề tồn tại.
Là một sinh viên mới trải qua lý thuyết chưa coa kinh nghiệm trong thực tế
nên trong khoản thời gian thực tập tại công ty Xây Dựng Đạt Duy, việc viết báo
cáo còn gặp nhiều khó khăn, do đó khó tránh khỏi những khuyết điểm, thiếu sót.
Với mong muốn được tiếp tục hoàn thành tốt chuyên đề này em xin được
tiếp thu mọi ý kiến đóng góp của quý thầy cô nhà trườn, cùng ban lãnh đạo các
phòng ban và đặt biệt là phòng Kế toán của công ty.
Tuy Hòa, ngày 20 tháng 5 năm 2008
Sinh viên thực hiện
Hà Thị Kim Linh
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1. Khái niệm, vai trò và yêu cầu của một báo cáo tài chính
• Đối với các nhà đầu tư các chủ nợ: Họ cần các thông tin tài chính để
quan sát và bắt buộc các nhà quản lý phải thực hiện hợp đồng đã ký kết,
và họ cần các thông tin tài chính để thực hiện các quy định đầu tư và cho
vay của mình.
• Đối với kiểm toán viên độc lập: Các nhà đầu tư và cng cấp tín dụng có lý
do để mà lo lắng rằng các nhà quản lý có thể bóp méo các báo cáo tài
chính do họ cấp nhằm mục đích tìm kiếm nguồn vốn hoạt động. Vì vậy
các nhà đầu tư về tín dụng đòi hỏi các nhà quản lý phải bỏ tiền ra thuê
các kiểm toán viên độc lập để kiểm toán báo cáo tài chính, các nhà quản
lý đương nhiên paair chấp thuận vì họ cần vốn. Như vậy báo cáo tài
chính dóng vai trò như là đối tượng của kiểm toán viên độc lập.
1.1.3.Yêu cầu
• Để pát huy vai trò của báo cáo tài chính(BCTC) là thông tin cho các đối
tượng sử dụng thông tin, thì BCTC phải đáp ứng những yêu cầu sau:
• Yêu cầu về nội dung phản ánh trên báo cáo tài chính:
• BCTC phải lập theo đúng mẫu bảng quy định: yêu cầu này đảm bảo tính
thống nhất cho các cơ quan quản lý nhà nước trong việc tổng hợp thông
tin của các doanh nghiệp và quản lý các hoạt động kinh doanh trên toàn
bộ nền kinh tế quốc dân.
• Thông tin trên BCTC đảm bảo độ tin cậy trung thực khách quan để đảm
bảo cho những người sử dụng thông tin đưa ra những quy định đúng đắn
không bị sai lệch.
• Thông tin trên BCTC đảm bảo tính thống nhất và so sánh được: Các chỉ
tiêu được lập phải thống nhất về nội dung, phương pháp tính toán và
trình bày giữa các kỳ kế toán, có như vậy mới có thể so sánh được
trường hợp giữa BCTC trình bày khác nhau phải thuyết minh rõ lý do.
• Thông tin trên BCTC phải được trình bày rõ ràng và dễ hiểu để phục vụ
các đối tượng sử dụng thông tin
• Yêu cầu về thời hạn lập và gửi BCTC được quy định cụ thể trong luật kế
toán. Yêu cầu phải đảm bảo cho các đối tượng sử dụng thông tin tỏng
1.2.3.Nơi nhận báo cáo tài chính.
Tùy theo từng đơn vị, từng doanh nghiệp, từng công ty có cách hoạch toán khác
nhau, hay tùy theo loại hình doanh nghiệp thì nộp báo cáo tài chính cho các cơ
quan khác nhau: Cụ thể các doanh nghiệp nộp báo cáo như sau:
Các loại hình
doanh nghiệp
thời
hạn
lập
báo
cáo
Nơi nhận báo cáo
Cơ
quan
thuế
Cơ
quan
thống
kê
Doanh
nghiệp
cấp trên
Cơ
quan
thống
kê
Cơ quan
đăng
ký kinh
doanh
là bên nguồn vốn.
- Nếu chia làm 2 bên thì phần trên phản ánh tài sản còn phần dưới phản
ánh nguồn vốn.
- Kết cấu từng bên như sau:
• Phần tài sản:
Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo
cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động của tài sản.
Tài sản phân chia như sau:
Loại A: Tài sản ngắn hạn:
phản ánh các chỉ tiêu tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm: tổng giá
trị tiền các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của
khoản phải thu hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.
Loại B: Tài sản dài hạn:
phản ánh giá trị các loại tài sản không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản
ngắn hạn bao gồm: tổng giá trị các khoản phải thu dài hạn: tài sản cố định, bất
động sản đầu tư các khoản đầu tư tài chính dài hạn và các tà sản dài hạn khác.
• Phần nguồn vốn:
Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có tại thời điểm báo cáo. Các chỉ
tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm quản lý của doanh nghiệp đối với tài sản
đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp, nguồn vốn chia ra:
Loại A: Nợ phải trả:
Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh nợ nhắn hạn, nợ dài hạn và một số khoản nợ
khác mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán
Loại B: Vốn chủ sở hữu:
Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh nguồn vốn các quỹ của doanh nghiệp. Mỗi
phần của bảng cân đối kế toán đều phản ánh 4 cột: mã số, thuyết minh, số cuối
kỳ, số đầu kỳ (quý, năm).
Mối quan hệ giữa 2 bên và các loại thể hiện qua sơ đồ tổng quát:
Tài sản Nguồn vốn
Loại A Loại A
giữa sổ kế toán với thẻ kho, thẻ tài sản với kết quả kiểm kê thực tế nếu
có chênh lệch phải điều chỉnh theo đúng kết quả kiểm kê.
- Khóa sổ kế toán tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán.
- Chuẩn bị mẫu bieur theo quy định.
1.3.1.5. Nguyên tắt chung lập bảng cân đối kế toán
- Cột số đầu năm: Căn cứ vào cột số dư cuối kỳ cân đối kế toán ngày
31/12 năm trước đê ghi các chỉ tiêu tương ứng của cột số đầu năm, cột
này không thay đổi trong quý báo cáo
- Cột cuối kỳ: căn cứ vào cột số dư cuối kỳ của các sổ kế toán liên quan
được khóa sổ ở thời điểm lập báo cáo để ghi như sau:
Số ghi nợ các tài khoản được ghi vào chỉ tiêu tương ứng trong phân tài
sản.
Số dư có của các tài khoản được ghi vào các chỉ tiêu tương ứng phần
“nguồn vốn”.
- Một số chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán có liên quan đến nhiều tài
khoản và nhiều chi tiết thì căn cứ vào số dư của các tài khoản, số dư các
chi tiết liên quan tổng hợ lại để lập.
- Các chỉ tiêu này có thể dư nợ hoặc dư có . Khi lập báo cáo căn cứ vào số
dư nợ chi tiết liên quan tổng hợp lại để ghi vào chỉ tiêu phần “tài sản”,
căn cứ vào số dư có chi tết liên quan tổng hợp để ghi vào phần”nguồn
vốn “, mà không bù trừ lẫn nhau giữa các chỉ tiêu trong cùng một tài
khoản.
- Một số tổng hợp đặc biệt
- Các tài khoản: 129,139,159,214,229, có số dư có nhưng khi lập báo cáo
vãn ghi vào chỉ tiêu tương ứng phần tài sản nhưng ghi bằng số âm dưới
hình thưc ghi trong ngoặc đơn ( )
- Các tài khoản: 412,413,421, nếu ghi bình thường bên nguồn vốn, nếu có
số dư nợ vẫn ghi bên nguồn vốn nhưng ghi bằng số âm dưới hình thức
ghi trong ngoặc đơn ( )
- Khoản trả trước cho người bán và khoản đang nợ người bán, khoản
(3) Doanh nghiệp phải trình bày các luồng tiền trên báo cáo lưu chuyển tiền
tệ theo 3 loại hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài
chính theo quy định của chuẩn mưc “ báo cáo lưu chuyển tiề tệ”.
(4) Doanh nghiệp được trình bày luồng tiền từ các hoạt động kinh doanh,
hoạt động đầu tư và haotj đọng tài chính theo cách thưc phù hợp nhất với các đặc
điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
(5) Các luồng tiền phát sinh từ các hoạt động kinh doanh, haotj động đầu tư
và hoạt động tài chính sau đây được báo cáo trên cơ sở thuần:
Thu tiền và chi trả tiền hộ khách hàng như tiền thuê , chi hộ, thu hộ và trả
lại cho chủ sở hữu tài sản.
Thu tiền và chi tiền đối với các khoản có vong quay nhanh, thời gian đáo
hạn ngắn như: mua bán các ngoại tệ, mua bán các khoản đầu tư, các khoản đi
vay hoặc cho vay ngắn hạn khác có thời hạn thanh toán không quá 3 tháng.
(6) Các luồng tiền phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ phải được quy
đổi ra đồng tiền chính thức sử dụng trong ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
theo tỷ giá hối đoái tại thời điểm phát sinh giao dich.
(7) Các giao dịch về đầu tư và tài chính không trực tiếp sử dụng tiền hay các
khoản tương đương tiền không được trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ,
VD:
Việc mua tài sản bằng cách nhận các khoản nợ liên quan trực tiếp hoặc
thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính.
Việc mua một doanh nghiệp thông qua phát hành cổ phiếu.
Việc chuyển nợ thành vốn chủ sở hữu.
(8) Các khoản mục tiền và tương đương tiền đầu kỳ và cuối kỳ ảnh hưởng
của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi tiền và các khoản tương đương tiền bắng
ngoại tệ hiện có cuối kỳ phải được trình bày thành các chỉ tiêu riêng biệt trên báo
cáo lưu chuyển tiền tệ để đối chiếu số liệu với các khoản mục tương đương ứng
trên bảng cân đối kế toán
(9) Doanh nghiệp phải trình bày giá trị và lý do của các khoản tiền và tương
đương tiền có số dư cuối kỳ lớn do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử
đương tiền kế toán phải căn cứ vào mục đích đầu tư để lập bảng kê chi tiết xác
định các khoản đầu tư chứng khoán và công cụ nợ phục vụ cho mục đích nắm
giữ đầu tư để thu lãi.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CỦA CÔNG TY
TNHH XÂY DỰNG ĐẠT DUY
2.1. Giới thiệu khái quát về công ty
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH XD Đạt Duy.
Để phát triển kinh tế thì trước hết phải phát triển cơ sở hạ tầng. Nhà nước
ta đã có nhiều chính sách khuyến khích đầu tư vào xây dựng. Nắm bắt được tình
hình đó.Tháng 6/2001 với cơ cấu vốn và bộ máy tổ chức với quy mô nhỏ thành
lập DNTNXNXD Đạt Duy.
Để hoà nhập với xu thế phát triển chung cả nước, trong suốt thời gian hoạt
động doanh nghiệp đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm, cùng với sự phát triển
của nền kinh tế doanh nghiệp đổi tên thành công ty TNHH Xây Dựng Đạt Duy
vào tháng 04 năm 2004.
Với số vốn góp ban đầu 1.200.000.000 đồng, công ty đã mở rộng quy
mô,mua sắm máy móc thiết bị thi công và một số TSCĐ khác để làm hồ sơ năng
lực tham gia đấu thầu.
Mặt dù mới thành lập còn gặp nhiều khó khăn, nhưng do có sự lạnh đạo,
quản lý điề hành tốt của giám đốc, nên doanh thu tăng đáng kể, công ty luôn coi
chỉ tiêu đảm bảo tiến độ thi công chất lượng công trình, yêu cầu về kĩ mỹ thuật là
hàng đầu. Vì vậy, đến nay công ty đã đứng vững và ngày càng phát triển trong
thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Địa chỉ trụ sở chính: 19A/11 Trần Phú- Thành Phố Tuy Hoà- Phú Yên.
- Địa chỉ văn phòng địa phương: số 10 Bà Triệu-Huyện sông Hinh-Tỉnh phú
Yên.
- Điện thoại:057826245.
- Số Fax: 057-826245.
- Số hiệu tài khoản giao dịch: 421101002074 tại ngân hàng Nông nghiệp và
trên đường ô tô.
-Thiết kế các loại công trình điện năng: nhà máy điện đường dây tải điện,
trạm biến áp.
2.1.2.3. Nhiệm vụ:
- Công ty đăng kí hoạt động kinh doanh theo đúng nghành nghề đăng kí.
- Ghi chép các sổ sách , chứng từ chính xác trung thực.
- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước.
- Tuân thủ quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường , tài nguyên, trật
tự an toàn xã hội
2.1.2.4. Quyền hạn:
- Có quyền lựa chọn hình thức huy động vốn theo quy định của luật doanh
nghiệp 2005.
- Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với chiến lược phát triển của công ty.
- Quyết định các giải pháp phát triển thị trường,lựa chọn chủ đầu tư.
- Tổ chức lại, yêu cầu giải thể, phá sản.
- Sử dụng và chia lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế .
Các quyền khác của công ty theo qui định của pháp luật.
2.1.3. Các loại hình kinh doanh của công ty :
- Sản xuất gia công đồ gỗ và công trình xây dựng
- Kinh doanh cho thuê kho xưởng, máy móc thiết bị.
- Mua bán, khai thác vật liệu xây dựng.
2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH XD Đạt Duy
2.1.4.1. Hình thức tổ chức :
Bộ máy quản lý của công ty tổ chức theo hình thức quan hệ trực tiếp,
đường thẳng cấp trên chỉ đạo cấp dưới. các phòng ban độc lập, không lệ thuộc
vào nhau. tạo sự phấn đấu cho các phòng ban.
2.1.4.2. Cơ cấu tổ chức :
2.1.4.3. Nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận :
Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý, phụ trách chung toàn công
ty, chiệu trách nhiệm toàn bộ bộ máy quản lý, theo dõi các công tác xây
2.1.5. Cơ cấu tổ chức công tác kế toán tại công ti :
2.1.5.1. Hình thức tổ chức BMKT :
Công ty TNHH XD Đạt Duy áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập
trung toàn bộ công việc, tập trung chứng từ ghi sổ chi tiết, hgi rõ chi tiết, kế toán
tổng hợp lập báo cáo kế toán kiểm tra đối chiếu sổ sách, đều tập trung xử lí tại
phòng kế toán tài chính.
2.1.5.2. Cơ cấu tổ chức BMKT :
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
2.1.5.3. Nhiệm vụ của từng bộ phận trong phòng kế toán :
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp là người trực tiếp quản lý chỉ đạo, tổ
chức hướng dẫn thi hành kịp thời các chế độ, thể lệ tài chính kế toán do nhà
nước qui định. Tham mưu cho giám đốc trong mọi hoạt động kinh tế về lĩnh
vực tài chính. Đồng thời báo cáo phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất theo
định kì và chịu trách nhiệm về việc nộp đầy đủ và đúng hạn báo cáo tài
chính theo đúng qui định. Và có trách nhiệm phản ánh số liệu và tình hình
tăng giảm các loại quỹ, phản ánh tình hình tiêu thụ, xác định kết quả kinh
doanh, ghi chép sổ cái, lập báo cáo kế toán, bảo quản lưu trữ các tài liệu.
Kế toán vật tư, tài sản cố định : có trách nhiệm quản lý các công việc theo
dõi hạch toán cập nhật sổ sách về vật tư nguyên vật liệu, quản lý theo dõi tài
sản cố định, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định. Các khoản đầu tư
Kế toán vật
tư TSCĐ
Kế toán tiền lương
kiêm KT.Thanh toán
Thủ quỹ
Kế toán trưởng kiêm
kế toán tổng hợp
xây dựng cơ bản, đồng thời cung cấp số liệu cho việc kiểm tra, lập báo cáo
thống kê .
Kế toán tiền lương kiêm kế toán thanh toán : theo dõi chấm công, tính lương
2.1.7. Hình thức kế toán Doanh nghiệp áp dụng :
2.1.7.1. Hình thức sổ sách :
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng
12 của năm.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thương xuyên.
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ.
2.1.7.2. Sơ đồ chứng từ sử dụng :
sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chứng từ
Sổ thẻ
kế
toán
chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng kí
chứng từ ghi sổ
Bảng
tổng
hợp
chi tiết
Sổ cái
Bảng cân
đối số phát
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết
( được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để báo cáo tài chính. Quan
hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh của
tất cả các tài khoản kế toán trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số
dư của từng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài
khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết.
2.1.8. Đặc điểm về áp dụng máy tính trong công ti :
Hiện nay công ti đang sử dụng phần mềm kế toán Việt nam. Đây là phần mềm
có tính bảo mật cao, có thể phân công việc chuyên môn hoá, phân quyền nhập
liệu cũng như in sổ sách theo quyền của từng người, giúp việc sử lí số liệu một
cách nhanh chóng, kịp thời, tiết kiệm được thời gian và chi phí.
2.1.9. Đánh giá một số chỉ tiêu tài chính của công ty
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Đvt :VNĐ
Đvt : vnđ
DOANH THU TRONG 3 NĂM GẦN ĐÂY
Đvt :VNĐ
STT Tài sản Năm 2006 Năm 2007
1 Tổng tài sản có 9.018.072.51
2
10.812.969.642
2 Tài sản có lưu động 7.722.706.95
6
1.389.715.480
3 Tổng tài sản nợ 9.018.072.51
2
10.812.969.642
4 Tài sản nợ lưu động 7.208.480.99
9
giá thành hợp lý thu hút được khách hàng.
- Từng bước có kế hoạch đầy đủ trang bị thêm đội ngũ, mở rộng nâng cấp
các thiết bị chuyên dùng phù hợp với nhịp điệu của nền khoa học kỹ thuật của
xã hội ngày càng phát triển.
- Trên cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, vượt kế
hoạch chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước, tăng doanh thu cao hơn nữa để tăng thu
nhập cho người lao động.
- Tranh thủ sự giúp đỡ của các công ty trong và ngoài ngành của bộ xây
dựng, UBND tỉnh, doanh nghiệp và các ngành hữu quan tạo điều kiện để doanh
nghiệp hoàn thành tốt nhiệm vụ đã đặt ra.
- Doanh nghiệp có xu hướng mở rộng sản xuất như:
+ Xây dựng các công trình thủy lợi.
+ Tham gia đấu thầu các công trình lớn.
2.1.10. Những thuận lợi và khó khăn của công ti hiện nay :
Thuận lợi :
- Trong những năm gần đây với chính sách của Đảng và Nhà nước về mục
tiêu xây dựng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. đầu tư cho xây dựng cơ
bản tăng mạnh, tạo một thị trường xây dựng rộng lớn, sôi động .
- Về quản lí xây dựng từng bước ổn định với hệ thống các văn bản pháp
quy để tạo một môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng đúng pháp luật.
- Công ty có đội ngũ công nhân viên có chuyên môn, nhiều kinh nghiệm,
có tinh thần học tập không ngừng nâng cao trình độ, có tinh thần trách nhiệm,
đoàn kết xây dựng công ti ngày càng lớn mạnh.
- Có cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ trong công tác của công nhân viên.
Khó khăn:
- Do công ty với qui mô nhỏ nên chưa thể mở rộng sản xuất đầu tư những
công trình lớn, nên liên danh liên kết với nhiều công ti trong và ngoài tỉnh.
- Công ty với đội ngũ cán bộ nhân viên còn trẻ, tuy có năng động nhưng
còn thiếu kinh nghiệm đặc biệt các khâu kĩ thuật thi công xây dựng.
- Do đặc điểm của ngành xây dựng chịu ảnh hưởng nhiều vào yếu tố
154 Chi phí SXKD dở dang 6.427.705.091 6.100.270.782 4.036.603.311 8.491.372.562
155 Thành phẩm 4.036.603.311 4.036.603.311
211 Tài sản cố định 1.131.627.829 320.409.200 62.321.549 1.389.715.480
331 Phải trả người bán 187.094.428 187.094.428
3331 Thuế GTGT 14.859.879 491.639.330 670.568.674 193.789.223
3334 Thuế TNDN 940,732 10.390.000 13.250.208 3.800.934
3338 Thuế môn bài 1.000.000 1.000.000
333
Thuế thanh tra
K XĐKQKD 140.000.000 41.379.342 181.379.342
334 Lương CBCNV 143.220.000 143.220.000
311 Vay ngắn hạn 2.122.000.000 3.218.765.667 3.070.000.000 1.973.243.333
3888 Chi phí phải trả khác 88.193.489 88.193.489
511 Doanh thu 4.960.803.689 4.960.803.689
621 Chi phí NVLTT 4.613.880.494 4.613.880.689
622 Chi phí NCTT 1.457.577.000 1.457.577.000
623 Chi phí MTC 8.597.800 8.597.800
627 Chi phí SXC 20.215.488 20.215.488
642 Chi phí QLDN 627.855.022 627.855.022
515 Lợi nhuận tài chính 1.749.997 1.749.997
635 Lãi tiền vay 248.535.960 248.535.960
635 Chi phí tài chính 2.237.373 2.237.373
911 Xác định KQKD 4.962.553.686 4.962.553.686
421 Lãi 27.619.023 27.619.023 34.071.845 34.071.845
411 Vốn kinh doanh 1.232.800.110 27.619.023 1.260.419.133
Cộng 8.449.694.997 8.449.694.997 59.849.836.836 59.849.836.836 10.812.696.642 10.812.696.642
Lập, ngày 31 tháng 12 năm 2007
Người lập biểu
Kế toán trưởng Giám đốc
4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139
IV Hàng tồn kho 140 2.484.505.678 6.793.961.235
1 Hàng tồn kho 141 (III.02)
2.484.505.67
8 6.793.961.235
2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149
V Tài sản ngắn hạn khác 150 140.000.000
1 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 151
2 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 152 140.000.000
3 Tài sản ngắn hạn khác 158
B TÀI SẢN DÀI HẠN 200 1.134.963.590 1.131.627.829
(200=210+220+230+240)
I Tài sản cố định 210 (III.03.04) 1.134.963.590 1.131.627.829
1 Nguyên giá 211
1.134.963.59
0 1.131.627.829
2 Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 212 42.015.414
3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 213
II Bất động sản đầu tư 220
Nguyên giá 221
Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 222
III Các khoản đâu tư tài chính dài hạn 230 (III.05)
Đầu tư tài chính dài hạn 231
Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*) 239
IV Tài sản dài hạn khác 240
Phải thu dài hạn 241
Tài sản dài hạn khác 248
Dự phòng ohải thu dài hạn khó đòi (*) 249
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (250=100+200) 250 4.104.770.861 8.449.694.997