DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
-THCS : Trung học cơ sở
-T: True
-F: False
-O: Noughts
-X: crosses
-TV: television
-UFOs: Unidentified Flying Objects
-SKKN: Sáng kiến kinh nghiệm
-TB: Trung bình
-SL: Số lượng
1
Phần mở đầu
I. Bối cảnh của đề tài:
Tiếng Anh là ngôn ngữ được nhiều quốc gia sử dụng nhất, nó trở thành tiếng bản
ngữ của nhiều nước, là ngôn ngữ giao tiếp giữa con người với con người trên toàn thế
giới. Xác định rõ tầm quan trọng của tiếng Anh, Đảng và Nhà nước ta đã đưa tiếng
Anh vào chương trình giảng dạy chính khóa ở các trường THCS trên toàn quốc. Việc
giảng dạy và học tập môn Tiếng Anh đã có những tiến bộ rõ rệt, song vẫn còn nhiều
hạn chế. Một trong những hạn chế đó giáo viên còn rất mơ hồ trong việc dạy tiết
“Listen and Read”.
II. Lý do chọn đề tài:
Tiết “listen and read” là tiết giới thiệu ngữ liệu, do số lượng từ vựng nhiều vì thế
giáo viên hầu như là cố gắng trình bày từ vựng và điểm ngữ pháp có trong bài rồi làm
bài tập theo yêu cầu của sách giáo khoa. Phần Production của tiết học này đòi hỏi giáo
viên phải đầu tư thời gian nhiều hơn vì đây là phần ngoài sách giáo khoa, giáo viên
phải tự sáng tạo, do đó phần này nhiều khi giáo viên chưa chú trọng vì nghĩ rằng mình
đã truyền đạt hết nội dung của sách giáo khoa yêu cầu. Vì thế việc các em vận dụng
tớnh t duy ca hc sinh. Gii thiu bi bng bng phng phỏp d oỏn suy lun, cỏch
trỡnh by khuyn khớch kh nng sỏng to ca hc sinh. V ti l c s ch ra c
cỏch cng c, kim tra kh nng hiu bi ca hc sinh qua cỏc bi tp phự hp.
Phn ni dung
I. C s lý lun:
Trong chng trỡnh ph thụng hin nay, dy tit Listen and Read ch yu l
nhm phi hp vi cỏc k nng khỏc lm phong phỳ thờm cỏc hỡnh thc luyn tp
trờn lp, gii thiu cỏc kin thc sp sa hc, ng thi giỳp hc sinh bc u lm
quen vn phong, cu trỳc cht ch ca ton bi hc v hc cỏch s dng hot ng
nghe v c vo mt s mc ớch giao tip c th.
II. Thc trng ca vn :
Xut phỏt t tỡnh hỡnh thc t nh ó trỡnh by mc lý do xut sỏng kin
kinh nghim bn thõn tụi trong quỏ trỡnh ging dy ó c gng tỡm ra nhng bin phỏp
nhm giỳp hc sinh vn dng vn t vng v ng phỏp m cỏc em ó tip thu trong tit
hc listen and read tỏi to li ngụn ng theo ch m cỏc em ó c hc trong
3
từng đơn vị bài học nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh. Sau đây, tôi xin
trình bày những biện pháp mà tôi đã vận dụng trong vài năm học gần đây tại trường
Trung học cơ sở Châu Hưng.
III. Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề:
Để dạy một tiết listen and read giáo viên tuân thủ theo các bước sau: Giới thiệu
(Presentation), luyện tập (Practice) và sản sinh lời nói (Production). Trong khuôn khổ
của sáng kiến kinh nghiệm này tôi xin đưa ra những thủ thuật để giúp học sinh vận
dụng bài học vào sản sinh lời nói:
• Discussion:Thảo luận theo cặp đôi, theo nhóm về những bài học các em rút ra được
qua nội dung bài hội thoại.
• Free Role play: Đóng vai theo tình huống gợi ý, hoặc tình huống có thật trong lớp.
Học sinh làm việc trong cặp hoặc nhóm theo vai trò hay nhân vật mà các em được
cũng có thể cho học sinh viết lại thành một đoạn văn hoàn chỉnh và đọc trước lớp.
Ngoài ra giáo viên cũng có thể áp dụng những trò chơi vào bài học giúp củng cố
kiến thức cho học sinh, giúp các em có thể vận dụng bài học tốt hơn nhờ học mà
vui, vui mà học tạo cho các em tâm lý thoải mái khi học nâng cao chất lượng học
tập. Việc chọn trò chơi cần phải phù hợp với nội dung bài học. Trò chơi không chỉ
được áp dụng nhiều ở phần warm- up mà nếu áp dụng hợp lý vào phần Production
thì sẽ đem lại hiệu quả cho tiết học vì các em rất thích các hoạt động này. Sau đây là
một số những trò chơi mà tôi đã áp dụng trong bài dạy:
• Chain game: Giáo viên có thể chia lớp ra thành các nhóm nhỏ . Một nhóm từ 4-6
em hoặc từ 6-8 em. Học sinh ngồi quay mặt lại với nhau. Em đầu tiên trong cả nhóm
lặp lại câu đầu tiên của giáo viên. Học sinh thứ hai lặp lại câu của học sinh thứ nhất
và thêm vào một ý khác và cứ tiếp tục như vậy cho đến khi trở lại với học sinh thứ
nhất trong nhóm. Các em có thể hoàn thành được nội dung của bài học. Giáo viên
chỉ sử dụng hoạt động này khi nội dung bài học ngắn và dễ. Với những bài dài giáo
viên nên cho từ gợi ý để học sinh nói dễ dàng hơn.
• Noughts and crosses: Giáo viên giải thích cho học sinh trò chơi này giống như trò
chơi "ca rô" ở Việt Nam nhưng chỉ cần 3 "O" hoặc ba "X" trên một hàng ngang, dọc
hay chéo là thắng. Giáo viên kẻ 9 ô vuông trên bảng. Mỗi ô có chứa một từ hoặc
một tranh vẽ ( từ hoặc tranh phải nằm trong nội dung bài mà học sinh vừa học).
5
Giáo viên chia học sinh ra làm 2 nhóm. Một nhóm là " noughts" và một nhóm là "
crosses" (X) . Hai nhóm lần lượt chọn từ trong ô và đặt câu. Nhóm nào đặt câu đúng
sẽ được một (O) hay một (X).
• My red color: Giáo viên chuẩn bị trên bảng phụ 6 đến 8 hình vuông nhỏ. Mỗi hình
vuông chứa 1
yêu cầu . Che các hình vuông bằng giấy trắng. Trên mỗi hình vuông đánh số thứ
tự từ 1 đến 8.
Học sinh chọn số và làm theo yêu cầu của các hình vuông. Nếu đúng sẽ được 10
- Giáo viên kiểm tra một số cặp học sinh trước lớp. Sau đó giáo viên có thể yêu cầu các
em kể lại điều mà các em vừa phỏng vấn bạn mình.
Example: Hoa and Mai have been pen pals for three years. Last year, Hoa came to Kon
Tum to visit Mai. Mai took her to see many famous places in Kontum....
Unit 2 : CLOTHING
Period 7: Listen and read
* Sử dụng hoạt động discussion.
- Work in groups of four and discuss about these questions.
1/ What have you known about the ao dai?
2/ Do you think Vietnamese woman should wear the ao dai at work? Why? ( Why
not?)
3/ Tell the group what fashion designers have done to modernize the ao dai?
*Suggested answers:
1/ The ao dai is the traditional dress of Vietnamese women. It consists of a long silk
tunic that is slit on the side and worn over loose pants. Traditionally, both men and
women wore it but nowadays, it is usually worn by women, especially on special
occasions...
2/ Yes, I think they should wear the ao dai at work because the ao dai encourages
Vietnamese women to feel proud of the traditions and customs of the country...
3/ They have printed lines of poetry on it or have added symbols such as suns, stars,
crosses to the ao dai.
Unit 3 : A TRIP TO THE COUNTRYSIDE
Period 15: Listen and read
1. Sử dụng hoạt động retelling.
7
- Giáo viên yêu cầu học sinh hãy kể lại chuyến đi của Ba về quê. (dùng tranh và từ gợi
Hung
Math
Lan
English
- Give feedback.
- Ask students who need to improve the same subject work in groups and discuss how
to improve.(Teacher pays attention to how to improve English.)
* Cách 2:- Teacher asks students to work in groups of six.
- Ask them to stand up and ask each other the question: " Which ways do you often use
to learn and improve your English?" They have to write the names and the ways that
their friends answer.
*Example:
Name
How to learn English
Hoa
Listen to English programs on the radio
Mai
Speak English with your friends
Nam
Teacher shows the squares on the board. Teacher tells students that they are going
to retell the content of the lesson by choosing any numbers on the squares. The contents
of the squares are hidden. Teacher divides the class into two teams. The team having
more correct sentences will win the game. After the game, teacher asks some students
to look at all the squares and retell the content of the lesson.
conservationists/be/
beach.// going/clean.
1
Group1/walk /the
shore.
2 Group2 /check/ sand.
3
10
Group 3/ check/ rock.
4 Mr Jones/ collect/bags/ 5 Mrs Smith/provide/ picnic
6
take/ garbage dump.
lunch.
Unit 7 : SAVING ENERGY
Period 42: Listen and read
* My red color.
late January or early
February.
late March or early April.
decorate homes.
sticky rice cake.
Jewish people.
ancient spring festival.
the Seder
chocolate
sugar eggs
colorful parades.
The Lunar New
Year
Passover
Easter
Unit 9 : NATURAL DISASTERS
Period 54: Listen and read
* Imagination.
Teacher asks students to read again the weather forcast on television and notice some
phrases:
* will have temperature between ..............and...........
*will experience temperature between...........and.........
* Ho Chi Minh's temperature will be between ............and.........
* can expect clouds/ thunderstorms.
Teacher asks students to look at the map and play the role of the weatherman to present
12
Tôi đã vận dụng những biện pháp này trong những năm học 2008-2009, 20092010 và kết quả của học sinh tương đối khả quan. Kết quả thu được cho thấy chất
lượng học tập của học sinh tăng lên rõ rệt. Tỷ lệ học sinh khá giỏi nhiều hơn, tỉ lệ học
sinh trung bình tăng cao hạn chế tỉ lệ học sinh yếu kém. Tôi sẽ tiếp tục vận dụng và
tham khảo ý kiến đồng nghiệp để sáng kiến này càng hiệu quả và hoàn thiện hơn.
Phần kết luận
I.Những bài học kinh nghiệm:
Vì phần Production là phần hoàn toàn sáng tạo của giáo viên khi soạn giáo án. Vì
thế trong quá trình soạn bài giáo viên cần đầu tư thời gian nhiều hơn cho hoạt động này
và thiết kế các hoạt động trong phần này sao cho phù hợp với chủ đề của bài học, phù
hợp với trình độ cụ thể của học sinh.
Trong quá trình dạy bài mới giáo viên không nên quá chú trọng đến việc dạy từ
mới. Chỉ nên giới thiệu cho học sinh những từ mới thật cần thiết, tạo điều kiện cho học
sinh tự suy đoán nghĩa của từ mới theo ngữ cảnh. Phân bố thời gian hợp lý cho từng
phần của bài học, tránh việc ôm đồm dạy từ vựng hay ngữ pháp ở phần Presentation,
hay cho học sinh luyện tập quá nhiều ở phần Practice mà phần Production - giúp học
sinh vận dụng từ và mẫu câu đã được học vào thực tiễn giao tiếp hay tái tạo lại nội
dung bài học lại thực hiện không hiệu quả.
II. Ý nghĩa của sáng kiến kinh nghiệm:
14
Đề tài mà tôi nghiên cứu cũng phần nào đáp ứng được yêu cầu và xu thế phát
triển của ngành giáo dục nước nhà. Đề tài giúp cho người thầy tìm tòi và sáng tạo trong
khi soạn giáo án, tránh việc truyền thụ kiến thức một chiều, nặng lý thuyết, ít khuyến
khích tư duy sáng tạo của học sinh. Vai trò chủ yếu của thầy là điều khiển, hướng dẫn
học sinh vào những hoạt động học tập tích cực và chủ động trên lớp. Điều này càng thể
hiện rõ hơn trong việc dạy và học Tiếng Anh bỡi lẽ quan điểm cơ bản nhất về phương
pháp mới là làm sao phát huy được tính tích cực, chủ động của người học và tạo điều
kiện tối ưu cho người học rèn luyện phát triển khả năng sử dụng ngôn ngữ vào mục
đích giao tiếp.
Giỏi
Khá
Tb
Yếu
Kém
Giỏi
Khá
Tb
SL %
SL %
SL %
SL %
SL %
SL %
SL %
17,1
10
28,6
16
45,7
3
8,6
94(37HS)
2
5,4
7
18,9
19
51,4
6
Sau khi áp dụng các biện pháp.
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Kém
Giỏi
Khá
TB
SL %
SL %
SL %
SL %
SL %
SL %
5,7
0
9
23,7 12
39,4 2
5,3
94(38HS) 5
8,8
13,1 8
208
21,1 17
40,6
44,7 8
17,1
21,1 0
II. Lí do chọn đề tài . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
II. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
III. Mục đích nghiên cứu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .3
IV. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .3
Phần nội dung
I. Cơ sở lý luận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
II. Thực trạng của vấn đề . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
III. Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề . . . . . . . . . . . . . . . . . .4
IV. Hiệu quả của SKKN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
Phần kết luận
I. Những bài học kinh nghiệm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .14
II. Ý nghĩa của SKKN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 15
III. Khả năng ứng dụng, triển khai . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . 15
IV. Những kiến nghị, đề xuất . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .15
18