ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT VÀ XÉT VÀO ĐẠI HỌC
NĂM 2015 - CỤM 11
Môn: Địa lý
Thời gian làm bài: 180 phút
(không kể thời gian phát đề)
Câu I: (2,0 điểm)
1. Chứng minh rằng tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam là
do vị trí địa lí và lãnh thổ quy định.
2. Cho biết các hướng giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động trong
giai đoạn hiện nay ở nước ta.
Câu II: (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học,
1. Chứng tỏ công nghiệp nước ta có sự phân hoá về mặt lãnh thổ. Giải thích
tại sao lại có sự phân hoá đó.
2. Trình bày thế mạnh và tình hình khai thác thủy điện ở vùng trung du miền
núi Bắc Bộ. Vì sao nói việc phát huy các thế mạnh của vùng có ý nghĩa kinh
tế lớn và ý nghĩa chính trị, xã hội sâu sắc?
Câu III: (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu:
Sản lượng thủy sản nước ta năm 2000 và 2007 ( Đơn vị: nghìn tấn)
Năm
2000
2007
Tổng sản lượng
2250,5
4197,8
Nội dung
Điểm
Chứng minh rằng tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự
nhiên Việt Nam là do vị trí địa lí và lãnh thổ quy định
- Vị trí nội chí tuyến: quy định tính chất nhiệt đới của khí hậu,
các thành phần và cảnh quan thiên nhiên Việt Nam.
- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, vừa tiếp giáp
lục địa Á Âu vừa giáp biển Đông – quy định tính chất bán đảo
của thiên nhiên Việt Nam.
- Giáp biển đông – quy định thiên nhiên Việt Nam mang tính
chất ẩm.
- Nằm ở trung tâm của khu vực Châu Á gió mùa, sự hoạt động
của chế độ gió mùa, giao tranh với Tín phong của vùng nội chí
tuyến đã quy định nhịp điệu mùa của khí hậu, các thành phần
khác và cảnh quan thiên nhiên Việt Nam.
1,0đ
Cho biết các hướng giải quyết vấn đề việc làm cho người lao
động trong giai đoạn hiện nay ở nước ta.
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản.
- Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất (nghề truyền
thống, thủ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp…) chú ý thích
đáng đến hoạt động của các ngành dịch vụ.
- Tăng cường liên kết hợp tác để thu hút vốn đầu tư nước ngoài
mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu.
- Mở rộng đa dạng hóa các loại hình đào tạo các cấp, các
0,125
0,25
hoạt động CN toả ra theo các hướng với chuyên môn hoá
khác nhau.
+ HN - Hải Phòng - Hạ Long - Cẩm Phả: Khai thác
than, cơ khí
+ HN – Đáp Cầu - Bắc Giang: Phân hoá học, vật liệu xây
dựng
+ HN – Đông Anh – Thái Nguyên: Luyện Kkim, cơ khí
+ HN - Việt Trì – Lâm Thao – Phú Thọ: Hoá chất, giấy
+ HN – Hà Đông – Hoà Bình: Thuỷ điện
+ HN – Nam Định - Ninh Bình – Thanh Hoá: Dệt, điện,
vật liệu xây dựng (sai 2 hướng chỉ cho tối đa 0,125đ)
- Đông Nam Bộ và ĐBSCL hình thành một dải phân bố
công nghiệp nổi lên các trung tâm công nghiệp lớn là TP.
HCM – Biên Hoà – Vũng Tàu- Thủ Dầu Một
- Khu vực duyên hải Miền Trung có các trung tâm công
nghiệp quy mô vừa và nhỏ như Thanh Hóa, Đà Nẵng,
Nha Trang.
* Các khu vực khác đặc biệt là ở trung du miền núi có mức độ
tập trung công nghiệp thấp hơn như Tây Bắc, Tây Nguyên.
b. Giải thích
- Sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp là do kết quả tác động
của hàng loạt các nhân tố: Vị trí địa lí, tài nguyên thiên
nhiên, dân cư và nguồn lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật,
lịch sử khai thác lãnh thổ.
- Những vùng tập trung công nghiệp là những vùng hội tụ
Hòa Bình (1920MW), Tuyên Quang (342MW), Sơn La
(2400MW) và nhiều cơ sở thủy điện nhỏ đang được xây
dựng.
Vì sao nói việc phát huy các thế mạnh của vùng có ý nghĩa
kinh tế lớn và ý nghĩa chính trị, xã hội sâu sắc?
- Về kinh tế: góp phần khai thác, sử dụng hợp lý các
nguồn TNTN, cung cấp nguồn năng lượng, khoáng sản, nông
sản cho cả nước và xuất khẩu.
- Về xã hội: nâng cao đời sống nhân dân, xóa bỏ sự cách
biệt giữa đồng bằng và miền núi. Góp phần giao lưu, trao đổi
với các nước Trung Quốc, Lào
- Về chính trị: Đảm bảo sự bình đẳng, củng cố khối đoàn
kết giữa các dân tộc. Đây còn là việc thể hiện đạo lý “Uống
nước nhớ nguồn”. Góp phần giữ vững an ninh vùng biên giới.
III.
1/ Vẽ biểu đồ:
a) Xử lí số liệu:
+ Tính bán kính đường tròn : r2000 = 1; r2007 =1,37(hoặc 1,4)
đơn vị bán kính
+ Tính cơ cấu:
0,75đ
0,25
0,25
0,25
- Tổng sản lượng thủy sản nước ta tăng 1947,3 nghìn tấn
(1,9 lần). Thủy sản khai thác tăng 1,25 lần. Thủy sản
nuôi trồng tăng 3,6 lần.
- Tỉ trọng khai thác thủy sản giảm, nuôi trồng tăng
b) Giải thích:
0,25
1,5đ
1,0đ
0,25
0,25
- Thuận lợi về tự nhiên: vùng biển rộng, trữ lượng hải sản
lớn, nhiều ngư trường, diện tích mặt nước lớn…
- Điều kiện kinh tế-xã hội: lao động, CSVC,chính sách, thị
trường …
IV
Các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở vùng biển nước ta:
(2,0đ)
- Khoáng sản:
+ Dầu khí: có trữ lượng và giá trị nhất. Hai bể dầu lớn nhất
là Cửu Long và Nam Côn Sơn, các bể Thổ Chu-Mã Lai và
Sông Hồng có trữ lượng đáng kể.
+ Ti tan ven biển có trữ lượng lớn.
+ Muối biển có thể làm được ở vùng ven biển, nhất là ven
biển Nam Trung Bộ.
0,75đ
TRƯỜNG THPT TÂY NINH
ĐỀ THI THỬ THPT VÀ XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC NĂM 2016
Môn: ĐỊA LÝ; Khối: C
Thời gian làm bài: 180 phút
(ĐỀ SỐ 4)
Câu I (2 điểm)
1. Vấn đề chủ yếu trong việc bảo vệ môi trường ở nước ta là gì? Tại sao?
2. Trình bày những thay đổi cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế ở
nước ta và giải thích.
Câu II (3 điểm)
1. Chứng minh nước ta đang phát huy ngày càng có hiệu quả nền nông
nghiệp nhiệt đới.
2. Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm? Kể tên một số ngành công
nghiệp trọng điểm ở nước ta.
Câu III (2 điểm)
Trình bày những thuận lợi về tự nhiên đối với việc phát triển kinh tế ở Tây
Nguyên. Nêu sự khác nhau về thế mạnh tự nhiên để phát triển cây công
nghiệp của Tây Nguyên và Đông Nam Bộ
Câu IV (3 điểm)
Cho bảng số liệu
Giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta giai đoạn 1990 - 2005
(Đơn vị: tỉ USD)
Năm
1990 1994 1998 2000 2005
Giá trị xuất khẩu
2,4
trạng ô nhiễm môi trường gây ra nhiều hậu quả: khí hậu biến
đổi theo chiều hướng xấu, thiên tai (bão, lũ lụt...) ngày càng
tăng, ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống người dân và
tốc độ phát triển kinh tế
2. Những thay đổi cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế
ở nước ta và giải thích.
- Sự thay đổi cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế
+ Giảm tỷ trọng lao động trong khu vực nông, lâm, ngư
nghiệp. Tăng tỷ trọng lao động trong khu vực công nghiệp và
xây dựng vả khu vực dịch vụ
+ Sự chuyển dịch trên tuy tích cực nhưng còn chậm
* Giải thích
Có sự chuyển dịch trên là do nước ta đang thực hiện quá
trình công nghiệp hóa, nhưng còn chậm vì quá trình công
nghiệp hóa còn chậm
II
1. Chứng minh nước ta đang phát huy ngày càng có hiệu
(3,0đ) quả nền nông nghiệp nhiệt đới.
- Các tập đoàn cây, vật nuôi được phân bố phù hợp hơn với
các vùng sinh thái
Ví dụ: Tây Nguyên: cà phê, chè, cao su, hồ tiêu, bò thịt, bò
sữa. Đông Nam Bộ: cao su, cà phê, điều, mía, đậu tương, bò
Điểm
1,0
0.25
0,25
0,25
+ Mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội
+ Tác động mạnh đến sự phát triển các ngành kinh tế khác
- Những ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta là: công
nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến lương thực – thực
phẩm, công nghiệp dệt may, công nghiệp hóa chất – phân
bón – cao su, công nghiệp cơ khí – điện tử …
III Những thuận lợi về tự nhiên đối với việc phát triển kinh
(2,0đ) tế ở Tây Nguyên. Nêu sự khác nhau về thế mạnh tự nhiên
để phát triển cây công nghiệp của Tây Nguyên và Đông
Nam Bộ
- Những thuận lợi về tự nhiên đối với việc phát triển kinh tế
ở Tây Nguyên
+ Điều kiện tự nhiên tạo thế mạnh phát triền nông nghiệp
nhất là trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc (diễn giải:
đất đai, khí hậu …)
+ Tài nguyên rừng giàu có thuận lợi phát triển lâm nghiệp
(diễn giải)
+ Điều kiện tự nhiên tạo thế mạnh phát triền công nghiệp:
thủy điện, chế biến lâm sản… (diễn giải)
- Sự khác nhau về thế mạnh tự nhiên để phát triển cây công
nghiệp của Tây Nguyên và Đông Nam Bộ
+ Địa hình, đất đai: Đông Nam Bộ thuận lợi cho việc phát
0,25
0,25
0,25
0.25
0.25
0,25
1,0
nhập khẩu
b/ Vẽ biểu đồ kết hợp cột chồng và đường thể hiện tình hình
xuất, nhập khẩu ở nước ta giai đoạn 1990 - 2005
- Biểu đồ cột chồng thể giá trị xuất, nhập khẩu
- Biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng
- Vẽ chính xác, bảo đảm khoảng cách các năm
- Có chú giải và ghi tên biểu đồ
c/ Nhận xét và giải thích
- Tổng giá trị xuất, nhập khẩu tăng liên tục và tăng nhanh
(dẫn chứng)
- Giá trị xuất khẩu, giá trị nhập khẩu cũng tăng liên tục và
tăng nhanh (dẫn chứng)
- Nguyên nhân do: Sau Đổi mới, thị trường buôn bán ngày
càng mở rộng theo hướng đa dạng hóa, Việt Nam đã trở
thành thành viên của WTO và hiện có quan hệ với nhiều
nước trên thế giới.
------------HẾT -----------
0,25
0,25
2,0
0.25
0,25
0,25
TRƯỜNG THPT
Kinh tế Nhà nước
170 141
668 300
Kinh tế ngoài Nhà nước
212 879
941 814
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
58 626
370 800
Tổng số
441 645
1 980 914
Thành phần
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2010, Nhà xuất bản Thống kê 2011)
1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh
tế nước ta năm 2000 và 2010.
Ý Nội dung
1 Hoạt động của gió mùa mùa hạ ở Việt Nam. Hệ quả hoạt động của gió
mùa đối với sự phân chia mùa khác nhau giữa các khu vực nước ta
* Hoạt động của gió mùa mùa hạ ở Việt Nam
Vào mùa hạ (từ tháng V đến tháng X) có hai luồng gió cùng hướng tây
nam thổi vào nước ta.
- Đầu mùa hạ: khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương xâm nhập trực
tiếp và gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên. Khi vượt
qua dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt – Lào, tràn
xuống vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần phía nam của khu vực
Tây Bắc, khối khí này trở nên khô nóng (gió phơn Tây Nam hay còn gọi
là gió Tây hoặc gió Lào).
- Giữa và cuối mùa hạ:
+ Gió mùa Tây Nam (xuất phát từ cao áp cận chí tuyến bán cầu Nam) hoạt
động mạnh. Khi vượt qua vùng biển xích đạo, khối khí này trở nên nóng
ẩm hơn, thường gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ
và Tây Nguyên.
+ Hoạt động của gió Tây Nam cùng dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân
chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào
tháng IX cho Trung Bộ. Do áp thấp Bắc Bộ, khối khí này di chuyển theo
hướng đông nam vào Bắc Bộ tạo nên “gió mùa Đông Nam” vào mùa hạ ở
miền Bắc nước ta.
* Hệ quả hoạt động của gió mùa đối với sự phân chia mùa khác nhau
giữa các khu vực nước ta
Do tác động của gió mùa, trong chế độ khí hậu, miền Bắc có sự phân chia
thành mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều; miền Nam
có hai mùa: mùa khô và mùa mưa rõ rệt. Giữa Tây Nguyên và đồng bằng
ven biển Trung Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô.
2 Việt Nam là nước đông dân, có nhiều thành phần dân tộc. Ảnh hưởng
đối với sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
II
(2,0)
1
2
III
(3,0)
1
số dân đông, nước ta có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng
lớn.
+ Khó khăn: Trong điều kiện của nước ta hiện nay, số dân đông lại là một
trở ngại lớn cho việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần cho người dân, tác động xấu đến việc khai thác tài nguyên và bảo vệ
môi trường,…
-Nhiều thành phần dân tộc:
+ Thuận lợi: Các dân tộc luôn đoàn kết, phát huy truyền thống sản xuất,
văn hoá, phong tục tập quán, tạo nên sức mạnh phát triển kinh tế, xây
dựng đất nước, tạo nên nền văn hoá đa dạng, giàu bản sắc, giàu kinh
nghiệm sản xuất; tuyệt đại bộ phận người Việt ở nước ngoài đều hướng về
Tổ quốc, đóng góp cho sự phát triển kinh tế đất nước.
+ Khó khăn: Sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng còn có sự chênh
lệch đáng kể, mức sống của một bộ phận dân tộc ít người còn thấp; trình
độ dân trí thấp, có tín ngưỡng riêng nên dễ bị kẻ xấu lợi dụng, chia rẽ khối
đại đoàn kết, ảnh hưởng đến chủ quyền an ninh quốc gia,…
Các cánh cung núi lớn ở vùng núi Đông Bắc
(đơn vị: %)
Năm
2000
2010
Kinh tế Nhà nước
38,5
33,7
Kinh tế ngoài Nhà nước
48,2
47,5
Kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài
13,3
18,8
Tổng số
100,0
+ Kinh tế Nhà nước (d/c)
+ Kinh tế ngoài Nhà nước (d/c)
+ Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (d/c)
- Đánh giá: Sự chuyển dịch như trên là tích cực, phù hợp với định hướng
phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần trong giai đoạn hiện nay.
*Giải thích:
Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng có vai trò quan
trọng đối với sự phát triển đất nước trong giai đoạn hiện nay vì: giúp giải
quyết được những khó khăn thực tại của nền kinh tế về vốn, kĩ thuật, giúp
tăng cường chuyển giao công nghệ, mở rộng thị trường tiêu thụ, đẩy
mạnh quá trình hội nhập quốc tế,… tạo động lực để phát triển kinh tế đất
nước.
1,0
0,75
0,25
0,25
0,25
0,25
Sự khác biệt của nền nông nghiệp cổ truyền và nông nghiệp hàng hoá.
1,5
Tại sao nước ta vẫn tồn tại song song hai nền nông nghiệp này?
* Sự khác
hoá
Tiêu chí
Quy mô
và hình
thức sản
*Nước ta vẫn song song tồn tại hai nền sản xuất này vì:
- Nền nông nghiệp nước ta xuất phát từ một nền nông nghiệp lạc hậu
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
mang tính chất tự cấp tự túc, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên; hiện
nay đại bộ phận lao động nước ta vẫn sống ở nông thôn, điều kiện sản
xuất còn khó khăn, trình độ sản xuất chưa cao, do đó vẫn phổ biến nền
nông nghiệp cổ truyền.
0,25
- Hiện nay, nền nông nghiệp hàng hoá có điều kiện phát triển mạnh nhờ
những chính sách đổi mới của Nhà nước nhằm khai thác có hiệu quả các
nguồn lực trong nước và ngoài nước (về tự nhiên, nguồn lao động, thị
trường tiêu thụ, vốn đầu tư…) và phù hợp với quá trình hội nhập khu vực
và quốc tế.
2
Phân tích tình hình phát triển và phân bố cây công nghiệp ở nước ta.
1,5
Tại sao Đông Nam Bộ trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp
lớn nhất cả nước?
đây phát triển mạnh ở Đắk Lắk, Đồng Tháp.
Đay: vùng trồng truyền thống là Đồng bằng sông Hồng.
Cói: vùng trồng lớn nhất là ven biển Ninh Bình, Thanh Hoá.
*Đông Nam Bộ trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất
trong cả nước vì:
Vùng hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên và kinh tế - xã hội phục
1,0
0,25
0,5
0,25
0,5
vụ cho phát triển cây CN trên quy mô lớn.
- Tự nhiên:
0,25
+ Địa hình tương đối bằng phẳng, đất đỏ badan màu mỡ, đất xám phù sa
cổ thoát nước tốt,… thích hợp cho việc phát triển sản xuất cây công
nghiệp quy mô lớn.
+ Khí hậu cận xích đạo phù hợp với các cây công nghiệp nhiệt đới,
nhiều nắng thuận lợi cho phơi sấy, bảo quản sản phẩm; nguồn nước
phong phú thuận lợi cho tưới tiêu ở các vùng chuyên canh cây công
nghiệp.
- Kinh tế - xã hội:
0,25
+ Nguồn lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm, trình độ tay nghề cao trong
2. Cho bảng số liệu:
Cơ cấu dân số Việt Nam theo nhóm tuổi giai đoạn 1999 – 2014
(Đơn vị: %)
Nhóm tuổi
1999
2009
2014
0 - 14
33,6
25,0
23,5
15 - 59
58,3
66,0
66,0
60 trở lên
8,1
9,0
10,5
Tổng
100,0
100,0
100,0
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2014, Nhà xuất bản Thống kê, 2015)
- Nhận xét sự thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi của dân số nước ta từ năm 1999 đến năm 2014.
- Phân tích những thuận lợi của cơ cấu dân số vàng đối với phát triển kinh tế xã hội ở nước ta
hiện nay?
Câu II (3,0 điểm)
1. Chứng minh rằng cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014)
1. Vẽ biểu đồ kết hợp (cột và đường) thể hiện diện tích gieo trồng và năng suất lúa của nước ta
giai đoạn 2000 – 2013.
2. Nhận xét và giải thích sự thay đổi về diện tích gieo trồng lúa và năng suất lúa của nước ta giai
đoạn trên.
--------------Hết------------Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam (Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
trong khi làm bài.
SỞ GD - ĐT BẮC NINH
TRƯỜNG THPT HÀN THUYÊN
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 4
HDC gồm 03 trang
NĂM HỌC: 2016
Môn: Địa lí
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
Nội dung
Điểm
Câu
Ý
I
thay đổi nhanh chóng: (Diễn giải kèm dẫn chứng số liệu)
0,25
- Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta đang ở thời kì kết thúc giai đoạn dân số trẻ, bước
vào giai đoạn dân số già, đồng thời bước vào “cơ cấu dân số vàng”
* Phân tích những thuận lợi của “cơ cấu dân số vàng” đối với phát triển kinh
tế xã hội ở nước ta hiện nay
0,25
0,50
- Lực lượng lao động dồi dào, trẻ (số người lao động nhiều gấp đôi số người phụ
thuộc) thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thuận lợi tiếp thu khoa học, kỹ thuật và linh
hoạt trong chuyển đổi nghề.
- Dân số nhóm tuổi 0 – 14 giảm nhanh tạo điều kiện tốt hơn cho việc nâng cao chất
lượng giáo dục phổ thông, chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng khám chữa bệnh,
giảm bớt chi phí về y tế và an sinh xã hội.
II
1
Chứng minh rằng cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta đang có sự chuyển dịch
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
1,50
- Trên phạm vi cả nước đã nổi lên những vùng kinh tế phát triển năng động cùng 0,50
với các trung tâm kinh tế lớn ở mỗi vùng có vai trò đặc biệt quan trọng trong cơ
cấu lãnh thổ kinh tế của đất nước (D/c: Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng và
0,25
0,25
* Phải tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong giải quyết vấn đề
biển và thềm lục địa:
III
1
- Biển Đông là biển chung giữa VN và nhiều nước → cần tăng cường đối thoại,
hợp tác giữa VN và các nước, nhằm tạo sự ổn định và bảo vệ lợi ích chính đáng
của nước ta, giữ vững chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
- Nước ta có nhiều lợi ích trên biển Đông. Vì vậy, mỗi công dân có bổn phận bảo
vệ vùng biển và hải đảo của đất nước cho hôm nay và mai sau.
0,25
Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam hãy nhận xét tình hình phát triển và phân bố
của ngành thuỷ sản nước ta trong những năm gần đây
a/ Tình hình phát triển:
* Ngành thủy sản nước ta ngày càng phát triển.
- Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất của ngành thuỷ sản trong khu vực I năm
2007 so với năm 2000 tăng nhanh (D/c số liệu từ biểu đồ tròn - Atlát T.18)
- Sản lượng thủy sản ngày càng tăng: (Dựa vào biểu đồ sản lượng thủy sản
của cả nước qua các năm (Atlát T. 20)
+ Tổng sản lượng thủy sản nước ta tăng nhanh. (D/c)
+ Tăng cả sản lượng thủy sản đánh bắt và thủy sản nuôi trồng. (D/c)
+ Tốc độ tăng trưởng: Thủy sản nuôi trồng có tốc độ tăng trưởng cao hơn
sản lượng thủy sản đánh bắt. (D/c)
IV
1
Vẽ biểu đồ kết hợp (cột và đường) thể hiện diện tích gieo trồng và năng 1,50
suất lúa của nước ta giai đoạn 2000 – 2013.
- Yêu cầu: + Vẽ chính xác dạng biểu đồ theo yêu cầu của đề bài.
+ Đúng tỉ lệ, có chú thích ở đầu các mũi tên
+ Có tên biểu đồ, khoảng cách năm hợp lí.
(Vẽ sai dạng không cho điểm. Thiếu mỗi yếu tố trừ 0,25 điểm.)
2
Nhận xét và giải thích sự thay đổi về diện tích gieo trồng lúa và năng 1,50
suất lúa của nước ta giai đoạn trên
- Nhận xét:
0,75
+ Diện tích gieo trồng lúa có sự biến động:
./ Thời kì 2000 – 2008: giảm liên tục (Dẫn chứng)
./ Thời kì 2008 – 2013: lại tăng (Dẫn chứng)
+ Năng suất lúa liên tục tăng (Dẫn chứng)
- Giải thích:
0,75
+ Diện tích lúa giảm do: chuyển đổi mục địch sử dụng đất (từ đất NN sang đất
chuyên dùng và đất thổ cư); hoặc do chuyển đổi cơ cấu cây trồng (chuyển từ trồng
lúa sang trồng các loại cây khác)
+ Diện tích lúa tăng do: mở rộng khai hoang, đẩy mạnh tăng vụ, thâm canh (đặc
biệt ở đồng bằng Sông Cửu Long)
+ Năng suất lúa tăng do: tăng cường áp dụng các tiến bộ KHKT, đẩy mạnh thâm
canh, chuyên môn hóa làm cho sản lượng tăng cao.
Trình bày đặc điểm khí hậu của đai ôn đới gió mùa trên núi. Tại sao ở
nước ta, đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở miền Bắc?
a) Trình bày đặc điểm khí hậu của đai ôn đới gió mùa trên núi.
- Giới hạn: từ 2600m trở lên.
- Khí hậu có tính chất ôn đới. Nhiệt độ trung bình dưới 150C, mùa đông
dưới 50C.
b) Tại sao ở nước ta, đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở miền Bắc?
Ở nước ta, đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở miền Bắc vì:
- Miền Bắc nước ta có nhiều núi cao trên 2600m (Phanxiphăng 3143m,
Pu Ta Leng 3069m, Pu Luông 2895m, Sà Phình 2874m, ...) nên có đai
ôn đới gió mùa trên núi.
- Miền Nam không có ngọn núi nào cao trên 2600m (đỉnh núi cao nhất
là Ngọc Linh chỉ có độ cao 2598m), nên không có đai này.
Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế của nước ta hiện nay đang
có xu hướng chuyển dịch như thế nào? Việc mở rộng, đa dạng hoá
các loại hình đào tạo có ý nghĩa như thế nào đối với vấn đề giải
quyết việc làm ở nước ta?
a) Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế của nước ta hiện nay đang
có xu hướng chuyển dịch như thế nào?
- Phần lớn lao động tập trung ở khu vực nông – lâm – ngư nghiệp và
đang có xu hướng giảm. Tỉ trọng lao động trong khu vực công nghiệp –
xây dựng và dịch vụ còn chiếm tỉ trọng thấp nhưng đang có xu hướng
tăng.
- Cơ cấu lao động đang có sự chuyển biến theo hướng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá nhưng còn chậm.
b) Việc mở rộng, đa dạng hoá các loại hình đào tạo có ý nghĩa như thế
nào đối với vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta?
Tạo điều kiện cho người lao động tự tạo ra hay tìm kiếm việc làm. Bởi
vì khi đa dạng hoá các loại hình đào tạo sẽ tạo điều kiện nâng cao trình
độ, tay nghề, đa dạng hoá cơ cấu ngành nghề cho nguồn lao động, tạo
1.50
1.00
0.25
0.25
1
2
III
(2.0
điểm)
1
2
chịu được sâu bệnh và có thể thu hoạch trước mùa bão lụt hay hạn hán.
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải,
áp dụng rộng rãi công nghệ chế biến và bảo quả nông sản.
- Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu (gạo, cà phê, cao su, ...).
b) Nhân tố nào quy định đặc điểm nhiệt đới của nền nông nghiệp nước
ta?
Đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã quy định đến tính chất nhiệt
đới của nền nông nghiệp nước ta. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của
khí hậu với lượng nhiệt, ẩm cao quanh năm, sự phân mùa của khí hậu,
sự phân hóa rõ rệt theo chiều Bắc - Nam và theo độ cao của địa hình có
ảnh hưởng rất căn bản đến cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm của ngành
nông nghiệp, và ảnh hưởng đến năng suất sinh học của cây trồng và vật
a) Xác định vùng có tỉ trọng cao nhất trong tổng giá trị sản xuất công
nghiệp nước ta.
Vùng có tỉ trọng cao nhất trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp nước ta
0.25
0.25
0.50
1.50
0.75
0.25
0.25
0.25
0.75
0.25
0.25
0.25
0.50
1.50
0.50
2
2010
Sản lượng
Tổng số
100.0
100.0
100.0
100.0
- Đánh bắt
81.8
75.4
64.9
47.2
- Nuôi trồng
18.2
24.6
35.1
52.8
b) Vẽ biểu đồ.
Yêu cầu:
- Chính xác về số liệu.
- Có tên và chú giải.
- Bảo đảm khoảng cách năm.
Nhận xét và giải thích
1.00
0.25
0.25
0.25
0.25
4