Bµi Th¶o LuËn m«n kÕ
to¸n tµi chÝnh n©ng cao
Đề tài: Kế toán hợp nhất kinh doanh
Thực hiện: Nhóm 2 - Lớp CHKT17A
KHÁI QUÁT VỀ HỢP NHẤT KINH DOANH
KHÁI QUÁT VỀ HỢP NHẤT KINH DOANH
Cuéc mua b¸n
kh«ng thµnh
50 ty USD
KHÁI NIỆM HỢP NHẤT KINH DOANH
Hợp nhất kinh doanh là việc kết hợp các doanh
nghiệp riêng biệt hoặc các hoạt động kinh doanh riêng
biệt thành một đơn vị báo cáo. Kết quả của phần lớn
các trường hợp hợp nhất kinh doanh là một doanh
nghiệp (bên mua) nắm được quyền kiểm soát một
hoặc nhiều hoạt động kinh doanh khác (bên bị mua).
CÁC HÌNH THỨC HỢP NHẤT KINH DOANH
Một doanh nghiệp mua cổ phần của một doanh
nghiệp khác
Nhà phân
phối thép TP
PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN HỢP NHẤT KINH DOANH
Bên mua?
Bên mua là một doanh nghiệp tham gia hợp nhất
nắm quyền kiểm soát các doanh nghiệp hoặc các
hoạt động kinh doanh tham gia hợp nhất khác.
Ví dụ: 3 công ty A, B, C thực hiện thương vụ hợp nhất kinh
doanh để lập lên công ty ABC. Tổng số vốn góp của A được các
bên xác định là 10 tỷ đồng, B là 5 tỷ đồng và C là 7 tỷ đồng như
vậy về lý thì A đương nhiên sẽ giành quyền kiểm soát (là bên
mua) trừ khi các bên có thoả thuẫn khác như đồng ý cho B giành
quyền kiểm soát vì B có uy tín trong kinh doanh, có quan hệ thị
trường tốt …
PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN HỢP NHẤT KINH DOANH
Giá phí hợp nhất kinh doanh?
Giá trị hợp lý của các tài sản đem ra trao đổi tại
ngày trao đổi
Các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa
nhận
Các công cụ vốn do bên mua phát hành để đổi lấy
quyền kiểm soát bên bị mua
Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất
kinh doanh (chi phí kiểm toán, pháp lý, thẩm định
HẠCH TOÁN CÁC TRƯỜNG HỢP HỢP NHẤT KINH DOANH
Trường hợp việc hợp nhất kinh doanh dẫn đến
quan hệ công ty mẹ, công ty con: Giá phí được ghi
nhận vào TK 211 theo các trường hợp sau.
Việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được
bên mua thanh toán bằng tiền, hoặc các khoản
tương đương tiền:
Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh
được thực hiện bằng việc bên mua phát hành cổ
phiếu: Lưu ý 2 trường hợp giá phát hành lớn
hơn hoặc nhỏ hơn mệnh giá
HẠCH TOÁN CÁC TRƯỜNG HỢP HỢP NHẤT KINH DOANH
Trường hợp việc hợp nhất kinh doanh dẫn đến
quan hệ công ty mẹ, công ty con:
Việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được
bên mua thanh toán bằng cách trao đổi các tài
sản của mình với bên bị mua (Trao đổi bằng
TSCĐ hoặc thành phẩm, hàng hoá …)
Việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được
bên mua thanh toán bằng việc phát hành trái
phiếu (Các trường hợp: Ngang giá, có chiết khấu,
có phụ trội)
HẠCH TOÁN CÁC TRƯỜNG HỢP HỢP NHẤT KINH DOANH
Hợp nhất kinh doanh liên quan đến mua toàn bộ tài
sản thuần, có phát sinh lợi thế thương mại và không
dẫn đến quan hệ công ty mẹ - công ty con
Ngày 01/10/2007, Công ty cổ phần Trúc Thôn có thực hiện thương vụ
mua lại công ty cổ phần khách sạn Côn Sơn bằng việc phát hành cổ
phiếu như sau.
- Số lượng cổ phiếu phát hành:
3.500.000
- Mệnh giá/1 cổ phiếu:
10.000 đồng
- Giá thị trường/1cổ phiếu Trúc Thôn thời điểm đó:
40.000 đồng
- Chi phí định giá, kiểm toán tài sản của công ty cổ phần khách sạn Côn
Sơn công ty cổ phần Trúc Thôn chuyển thanh toán là 160.000.000 đồng
- Chi phí phát hành cổ phiếu:
120.000.000 đồng
VÍ DỤ 1 (TIẾP)
Sau thương vụ này công ty cổ phần khách sạn Côn Sơn
trở thành một bộ phận kinh doanh của công ty cổ phần
Trúc Thôn và không còn tên cổ phần khách sạn Côn Sơn.
Giá phí của thương vụ này xác định như sau:
Khoản mục
Cổ phiếu phát hành
Chi phí phát hành
Tổng giá phí hợp nhất KD
9. Quyền sử dụng đất (50 năm)
10. Bản quyền sáng cải tiến
11. Khấu hao luỹ kế (*)
Giá trị ghi sổ
136 720 000 000
500 000 000
13 000 000 000
120 000 000
11 500 000 000
115 000 000 000
47 000 000 000
5 500 000 000
5 750 000 000
2 000 000 000
500 000 000
- 64 150 000 000
Giá trị hợp lý
133 630 000 000
500 000 000
13 000 000 000
130 000 000
13 000 000 000
74 000 000 000
25 000 000 000
2 000 000 000
1 000 000 000
4 000 000 000
1 000 000 000
2. Nợ lương công nhân viên
3. Nợ các nhà cung cấp
II. Vốn chủ sở hữu
120 720 000 000
1. Vốn đầu tư của CSH (10.000.000 CP)
100 000 000 000
2. Thặng dư vốn cổ phần
20 000 000 000
3. Các quỹ chuyên dùng
600 000 000
4. Lợi nhuận chưa phân phối
120 000 000
Giá trị hợp lý của TS thuần
117 630 000 000
Sau khi định giá xong, các bên chấp nhận. Công ty cổ phần
Trúc Thôn sẽ ghi sổ kế toán của mình toàn bộ các tài sản
Hợp nhất kinh doanh liên quan đến mua toàn bộ tài sản thuần,
có phát sinh bất lợi thương mại và không dẫn đến quan hệ
công ty mẹ- công ty con (nguồn internet)
Ngày 01/01/X1 Công ty P mua tất cả tài sản và nợ phải trả của
Công ty S bằng cách phát hành cho Công ty S 10.000 cổ phiếu
mệnh giá 10.000 đ/cổ phiếu. Giá trị thị trường của cổ phiếu
phát hành này là 42.000 đ/1 cổ phiếu. Các chi phí phát sinh về
thuê định giá và kiểm toán liên quan đến việc mua tài sản và
nợ phải trả của Công ty S mà Công ty P phải chi bằng tiền mặt
là 40.000.000 đ. Chi phí phát hành cổ phiếu của Công ty P đã
chi bằng tiền mặt là 25.000.000 đ. Sau khi mua, chỉ có Công ty
P tồn tại, còn Công ty S giải thể.
VÍ DỤ 2 (TIẾP)
Trường hợp này giá phí hợp nhất kinh doanh được xác
định như sau:
- Giá trị thị trường của 10.000
cổ phiếu Công ty P đã phát
hành:
42.000 đ x 10.000 =
420.000.000 đ
- Chi phí liên quan trực tiếp đến
việc hợp nhất kinh doanh.:
40.000.000 đ
TÀI SẢN
- Tiền
20.000.000
20.000.000
- Phải thu của khách hàng
25.000.000
25.000.000
- Hàng tồn kho
65.000.000
75.000.000
- TSCĐ vô hình (Quyền sử dụng đất)
40.000.000
70.000.000
400.000.000
350.000.000
(150.000.000)
100.000.000
-
50.000.000
150.000.000
400.000.000
-
510.000.000
Giá phí hợp nhất kinh doanh khi mua tài sản thuần của Công ty S
là 460.000.000 đ; Tổng giá trị hợp lý của tài sản thuần của Công ty
S là 510.000.000 đ. Khoản chênh lệch 510.000.000 - 460.000.000
= 50.000.000 đ là bất lợi thương mại xử lý như sau:
VÍ DỤ 2 (TIẾP)
Công ty P xem xét lại giá trị hợp lý của các tài sản, nợ phải trả của
công ty S và thực hiện một số điều chỉnh như sau:
Giá trị hợp lý của quyền sử dụng đất là 63.000.000 đ (trước đây
là 70.000.000 đ) (giảm đi 7.000.000 đ);
Giá trị hợp lý của nhà cửa, máy móc thiết bị là 315.000.000 đ
(trước đây là 350.000.000 đ) (giảm đi 35.000.000 đ).
Giá trị hợp lý của các tài sản và nợ phải trả khác không thay đổi.
Như vậy tổng giá trị hợp lý của tài sản thuần của Công ty S sau
khi xem xét, đánh giá lại giảm đi là 42.000.000 đ (7.000.000 +
35.000.000), số chênh lệch 50.000.000 - 42.000.000 = 8.000.000 đ
được hạch toán ngay vào lãi trong kỳ (TK 711).