Đánh giá tình hình tài chính và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Bao Bì Việt Hưng - Pdf 25

Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
TRANG BÌA
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng
Lớp: CQ47/11.10
i
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hằng
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng
Lớp: CQ47/11.10
ii
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
MỤC LỤC
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng
Lớp: CQ47/11.10
iv
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
BẢNG CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BH&CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ
BQ Bình quân
DTT Doanh thu thuần
GVHB Giá vốn hàng bán
GTCL Giá trị còn lại

Lớp: CQ47/11.10
vi
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất kỳ doanh nghiệp nào đều gắn liền với
hoạt động tài chính. Hoạt động tài chính có mặt trong tất cả các khâu của quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh, từ khâu tạo lập, sử dụng vốn đến khâu phân phối kết
quả kinh doanh.
Phân tích tài chính doanh nghiệp là một nhiệm vụ quan trọng của quản trị tài
chính doanh nghiệp, là một công cụ hữu hiệu để doanh nghiệp có thể nắm bắt
được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, đồng thời còn cần thiết với
cả nhà đầu tư và nhiều đối tượng khác. Về phía các nhà đầu tư, họ dựa vào phân
tích tài chính để có cái nhìn tổng quát nhất, từ đó có thể đánh giá được về doanh
nghiệp họ định hợp tác, về giá trị của doanh nghiệp, khả năng thanh toán, cũng như
điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động của doanh nghiệp đó. Từ đây, nhà đầu tư
có thể đưa ra quyết định chính xác về việc có nên đầu tư vào doanh nghiệp đó hay
không. Đối với bản thân doanh nghiệp, phân tích tài chính giúp doanh nghiệp thấy
được khả năng và triển vọng của doanh nghiệp mình, từ đó có thể đưa ra một chiến
lược kinh doanh phù hợp nhất.
Xuất phát từ tầm quan trọng và ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài chính
doanh nghiệp cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo - Th.S Vũ Thị Hoa cũng
như được sự quan tâm của các cô, các chú, các anh chị phòng Tài chính – Kế toán
của công ty, em đã lựa chọn viết luận văn cuối khóa với đề tài: “ Đánh giá tình
hình tài chính và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh tại Công ty TNHH Bao Bì Việt Hưng”.
• Mục tiêu nghiên cứu:
Phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản trị
đưa ra quyết định. Vì vậy, phân tích tài chính doanh nghiệp phải cung cấp các thông
tin về khả năng thanh toán, tình hình sử dụng vốn và đầu tư tài sản, khả năng sinh

2
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Hoạt động của doanh nghiệp và tổng quan về tài chính doanh nghiệp.
1.1.1. Khái quát về hoạt động của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh
doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu.
Theo quy định tại Điều 4 khoản 1 Luật Doanh Nghiệp 2005: “Doanh nghiệp
là tổ chức kinh tế có tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh
doanh.”
Như vậy, thuật ngữ “ doanh nghiệp” được dùng để chỉ một chủ thể kinh doanh
độc lập, được thành lập và hoạt động dưới nhiều mô hình kinh doanh cụ thể với tên
gọi khác nhau. Những chủ thể này có những đặc trưng pháp lý và trong việc thành
lập, hoạt động nó phải thỏa mãn những điều kiện do pháp luật quy định.
Để tiến hành hoạt động SXKD, doanh nghiệp phải bỏ ra số vốn ban đầu để
đầu tư các phương tiện cần thiết như tư liệu lao động, sức lao động và đối tượng lao
động. Qua quá trình sản xuất tạo ra thành phẩm, doanh nghiệp tiến hành bán hàng,
tiêu thụ sản phẩm trên thị trường và thu được tiền. Sau khi lấy thu bù chi và tiến
hành nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước số tiền còn lại là LNST. Số lợi nhuận này sẽ
được chia làm hai phần, một là chia cho các cổ đông hay chủ sở hữu doanh nghiệp,
một phần giữ lại tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh. Như vậy, quá trình hoạt
động của doanh nghiệp chính là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ
hợp thành hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
1.1.2. Tài chính doanh nghiệp.
1.1.2.1. Khái niệm.
Tài chính doanh nghiệp được hiểu là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị

• Kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
• Thực hiện kế hoạch hóa tài chính.
1.2. Phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.2.1. Khái niệm và mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp.
 Khái niệm:
Khái niệm: Phân tích tài chính doanh nghiệp
2
là tổng thể các phương pháp
cho phép đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, dự đoán tình hình tài
chính trong tương lai của doanh nghiệp, giúp cho nhà quản lý đưa ra các quyết định
quản lý phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm.
Xuất phát từ vai trò của tài chính doanh nghiệp và nhu cầu thông tin về tài
1
Giáo trình tài chính doanh nghiệp (Tái bản lần thứ hai), trường Học viện Tài chính, nhà xuất bản Tài chính-
2010
2
Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp (Dùng cho các lớp không chuyên ngành), trường Học viện Tài
chính, nhà xuất bản Tài chính-2010
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng
Lớp: CQ47/11.10
4
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
chính doanh nghiệp rất đa dạng, đòi hỏi phân tích tài chính phải được tiến hành
bằng nhiều phương pháp khác nhau để từ đó đáp ứng được nhu cầu của các đối
tượng quan tâm khác nhau. Vì vậy, làm sao để có được các thông tin chính xác về
thực trạng tài chính của doanh nghiệp, xác định nguyên nhân tác động đến đối
tượng phân tích và đề xuất các giải pháp có hiệu quả giúp doanh nghiệp nâng cao
được hiệu quả kinh doanh, đòi hỏi việc hoàn thiện và phát triển trong khâu phân
tích tài chính doanh nghiệp.

Lớp: CQ47/11.10
5
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
nhau khi phân tích tài chính.Với đề tài này, phân tích tài chính được tiếp cận trên “
giác độ của nhà quản trị doanh nghiệp”.
1.2.2. Tài liệu và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.2.2.1. Tài liệu phân tích tài chính doanh nghiệp.
a) Thông tin nội bộ.
Một trong những nguồn thông tin nội bộ quan trọng nhất của doanh nghiệp là
hệ thống báo cáo tài chính – đây được coi là bức tranh toàn cảnh về tình hình tài
chính của doanh nghiệp trong quá khứ và hiện tại. Vì vậy báo cáo tài chính là nguồn
tài liệu chủ yếu để phân tích, trong đó quan trọng nhất là bảng cân đối kế toán, báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ.
• Bảng cân đối kế toán.
Bảng cân đối kế toán là
3
hình thức biểu hiện của phương pháp tổng hợp cân
đối kế toán, phản ánh tổng quát toàn bộ tình hình tài sản của doanh nghiệp theo hai
cách phân loại vốn: Kết cấu vốn và nguồn hình thành vốn hiện có của doanh nghiệp
tại một thời điểm nhất định.
Về mặt kinh tế, bên tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các loại tài sản, năng
lực và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp; bên nguồn vốn phản ánh cơ cấu tài
trợ, cơ cấu vốn cũng như khả năng độc lập, tự chủ về tài chính của doanh nghiệp.
• Báo cáo kết quả kinh doanh.
Báo cáo KQKD phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh
doanh trong một thời kì nhất định. Thông qua các chỉ tiêu trong báo cáo các đối
tượng sử dụng thông tin biết được về doanh thu tiêu thụ, chi phí sản xuất, giá vốn,
doanh nghiệp lãi hay lỗ. Qua đó đánh giá được xu hướng phát triển của doanh
nghiệp, từ đó có biện pháp khai thác tiềm năng cũng như hạn chế khắc phục những

là rất quan trọng vì đây là những chỉ tiêu tác động một cách trực tiếp hay gián tiếp
đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Ví dụ, khi tỷ lệ lạm phát tăng cao, kéo theo
giá xăng, dầu, nguyên liệu đầu vào tăng cao. Điều này gây khó khăn rất lớn cho
doanh nghiệp, làm tăng chi phí, và nếu cứ đà tăng mạnh thì rất có thể doanh nghiệp
phải thu hẹp quy mô. Hay khi lãi suất thị trường tăng cao, đồng nghĩa với lãi suất
cho vay của các ngân hàng tăng, gây trở ngại cho doanh nghiệp trong việc huy động
vốn phục vụ cho hoạt động SXKD.
• Thông tin ngành:
Đó là các thông tin về tốc độ tăng trưởng ngành, định hướng phát triển hay
thông tin về các đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành.
Sau khi đã thu thập đủ các thông tin cần thiết, ta có thể tiến hành xử lý thông
tin bằng việc sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích thích hợp.
1.2.2.2. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp.
 Phương pháp so sánh.
Đây là phương pháp cơ bản và phổ biến nhất trong phân tích kinh tế nói
chung và phân tích tài chính doanh nghiệp nói riêng. Để thực hiện phương pháp
này, nhà phân tích có thể so sánh số liệu của năm này với các năm trước, so sánh số
liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình ngành, so sánh theo chiều dọc để xem
xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ
để thấy được sự biến đổi cả về số tương đối và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó.
 Phương pháp tỷ lệ.
Phương pháp tỷ lệ là phương pháp sử dụng các tỷ số để phân tích. Phương
pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định các ngưỡng, các định mức để đưa ra đánh giá, nhận
xét về tình hình tài chính doanh nghiệp bằng việc kết hợp với phương pháp so sánh.
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng
Lớp: CQ47/11.10
7
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
Trong phân tích tài chính, các tỷ số được chia thành bốn nhóm chính: nhóm về

trợ, huy động vốn mà doanh nghiệp đang thực hiện.
- Xem xét và so sánh sự biến động của doanh thu – chi phí – lợi nhuận năm
nay so với năm trước. KQKD của doanh nghiệp lãi hay lỗ.
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng
Lớp: CQ47/11.10
8
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
1.2.3.2. Phân tích tài chính qua các hệ số tài chính.
 Hệ số khả năng thanh toán.
Để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn thanh
toán người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau đây:
• Hệ số KNTT hiện thời hay KNTT nợ ngắn hạn.
Hệ số KNTT hiện thời =
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các
khoản nợ ngắn hạn, vì thế hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
Thông thường chỉ tiêu này cao được đánh giá là tốt, doanh nghiệp có khả
năng cao trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn. Khi hệ số này thấp
cho thấy khả năng trả nợ của doanh nghiệp là yếu và đây là dấu hiệu báo trước
những khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong vấn đề
trả nợ.Tuy nhiên để đánh giá hệ số này cần phải dựa vào hệ số trung bình của các
doanh nghiệp trong cùng ngành vì mỗi ngành nghề kinh doanh lại có hệ số khả năng
thanh toán hiện thời khác nhau. Ngoài ra còn so sánh với hệ số thanh toán ở các thời
kì trước đó của doanh nghiệp.
• Hệ số thanh toán nhanh.
Hệ số thanh toán nhanh =
Đây là chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn KNTT của doanh nghiệp và cũng là tỷ
số được dùng phổ biến nhất trong việc đánh giá tính thanh khoản của một doanh
nghiệp. Trong cách tính KNTT nhanh, HTK bị loại trừ ra khỏi TSNH vì trong tài

lợi và mức độ sử dụng nợ. Nếu khả năng sinh lời của doanh nghiệp chỉ có giới hạn
trong khi công ty sử dụng quá nhiều nợ thì tỷ số khả năng chi trả sẽ giảm. Nói
chung tỷ số này phải > 1 thì doanh nghiệp mới có khả năng sử dụng lợi nhuận từ
hoạt động sản xuất kinh doanh để trang trả lãi vay. Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 thì có
hai khả năng: doanh nghiệp vay nợ quá nhiều và sử dụng nợ vay kém hiệu quả
khiến cho lợi nhuận làm ra không đủ để trả lãi vay hoặc khả năng sinh lợi của doanh
nghiệp quá thấp khiến cho lợi nhuận làm ra quá thấp không đủ trả lãi vay.
 Hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản.
• Hệ số cơ cấu nguồn vốn.
Là một hệ số tài chính hết sức quan trọng đối với nhà quản lí doanh nghiệp,
với các chủ nợ cũng như nhà đầu tư.
Đối với nhà quản lí doanh nghiệp: thông qua hệ số nợ thấy được sự độc lập
về tài chính, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính và rủi ro tài chính có thể gặp phải, từ
đó có sự điều chỉnh về tài chính cho phù hợp.
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng
Lớp: CQ47/11.10
Hệ số thanh toán tức thời
=
Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Lãi vay phải trả trong kỳ
10
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
Đối với các chủ nợ: thông qua hệ số nợ thấy được sự an toàn của các khoản
cho vay để đưa ra quyết định cho vay và thu hồi nợ.
Hệ số cơ cấu nguồn vốn thể hiện qua 2 chỉ tiêu:
Hệ số nợ =


Tổng tài sản
Tài sản dài hạn
Tổng tài sản
11
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
• Số vòng quay hàng tồn kho.
Số vòng quay hàng tồn kho =
Đây là chỉ tiêu khá quan trọng, chỉ tiêu này cho biết trong kì HTK của doanh
nghiệp đã quay được bao nhiêu vòng.
Thông thường số vòng quay HTK cao hơn so với doanh nghiệp trong
ngành cho thấy việc tổ chức và quản lý HTK của doanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp
có thể rút ngắn được chu kì kinh doanh và giảm vốn bỏ vào HTK. Tuy nhiên không
phải lúc nào số vòng quay cao cũng là tốt vì nó có thể gây thiếu NVL cho giai đoạn
sau. Vì vậy để đánh giá thỏa đáng cần xem xét cụ thể và gắn với tình hình doanh
nghiệp.
• Kỳ thu tiền trung bình.
Kỳ thu tiền trung bình =
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để doanh nghiệp thu
được các khoản phải thu. Khi xem xét chỉ tiêu này cần kết hợp với mục tiêu, chính
sách tín dụng của doanh nghiệp như: mục tiêu mở rộng thị trường, phát triển sản
phẩm mới, chính sách tín dụng nới lỏng hay thắt chặt Tuy nhiên không nên để chỉ
tiêu này quá thấp vì nó sẽ làm tăng chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp.
• Số vòng quay vốn lưu động.
Vòng quay vốn lưu động =
Chỉ tiêu này cho biết trong một kì VLĐ quay được bao nhiêu vòng và trong
một đồng vốn lưu động bỏ vào kinh doanh doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng
doanh thu. Vòng quay vốn lưu động cao là tốt, cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu
đông tốt, hàng hóa tiêu thụ nhanh, vốn không bị ứ đọng nhiều.
• Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác.

Tỷ số này càng cao càng thể hiện hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp, tỷ số
này giảm hoặc thấp hơn so với trung bình ngành chứng tỏ doanh thu lớn mà lợi
nhuận thu được lại nhỏ, tức khâu quản lý chi phí của doanh nghiệp chưa tốt. Trong
trường hợp này, doanh nghiệp cần xem xét lại các khoản mục chi phí của mình.
• Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất
sinh lời kinh tế của tài sản ( ROAe).
ROAe =
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay vốn kinh doanh
không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn
kinh doanh.
• Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh.
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng
Lớp: CQ47/11.10
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu trong kì
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Vốn kinh doanh bình quân
Lợi nhuận trước thuế
Vốn kinh doanh BQ
13
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD =
Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trả lãi tiền vay.
• Tỷ suất LNST trên VKD ( ROA).
ROA =
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kì tạo ra bao nhiêu đồng

Học viện Tài chính
trong năm.
• Hệ số trả cổ tức.
Hệ số trả cổ tức =
Chỉ tiêu này nói lên công ty chi trả phần lớn thu nhập cho cổ đông hay giữ
lại để tái đầu tư. Đây là một nhân tố quyết định đến giá trị thị trường của cổ phần.
 Hệ số giá thị trường.
• Hệ số giá trên thu nhập ( P/E).
P/E =
Đây cũng là chỉ tiêu mà nhà đầu tư rất quan tâm vì nó thể hiện giá cổ phần
đắt hay rẻ so với thu nhập, là chỉ tiêu mà các nhà đầu tư xem xét nên lựa chọn đầu
tư vào cổ phiếu của công ty nào là có lợi. Nhìn chung hệ số này cao là tốt, thể hiện
sự đánh giá cao triển vọng công ty của nhà đầu tư.
• Hệ số giá thị trường trên giá trị sổ sách ( hệ số M/B).
M/B =
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa giá thị trường và giá trị sổ sách một
cổ phần của công ty. Hệ số này nếu nhỏ hơn 1 là dấu hiệu xấu về triển vọng trong
tương lai của công ty, nhưng nếu hệ số này quá cao các nhà đầu tư cũng phải xem
xét thận trọng trong việc quyết định đầu tư vào công ty.
• Tỷ suất cổ tức.
Tỷ suất cổ tức =
Chỉ tiêu này phản ánh nếu nhà đầu tư bỏ ra 1 đồng đầu tư vào cổ phần của
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng
Lớp: CQ47/11.10
Lợi tức một cổ phần thường
Thu nhập một cổ phần thường
Giá thị trường một cổ phần
Thu nhập một cổ phần
Giá thị trường một cổ phần
Giá trị sổ sách một cổ phần

Tổng vốn kinh doanh
Vốn chủ
sở hữu
Doanh thu thuần
Tổng vốn
kinh doanh
Vốn chủ sở hữu
ROE = Hệ số lãi ròng x Vòng quay toàn bộ vốn x Mức độ sử dụng đòn bẩy TC
Công thức trên đã chỉ ra các yếu tố chủ yếu tác động đến tỷ suất lợi nhuận
VCSH trong kì, từ đó giúp cho các nhà quản lí doanh nghiệp xác định và tìm biện
pháp khai thác các yếu tố tiềm năng để tăng tỷ suất lợi nhuận VCSH, đây là mục
tiêu mà các chủ sở hữu muốn đạt được.
1.2.3.3. Phân tích diễn biến nguồn và sử dụng vốn.
Qua việc phân tích này cho phép nắm được tổng quát diễn biến sự thay đổi
của nguồn vốn và sử dụng vốn trong mối quan hệ với vốn bằng tiền của doanh
nghiệp trong một thời kì nhất định giữa hai thời điểm lập bảng cân đối kế toán, từ
đó có thể định hướng cho việc huy động vốn và sử dụng vốn của thời kì tiếp theo.
Việc phân tích được thực hiện theo hai bước sau:
• Lập bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn.
Việc xác định này được thực hiện bằng cách: Trước hết, chuyển toàn bộ
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng
Lớp: CQ47/11.10
16
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
các khoản mục trên bảng cân đối kế toán thành cột dọc. Sau đó so sánh số liệu cuối
kì với đầu kì để tìm ra sự thay đổi của mỗi khoản mục trên bảng cân đối kế toán.
Mỗi sự thay đổi của từng khoản mục sẽ được xem xét và phản ánh vào một trong
hai cột sử dụng vốn hoặc diễn biến nguồn vốn theo cách thức sau:
 Sử dụng vốn sẽ tương ứng với tăng tài sản hoặc giảm nguồn vốn.

SV: Nguyễn Thị Thu Hằng
Lớp: CQ47/11.10
17
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
Để nâng cao hiệu quả HĐKD, doanh nghiệp cần phát huy những thế mạnh của
công ty và hạn chế tối đa những nhược điểm của mình, một số biện pháp cơ bản
như sau:
• Giải pháp kinh tế:
 Nâng cao trình độ quản lý của ban lãnh đạo cũng như khả năng nắm bắt thị
trường, nghiên cứu xu thế thị trường và quản lí nội bộ.
 Nâng cao trình độ đội ngũ công nhân viên trong công ty.
 Sử dụng hợp lí và có hiệu quả nguồn nhân lực: tăng năng suất lao động, tăng
cường kỉ luật lao động, kích thích vật chất và tinh thần làm việc người lao
động.
 Sử dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất.
 Sử dụng hợp lí và tiết kiệm nguyên vật liệu, đề ra định mức sử dụng nguyên
vật liệu.
• Giải pháp tài chính:
 Chủ động huy động vốn sản xuất kinh doanh, đảm bảo đầy đủ, kịp thời vốn.
Tổ chức sử dụng vốn hợp lí và có hiệu quả.
 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn
lưu động, tránh để vốn ứ đọng.
 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, thực hiện trích khấu hao theo quy
định của Nhà nước để đảm bảo việc thu hồi vốn.
 Làm tốt khâu tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
 Sử dụng tiết kiệm chi phí sản xuất, phấn đấu hạ giá thành sản phẩm mà vẫn
đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt.
 Thường xuyên xem xét khả năng thanh toán của doanh nghiệp để có những

 Hình thức pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn
 Mã số thuế : 0900232469
 Trụ sở chính : Km17 - Quốc lộ 5 - Như Quỳnh - Văn Lâm
Hưng Yên.
 Điện thoại: (0321)3987.666 hoặc 3987.668
 Fax: (0321)3987.618
 Website: www.viethung.com.vn
 Mail: [email protected]
Công ty được thành lập theo quyết định số 0502000208 ngày 20/12/2002 do
Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Hưng Yên cấp, với tổng số vốn điều lệ là:
4.500.000.000 VNĐ ( Bốn tỷ năm trăm triệu đồng ). Thay đổi giấy phép đăng ký
kinh doanh lần 1 ngày 17/07/2009 giấy phép mới số 0900232469 với số vốn điều lệ
50.000.000.000 đồng ( Năm mươi tỷ đồng ).
Tài khoản ngân hàng: Số TK là 21510000011511 tại Ngân hàng BIDV Cầu Giấy –
Hà Nội.
2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH bao bì Việt Hưng.
Sản phẩm bao bì là sản phẩm được dùng trong hầu hết các ngành công
nghiệp. Vì vậy sự phát triển của nền kinh tế kéo theo sự phát triển của ngành bao bì.
Nắm bắt được nhu cầu lớn của thị trường năm 2002 ông Hoàng Gia Hưng cùng
những người bạn của mình đã cùng nhau thành lập công ty TNHH Bao Bì Việt
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng
Lớp: CQ47/11.10
20

Trích đoạn Tỷ suất sinh lời vốn chủ Quy mô sản xuất tăng dần qua các năm: Tổng tài sản được gia tăng mạnh mẽ và được tài trợ chủ yếu bằng nguồn vốn đi chiếm dụng nhà cung cấp Quy mô Nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng hàng tồn kho Giải pháp cải thiện khả năng thanh toán của công ty. Phối hợp nhiều biện pháp phấn đấu không ngừng mở rộng thị trường, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status