một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ và dịch vụ thương mại dân phát - Pdf 24

Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu hướng hội nhập toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam đã và đang đạt
được những bước tiến dài, khẳng định vị thế sánh vai cùng các nước khác trên
thế giới. Việt Nam đã có nhiều thay đổi to lớn, trước hết là sự đổi mới về tư
duy kinh tế, chuyển đổi từ cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp,
sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước, đa dạng hóa và đa phương hóa các quan hệ kinh tế
đối ngoại, thực hiện mở cửa, hội nhập quốc tế. Con đường đổi mới đó đã giúp
Việt Nam giảm nhanh được tình trạng nghèo đói, bước đầu xây dựng nền kinh
tế công nghiệp hóa, đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đi đôi với sự công
bằng tương đối trong xã hội. Cùng với việc xây dựng luật, các thể chế thị
trường Việt Nam cũng từng bước được hình thành nhằm nâng cao tính cạnh
tranh của nền kinh tế, tạo môi trường thuận lợi và đầy đủ hơn cho hoạt động
kinh doanh, phát huy mọi nguồn lực cho tăng trưởng kinh tế. Chính trong thời
gian này nhiều doanh nghiệp đã nắm bắt thời cơ để phát triển kinh doanh
trong đó có công ty Cổ phần công nghệ và dịch vụ thương mại Dân Phát. Với
việc áp dụng các chương trình Marketing, Dân Phát đã tạo được thế đứng
vững chắc cho mình và đóng góp vào nền kinh tế Việt Nam. Chính vì vậy, em
xin chọn công ty Dân Phát để hoàn thành luận văn tốt nghiệp nhằm áp dụng
những kiến thức đã học tại giảng đường và học hỏi thêm những kinh nghiệm
thực tế với đề tài: “Một số giải pháp Marketing nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần công nghệ và dịch vụ thương
mại Dân Phát”.
SV Trần Thu Lan CQ46/32.02
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
*Mục đích nghiên cứu:
Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về hệ thống Marketing, lý luận về
nâng cao hiệu quả kinh doanh; Trên cơ sở những lý luận đó đề tài tiến hành
phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và thực tế vận dụng hoạt động
Marketing nhằm nâng cao hoạt động kinh doanh của công ty; từ đó đề xuất

của cô giáo Ts. Đào Thị Minh Thanh đã giúp em hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót, em rất
mong nhận được sự góp ý từ thầy cô.
SV Trần Thu Lan CQ46/32.02
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.1 Những vấn đề cơ bản về Marketing trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái quát chung về Marketing
Để tồn tại và phát triển, các nhà kinh doanh cần phải giải quyết hàng
loạt các vấn đề kinh tế, kỹ thuật và quản lý kinh doanh. Trong những vấn đề
đó luôn luôn nổi bật hai vấn đề cần phải giải quyết một cách thống nhất là sản
xuất và tiêu thụ.
Trong kinh doanh, sản xuất luôn là vấn đề cơ bản và gốc rễ nhất, quyết
định toàn bộ quá trình sản xuất hàng hóa. Tuy nhiên vấn đề tiêu thụ các sản
phẩm do doanh nghiệp đã sản xuất ra cũng đóng một vai trò cực kỳ quan
trọng. Trong nhiều trường hợp, vấn đề tiêu thụ có ý nghĩa quyết định sự sống
còn của doanh nghiệp. Vì vậy, cùng với sự phát triển của sản xuất và cạnh
tranh thị trường, càng ngày các nhà kinh doanh càng đặc biệt quan tâm tới các
giải pháp nhằm thúc đẩy tiêu thụ.
Quá trình tìm kiếm các giải pháp nhằm thúc đẩy bán ra, lôi kéo khách
hàng và tăng cường khả năng cạnh tranh thị trường dần hình thành nên một
môn khoa học đó là môn Marketing.
Marketing là một thuật ngữ đặc biệt trong tiếng anh, nó chỉ các hoạt
động nghiên cứu và tiếp cận thị trường của doanh nghiệp.
Là một môn khoa học kinh doanh còn non trẻ, hình thành và phát triển
trong thế kỷ 20. Marketing không ngừng phát triển về cả nội dung hoạt động,
tư tưởng kinh doanh và lĩnh vực ứng dụng. Quá trình phát triển này có thể
chia thành hai giai đoạn chủ yếu đó là Marketing cổ điển và Marketing hiện
đại.

doanh nghiệp với thị trường.
SV Trần Thu Lan CQ46/32.02
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
Thị trường biến động rất phức tạp, nhu cầu thị trường rất phong phú, đa
dạng và luôn biến đổi phát triển. Hoạt động Marketing tạo ra sự phân hóa của
các giải pháp kinh doanh, đảm bảo sự thích ứng của các giải pháp với đặc
điểm của thị trường và nhóm khách hàng. Việc đổi mới các giải pháp
Marketing cho phép các doanh nghiệp tránh được tình trạng lạc hậu và trì trệ
trong kinh doanh. Với việc sử dụng hệ thống các chính sách Marketing các
doanh nghiệp đã nắm bắt và sử dụng linh hoạt các vũ khí cạnh tranh thị
trường, tăng cường mở rộng thị trường thu hút khách hàng, gia tăng sức sống
và khả năng cạnh trạnh thị trường của doanh nghiệp.
- Chức năng tiêu thụ sản phẩm.
Vấn đề tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa dịch vụ trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất có vai trò đặc biệt quan trọng.
chức năng này giúp doanh nghiệp trong việc xác định một chiến lược giá có
khả năng thích ứng với kích thích tiêu thụ mạnh mẽ nhất; tổ chức và hoàn
thiện hệ thống phân phối; xây dựng và thực hiện các kỹ thuật kích thích tiêu
thụ.
- Chức năng tăng cường hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh
Toàn bộ các hoạt động của Marketing luôn hướng tới mục tiêu hiệu
quả của sản xuất kinh doanh. Hay nói cách khác, đó là việc luôn đảm bảo sự
hài hòa giữa các mối quan hệ lợi ích. Hoạt động Marketing luôn hướng đến
việc thỏa mãn nhu cầu xã hội và thị trường để thỏa mãn cho nhu cầu của
chính bản thân doanh nghiệp.
Marketing là khoa học và nghệ thuật kinh doanh xuất hiện ở các nước
tư bản chủ nghĩa phát triển. Với sự ra đời và phát phát triển của lý thuyết
Marketing hiện đại, người ta đã tìm ra chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn
trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế trầm trọng ở những năm 30. Các nhà
kinh tế học tư sản đã coi tư tưởng của Marketing hiện đại là “triết học kinh

SV Trần Thu Lan CQ46/32.02
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
Nghiên cứu thị trường là quá trình tìm kiếm khách quan và có hệ
thống cùng với sự phân tích thu thập thông tin cần thiết để giải quyết các vấn
đề cơ bản của kinh doanh. Bởi vậy nghiên cứu thị trường giúp nhà kinh doanh
có thể đạt được hiệu quả cao và thực hiện được các mục đích của mình, đó
cũng là khâu mở đầu cho hoạt động kinh doanh, quyết định sự thành công hay
thất bại của doanh nghiệp.
Cơ chế thị trường làm cho hàng hóa phong phú, cung luôn có xu
hướng lớn hơn cầu, bán hàng ngày càng khó khăn, mức độ rủi ro cao, các
doanh nghiệp muốn thành công thì phải thỏa mãn tốt nhu cầu của khách hàng,
mọi hoạt động kinh doanh đều hướng vào khách hàng.
Nghiên cứu nhu cầu thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm được
thông tin về loại hàng hóa, dịch vụ kinh doanh, dung lượng thị trường, yêu
cầu về quy cách, chất lượng, mẫu mã hàng hóa của khách hàng hiểu rõ thị
hiếu, phong tục tập quán tiêu dùng ở mỗi nhóm và mỗi khu vực, tìm hiểu
thông tin về đối thủ cạnh tranh. Nội dung nghiên cứu thị trường của doanh
nghiệp bao gồm:
- Thứ hạng phẩm cấp chất lượng nào phù hợp với nhu cầu thị trường của
doanh nghiệp.
- Đâu là mục tiêu của doanh nghiệp, sản phẩm xương sống của doanh
nghiệp, khách hàng là ai, ở khu vực nào, nhu cầu hiện tại và tương lai
của hàng hóa mà doanh nghiệp kinh doanh và các mặt hàng khác doanh
nghiệp đang quan tâm.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu của hàng hóa doanh nghiệp kinh
doanh, ưu nhược điểm của đối thủ cạnh tranh.
- Nguồn hàng nào thì phù hợp với nhu cầu của khách hàng, phân phối
như thế nào cho hợp lý và nên cạnh tranh bằng hình thức nào.
SV Trần Thu Lan CQ46/32.02
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính

cao hiệu quả kinh doanh, mỗi nhà kinh doanh cần phải tìm ra những phần thị
trường hấp dẫn nhất mà họ có khả năng phục vụ một cách hiệu quả. Bộ phận
thị trường đó gọi là thị trường mục tiêu của doanh nghiệp.
Thị trường mục tiêu là bộ phận thị trường phù hợp nhất với đặc điểm và
khả năng kinh doanh của doanh nghiệp, là bộ phận thị trường đem lại hiệu
quả kinh tế cao nhất cho nhà kinh doanh.
Để xác định thị trường mục tiêu, trước tiên doanh nghiệp cần tiến hành
phân đoạn thị trường.
Phân đoạn thị trường là việc phân chia thị trường thành các bộ phận khác
nhau căn cứ vào các kỹ thuật và tiêu thức phân đoạn nhất định, đảm bảo sao
cho trong cùng một đoạn thị trường các khách hàng đều có cùng một đặc
điểm tiêu dùng như nhau đối với sản phẩm. Đoạn thị trường là một nhóm
khách hàng có sự đồng nhất về nhu cầu và có phản ứng như nhau đối với các
hoạt động Marketing của doanh nghiệp.
Để tiến hành phân đoạn thị trường, chúng ta có thể sử dụng rất nhiều tiêu
thức khác nhau. Có các nhóm tiêu thức chủ yếu sau:
- Phân đoạn thị trường theo vị trí địa lý
- Phân đoạn thị trường theo các yếu tố thuộc về dân cư: Giới tính, độ tuổi
- Phân đoạn thị trường theo những yếu tố tâm lý, xã hội
- Phân đoạn thị trường theo các yếu tố thuộc về hành vi của người tiêu
dùng
Dựa trên cơ sở đặc điểm của từng đoạn thị trường, doanh nghiệp tiến
hành phân tích và đánh giá mức độ hấp dẫn của từng đoạn thị trường từ đó
xác định được đoạn thị trường mục tiêu của mình.
Sau khi lựa chọn được thị trường mục tiêu, vấn đề quan trọng tiếp theo là
doanh nghiệp cần xác định được vị trí nào mình mong muốn trên thị trường.
Việc đó được gọi là định vị. Để tiến hành định vị đòi hỏi doanh nghiệp cần
phải quyết định xem cần khuyếch trương bao nhiêu điểm khác biệt, trong đó
SV Trần Thu Lan CQ46/32.02
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính

xuyên phân tích và ra quyết định liên quan đến: Nhãn hiệu sản phẩm, vấn đề
thiết kế bao bì, dịch vụ hỗ trợ sản phẩm, phát triển sản phẩm mới, chủng loại
sản phẩm.
- Các quyết định về nhãn hiệu: Nhãn hiệu sản phẩm là tên gọi, thuật
ngữ, dấu hiệu, biểu tượng hay sự phối hợp giữa chúng nhằm xác nhận sản
phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp và phân biệt với sản phẩm của đối thủ
cạnh tranh.
Một nhãn hiệu sản phẩm bao gồm những thành phần cơ bản là: Tên
nhãn hiệu, dấu hiệu của nhãn hiệu.
Nhãn hiệu của sản phẩm không chỉ thuần túy thực hiện chức năng nhận
biết hoặc để phân biệt với những sản phẩm cạnh tranh khác. Nhãn hiệu sản
phẩm còn có thể nói lên: Đặc tính của sản phẩm, những lợi ích mà sản phẩm
có thể mang lại cho khách hàng, sự cam kết và những quan điểm của doanh
nghiệp, nhân cách và cá tính của người sử dụng sản phẩm.
Các quyết định về nhãn hiệu bao gồm: quyết định về đặt tên nhãn hiệu,
quyết định về người đứng tên nhãn hiệu, nâng cao uy tín nhãn hiệu
- Quyết định về bao bì sản phẩm: bao bì sản phẩm là một công cụ đắc
lực trong hoạt động Marketing của doanh nghiệp với các chức năng cơ bản
sau:
+ Cung cấp cho khách hàng những thông tin cần thiết về sản phẩm.
+ Bảo vệ sản phẩm trong quá trình vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm.
+ Thể hiện hình ảnh về nhãn hiệu, về công ty, thể hiện ý tưởng về định
vị sản phẩm
+ Tác động đến hành vi của khách hàng
- Quyết định về dịch vụ hỗ trợ sản phẩm: Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm ảnh
hưởng đến nhận thức của khách hàng về sản phẩm của doanh nghiệp. Doanh
SV Trần Thu Lan CQ46/32.02
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
nghiệp sử dụng nó như một công cụ cạnh tranh với các sản phẩm khác trên thị
trường.

tiêu về giá trong từng thời kỳ.
Nội dung của chiến lược giá rất phong phú. Nhìn một cách tổng quát
chiến lược này gồm ba nội dung căn bản: Phân tích, đánh giá và dự báo chính
xác các nhân tố có tác động ảnh hưởng tới quyết định giá sản phẩm của doanh
nghiệp trong từng thời kỳ; ra các quyết định về giá bán sản phẩm và phương
pháp tính giá cho sản phẩm trong từng thời kỳ kinh doanh; chủ động lựa chọn
các phương thức ứng xử về giá bán sản phẩm.
Chiến lược giá có vai trò đặc biệt quan trọng trong các quyết định
Marketing của nhà kinh doanh:
- Chiến lược giá có ảnh hưởng mạnh mẽ đến khối lượng hàng hóa tiêu
thụ của doanh nghiệp.
- Chiến lược giá có ảnh hưởng to lớn đến thu nhập và lợi nhuận của nhà
kinh doanh.
- Chiến lược giá có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của vòng đời
sản phẩm.
- Chiến lược giá có ảnh hưởng đến uy tín của sản phẩm, thương hiệu của
doanh nghiệp và còn là một vũ khí sắc bén trên thị trường.
Quy trình định giá bán sản phẩm được khái quát theo sơ đồ 1.1

Sơ đồ 1.1: Quy trình định giá bán sản phẩm
SV Trần Thu Lan CQ46/32.02
Xác
định
mục
tiêu và
phương
hướng
Xác
định
cầu

năng cạnh tranh
Về phương hướng định giá, căn cứ vào mục tiêu và vị thế của mình,
doanh nghiệp có thể định giá theo hai hướng chủ yếu: định giá hướng vào
doanh nghiệp, định giá hướng ra thị trường.
- Xác định cầu trên thị trường mục tiêu: bao gồm việc xác định tổng
cầu và hệ số co giãn của cầu.
- Xác định và phân tích chi phí: Chi phí sản xuất kinh doanh là căn cứ
quan trọng để định giá bán sản phẩm. Mặt khác, phân tích chi phí còn giúp
các doanh nghiệp xác định một cơ cấu chi phí hợp lý cho sản phẩm, loại bỏ
các chi phí không cần thiết, bổ sung các chi phí tạo ra các giá trị mới để tăng
cường khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
- Phân tích thị trường và môi trường kinh doanh: Nội dung của hoạt
động này tập trung chủ yếu vào những vấn đề:
+ Phân tích diễn biến và ảnh hưởng của quan hệ cung cầu sản phẩm tác
động vào giá bán.
+ Phân tích, dự đoán khả năng mua hàng và phản ứng của khách hàng
về mức giá của sản phẩm.
+ Phân tích hàng hóa và giá cả của đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
+ Phân tích các điều kiện bán hàng trên thị trường cũng như tác động
của môi trường quản lý vĩ mô đối với giá bán sản phẩm.
+ Đánh giá tốc độ biến động và xu hướng vận động của giá cả trên thị
trường.
- Lựa chọn phương pháp định giá: có các phương pháp định giá sau:
+ Định giá theo phương pháp cộng lãi vào chi phí
SV Trần Thu Lan CQ46/32.02
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
+ Định giá theo phương pháp cạnh tranh
+ Định giá theo phương pháp hòa vốn
+ Định giá theo giá trị cảm nhận của khách hàng
Chiến lược giá của doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở việc xác định

- Quyết định thiết kế kênh.
- Quyết định quản lý kênh.
Theo mối quan hệ giữa các thành viên và cách thực hiện công việc
phân phối, có thể chia các kênh phân phối trên thị trường thành:
- Các kênh phân phối truyền thống: Được mô tả như một tập hợp ngẫu
nhiên các doanh nghiệp và cá nhân độc lập về chủ quyền và quản lý, mỗi
thành viên kênh ít quan tâm tới hoạt động của cả hệ thống.
- Các kênh phân phối liên kết dọc: gồm nhà sản xuất, một hay nhiều
người bán sỉ và một hay nhiều người bán lẻ hoạt động như một hệ thống
thống nhất. Một thành viên của kênh có thể là chủ của các thành viên khác,
hoặc là dành cho họ những quyền ưu đãi trong buôn bán, hoặc có đủ sức đảm
bảo họ phải hợp tác toàn diện.
- Kênh phân phối liên kết ngang: là hai hay nhiều công ty sẵn sàng hợp
lực lại để cùng nhau khai thác những khả năng Marketing đang mở ra.
- Kênh phân phối nhiều kênh: được sử dụng nhằm chiếm lĩnh vực cùng
một số thị trường hay những thị trường khác nhau. Việc bán hàng qua nhiều
kênh, một mặt có thể gây ra mâu thuẫn trong hệ thống kênh phân phối, mặt
khác lại tăng khả năng tiếp cận và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
*Chiến lược xúc tiến hỗn hợp
Xúc tiến hỗn hợp trong Marketing bao gồm các hoạt động và giải pháp
nhằm đề ra và thực hiện các chiến lược, chiến thuật xúc tiến hỗn hợp nhằm
thúc đẩy bán hàng, nâng cao uy tín và vị thế, tăng cường khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp trên thị trường.
SV Trần Thu Lan CQ46/32.02
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
Xúc tiến hỗn hợp có vai trò quan trọng không chỉ đối với các doanh
nghiệp mà còn giúp người tiêu dùng và xã hội nhiều lợi ích hơn.
- Đối với doanh nghiệp:
+ Xúc tiến hỗn hợp là công cụ cạnh tranh giúp doanh nghiệp xâm nhập
thị trường mới, giữ vững thị trường hiện tại.

thụ của doanh nghiệp tăng lên rõ rệt. Quảng cáo còn là phương tiện giúp cho
các doanh nghiệp đạt được mục tiêu của chiến lược Marketing.
• Quan hệ công chúng:
Quan hệ công chúng (PR) bao gồm các hoạt động nhằm xây dựng và
duy trì các mối quan hệ tốt đẹp với các tầng lớp công chúng nhằm tranh thủ
sự ủng hộ của họ để nâng cao uy tín và thanh thế của doanh nghiệp trên thị
trường.
PR nhằm làm tôn vinh hình ảnh doanh nghiệp. Hoạt động PR tạo ra
những điều kiện và môi trường thuận lợi để bán hàng diễn ra
Công cụ chủ yếu của quan hệ công chúng bao gồm:
- Xuất bản phẩm
- Tổ chức sự kiện
- Tài trợ
- Tin tức
- Bài nói chuyện
• Hoạt động khuyến mại
Khuyến mại là tập hợp các kỹ thuật nhằm tạo ra sự khích lệ ngắn hạn,
thúc đẩy khách hàng hoặc các trung gian mua ngay, mua nhiều hơn và mua
thường xuyên hơn.
Các doanh nghiệp thường xuyên đưa ra các phần thưởng khích lệ, làm
thay đổi hành vi của khách hàng bằng nhiều công cụ rất đa dạng:
SV Trần Thu Lan CQ46/32.02
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
- Khuyến mãi người tiêu dùng bằng các hình thức: phiếu giảm giá, quà
tặng khi mua sản phẩm, tổ chức các cuộc thi, tặng hàng mẫu, xổ số, ưu đãi
người tiêu dùng
- Khuyến mại hệ thống phân phối bằng các hình thức: hội thi bán hàng,
trợ cấp thương mại, quà tặng, hội trợ, triển lãm
• Bán hàng cá nhân
Bán hàng cá nhân là hình thức truyền thông trực tiếp giữa nhân viên

1.2 Lý luận chung về nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh lợi ích thu được
từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở so sánh lợi ích thu
được với các chi phí bỏ ra trong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Đây là một thước đo quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ
bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong
từng thời kỳ.
Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, hiệu quả sản xuất kinh doanh là
một phạm trù kinh tế có tính chất định lượng về tình hình phát triển của các
hoạt động sản xuất kinh doanh, nó phản ánh sự phát triển kinh tế theo chiều
sâu của các chủ thể kinh tế, đồng thời nó phản ánh trình độ khai thác và sử
dụng các nguồn lực của doanh nghiệp và của nền kinh tế quốc dân trong quá
trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải cạnh tranh rất gay
gắt trong việc sử dụng các nguồn lực để thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của
xã hội. Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường muốn dành chiến
thắng trong cạnh tranh thì phải đặt hiệu quả kinh tế lên hàng đầu muốn vậy
cần tận dụng khai thác và tiết kiệm tối đa các nguồn lực.
SV Trần Thu Lan CQ46/32.02
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
Thực chất của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp là tương ứng với việc nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết
kiệm lao động xã hội. Điều đó sẽ đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cho
doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp nào có hiệu quả kinh doanh thấp sẽ bị loại
khỏi thị trường, còn doanh nghiệp nào có hiệu quả kinh tế cao sẽ tồn tại và
phát triển.
1.2.2 Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
Để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả từng yếu tố

- Hệ thống kênh phân phối
* Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị
doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh của mình. Khi tiến hành
bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào, các doanh nghiệp đều phải
huy động sử dụng tối đa các nguồn lực sẵn có nhằm đạt được mục tiêu là tối
đa hoá lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh là một trong những công cụ, phương
pháp để doanh nghiệp đạt được mục tiêu đó.
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là góp phần nâng cao sức cạnh
tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất
kinh doanh trên thị trường đều gặp rất nhiều đối thủ cạnh tranh khác nhau
SV Trần Thu Lan CQ46/32.02
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
trong cùng ngành cũng như là ngoài ngành. Do vậy chỉ có nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh mới có thể tiết kiệm được chi phí, nâng cao năng suất lao
động, nâng cao chất lượng sản phẩm, Như vậy, cần phải tìm mọi biện pháp
để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là một tất
yếu khách quan để mỗi doanh nghiệp có thể trụ vững, tồn tại trong một cơ chế
thị trường cạnh tranh khốc liệt.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn dề có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng đối với doanh nghiệp, quyết định sự sống còn, đem lại lợi ích cho doanh
nghiệp đồng thời đem lại lợi ích cho nền kinh tế thể hiện qua các vai trò cơ
bản:
- Hiệu quả kinh doanh là cơ sở đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp.
- Hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy cạnh tranh và tiến bộ trong
kinh doanh.
- Hiệu quả kinh doanh góp phần nâng cao đời sống của cán bộ công nhân
viên của doanh nghiệp, từ đó cũng đóng góp vào sự phát triển chung
của nền kinh tế.

rất lớn về kinh tế ảnh hưởng tới các doanh nghiệp khác.
* Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là nhân tố bên ngoài tác động rất lớn tới hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách
đầu tư ưu đãi, chính sách phát triển sẽ tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát
triển của từng ngành từng lĩnh vực cụ thể do đó tác động trực tiếp đến kết quả
và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong từng ngành, từng lĩnh vực
nhất định.
Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh, các cơ quan quản lí nhà
nước về kinh tế làm tốt công tác dự báo để điều tiết đúng đắn các hoạt động
SV Trần Thu Lan CQ46/32.02

Trích đoạn Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 1 Đặc điểm về sản phẩm Đặc điểm về thị trường Các nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô Các yếu tố thuộc về môi trường vi mô Chính sách sản phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status