BÀI TẬP HỮU CƠ HAY VÀ KHÓ – PHÂN LOẠI CAO
Câu 1: Este A tạo bởi 2 axit cacboxylic X, Y đều mạch hở không phân nhánh và ancol Z. Xà phòng
hóa hoàn toàn a gam A bằng 140ml dung dịch NaOH tM cần dùng 80ml dung dịch HCl 0,25M để
trung hòa vừa đủ lượng NaOH dư thu được dung dịch B.Cô cạn B thu được b gam hỗn hợp muối
khan N. Nung N trong NaOH khan dư có thêm CaO thu được chất rắn R và hỗn hợp khí K gồm 2
RH có tỉ khối với oxi là 0,625. Dẫn K lội qua nước Brom thấy có 5,376 lít 1 khí thoát ra, cho toàn
bộ R tác dụng với axit H 2SO4 loãng dư thấy có 8,064 lít khí CO 2 sinh ra, Biết rằng để đốt cháy hoàn
toàn 2,76 gam Z cần dùng 2,352 lít oxi sinh ra nước CO 2 có tỉ lệ khối lượng 6:11 . Giá trị a gần nhất
với :
A. 26
B. 27
C. 28
D. 29
CO2 :11a(gam) BTKL
CO : 0,09
→ 2,76 + 0,105.32 = 6a + 11a → a = 0,36 → 2
H 2 O : 6a(gam)
H 2 O : 0,12
Đốt Z :
BTNT.O
→ Z : C 3H 5 ( OH ) 3
CH 2 − OOC − CH 3
CH 4 : 0,24
M
→ 2
→ n Otrong M + 0,18.2 = 0,14.2 + a
.
H
O
:
a(mol)
2
D. 1,05 (gam)
→ n Otrong M = a − 0, 08
n Otrong ancol = n ancol = n H 2O − n CO2 = a − 0,14
BTNT.O
→ n Otrong Y + Z = n Otrong M − n Otrong ancol = ( a − 0, 08 ) − (a − 0,14) = 0, 06(mol)
Do đó :
RCOONa : 0, 03 BTKL
trong M
NaOH
→ n ax
→ 3, 68
→ R = 29
C 2 H 5COOH
it + este = 0, 03
NaOH : 0, 02
CaO
→ a = 0,03.30 = 0,9(gam)
Đặt peptit chung là: Cn H 2 n + 2 − Z N Z Oz +1 , Z là số mắt xích trung bình mà em đã biết
nKOH
= 0,12/0,045 = 2,67 (em để dạng phân số cho chính xác) => là đipeptit và tripeptit
=> Z =
n peptit
=> nN = 0,045.2,67 = 0.12(mol)
Với thí nghiệm 2 :
BTKL
→13, 68 + 0, 64125.32 = m N + 31, 68 → n N = 0,18(mol)
n N ( p 2)
0,18
=k=
= 1,5 => 0,045 mol(A) mA(p1) = 13,68/1,5 = 9,12(g)
=>
nN ( p1)
0,15
Với thí nghiệm 1 : H[NH- R -CO] z OH + z KOH → z H2N- R -COOK + H2O
0,12
0,33832.15, 03
Z
= 0, 045(mol)
.18 => mZ = 15,03(g) → n Trong
BTKL
→ 9,12 + 0,12.56 = mZ +
Gly − K =
75 − 1 + 39
z
Gly − K : 0,045
( K ) hoac ( N )
2.21,5
C4 H 6 : 0,3
→ %m Ala −K =
øng
→ ∆n ↓= n Hph¶n
= n X − n Y = 0,8 − 0, 4 = 0, 4(mol)
2
BTLK.π
øng
ph¶n øng
ph¶n øng
ph¶n øng
→
n LK.π = n Hph¶n
+ n Br
= 0,3.2 → n Br
= 0, 2 → m Br
= 32(gam)
2
2
2
2
Câu 6 : X là hỗn hợp chứa 3 ancol và m gam X có số mol là 0,34 mol.Cho Na dư vào m gam X thì
thấy thoát ra 13,44 lít khí H 2 (đktc).Mặt khác,đốt cháy hết m gam X thu được 52,8 gam CO 2. Biết
các phản ứng xảy ra hoàn toàn.Giá trị của m là :
A. 36,68
B. 34,72
C. 38,42
A. 17,73 gam.
B. 23,61 gam
C. 11,84 gam
D. 29,52 gam
O2
đặt Y : CnH2n-2N4O5 0,05 mol → giải ra n = 12 => aminoaxit là Ala (12 : 4= 3 cacbon)
=> X là C9H17 N3O4 : 0,01 mol => nCO2 = 0,09 = nkết tủa => mkết tủa = 17,73(g)
(các em xem lại cách đặt công thức peptit mà thầy đã bày)
Câu 8 : Chia 14,2 gam hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy
hoàn toàn phần 1 thu được 15,4 gam CO 2 và 4,5 gam H2O. Cho phần 2 tác dụng với lượng dư dung
dịch AgNO3 trong NH3 thu được 43,2 gam bạc. Tổng số nguyên tử trong các phân tử của X là:
A. 11
B. 12
C. 13
D. 14
7,1 − 0,35.12 − 0, 25.2
n CO2 = 0,35(mol) BTKL
X
→ n Trong
= nX =
= 0,15(mol)
Đốt cháy phần 1:
O
16
n H2O = 0, 25(mol)
n Ag
0,35
Ta có : X
H 2 O : 0, 4(mol)
Nhận xét thấy vì số C trong các chất như nhau nên nếu este thủy phân ra ancol thì :
0, 45
n X = ∑ n ancol = 0,1 → Sè C trong mçi chÊt =
= 4,5(V« lý)
0,1
n ancol = 0,1
→
và số C trong mỗi chất là 3C (hi là do ta chọ n từ pt BTNT(C): (0,1 + x).n = nCO2.
n este = 0, 05
HCOOCH = CH 2 : 0, 05(mol)
→ m = 9, 4(gam)
Lại thấy n este = n CO2 − n H2O = 0, 05 → X
CH 2 = CH − CH 2 − OH : 0,1(mol)
Câu 10: Cho X,Y là hai axit cacboxylic đơn chức, no mạch hở (M X
CH3
BTKL
→ 8,58 + 0,15.40 = m + 0,
1407.18
2 43 + 0,
1403.76
2 43 → m = 11, 04(gam)
H2O
Ancol
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 29,16 gam hỗn hợp X gồm RCOOH, C 2H3COOH, và (COOH)2 thu
được m gam H2O và 21,952 lít CO2 (đktc). Mặt khác, 29,16 gam hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với
NaHCO3 dư thu được 11,2 lít (đktc) khí CO2.Giá trị của m là
A. 10,8 gam.
B. 9,0 gam.
C. 12,6 gam.
D. 8,1 gam.
NaHCO3
Trong X
→ n CO2 = 0,5(mol) → n − COOH = 0,5 → n O
= 1(mol)
Ta có : X
BTNT.C
→ n CTrong X = 0,98(mol)
Đốt cháy X : n CO2 = 0,98(mol)
BTKL
T
CO 2 : x
BTKL
→ m T = ∑ m(C, H) = 0, 24.2 + 0,16.12 = 2, 4 → m F = 6, 08
n E = 0,3
X : 0,16
6, 08 − 0,14.2
→ E
→ MX =
= 36, 25 → C2,6875 H 4
6, 08
n
=
=
0,16
H
:
0,14
0,16
F
2
pi ( axit )
Câu 14: Hỗn hợp A gồm một axit no, hở, đơn chức và hai axit không no, hở, đơn chức (gốc
hiđrocacbon chứa một liên kết đôi), kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho A tác dụng hoàn toàn
với 150 ml dung dịch NaOH 2,0 M. Để trung hòa vừa hết lượng NaOH dư cần thêm vào 100 ml
dung dịch HCl 1,0 M được dung dịch D. Cô cạn cẩn thận D thu được 22,89 gam chất rắn khan. Mặt
khác đốt cháy hoàn toàn A rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung
dịch NaOH đặc, khối lượng bình tăng thêm 26,72 gam. Phần trăm khối lượng của axit không no có
khối lượng phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp A là
A. 35,52%
B. 40,82%
C. 44,24%
D. 22,78%
D : 22,89
RCOONa : 0, 2
NaCl : 0,1
→ m RCOONa = 17, 04 → R = 18, 2
+C
→ m A = 17, 04 + 0,1.1 − 0, 2.23 = 12, 64 → m Htrong.A
= 12, 64 − 0, 2.16.2 = 6, 24
khong.no
= 0, 46 − 0,36 = 0,1
CO 2 : a 12a + 2b = 6, 24
a = 0, 46 n axit
→ A + O 2 → 26, 72
→
CH ≡ CH : 0, 08
CH CHO : 0, 06
3
Ta có : X
CH ≡ C − CH = CH 2 : 0, 09
H 2 : 0,16
BTKL
øng
→ m X = 9, 72 → n Y = 0, 23 → n Hph¶n
= 0,16(mol)
2
Trong Y ta tưởng tượng là chia thành hai phần:
CH ≡ CH : a
CAg ≡ CAg : a
CH CHO : 0,5a
Ag : a
3
AgNO3
→ m
Phần 1 thành kết tủa:
CH ≡ C − CH = CH 2 : a
CAg ≡ C − CH = CH 2 : a
CH ≡ C − CH 2 − CH 3 : a
CAg ≡ C − CH 2 − CH 3 : a
Phần 2 : Gồm anken, ankan, ancol, ankadien.Ta đi bảo toàn liên kết pi với chú ý là lượng
øng
ph¶n øng
BTKL
→ m = 60 + 80,1 + 117 – (2,7-1).18 = 226,5
Ta có thể mò ra các peptit là:
0,2 mol: Val-Ala -Ala -Ala
0,3 mol: Val- Ala – Gly
(hi mò không khó lắm đâu các em)
0,5 mol: Val –Gly
Thử lại: m cũng bằng 226,5
Câu 17: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp hai este đơn chức mạch hở A,B (M A < MB) trong
700 ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch X và hỗn hợp Y gồm 2 ancol là đồng đẳng liên
tiếp.Thực hiện tách nước Y trong H2SO4 đặc 1400 C thu được hỗn hợp Z.Trong Z tổng khổi lượng
của các ete là 8,04 gam (Hiệu suất ete hóa của các ancol đều là 60%).Cô cạn dung dịch X được 54,4
gam chất rắn. Nung chất rắn này với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,72 lít
hỗn hợp khí T (đktc). Phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp ban đầu là:
A.66,89%
B.48,96
C.49,68
D.68,94
n KOH = 0, 7(mol)
→ ∑ n este = 0, 7 − 0, 3 = 0, 4(mol) = n Y (tính mol T theo KOH dư)
Ta có :
0, 7
n T = 0,3(mol) < 2 = 0,35
( R COOK + KOH CaO,
t → R H (T) + K2CO3 )
RCOOK : 0,3
HCOOK : 0,3 BTKL
37, 6 − 0,3.84
→ M RCOOK =
= 124 → R = 41(−C3H 5 )
Trường hợp 2 : 37, 6
0,1
RCOOK : 0,1
A : HCOOC2 H 5 : 0,3
0,3.74
→ %HCOOC 2 H 5 =
= 68,94%
Vậy : m
0,3.74 + 0,1.100
B : C3 H 5COOCH 3 : 0,1
Câu 18: Cho hỗn A chứa hai peptit X và Y đều được tạo bởi glyxin và alanin.Biết rằng tổng số
nguyên tử O trong A là 13.Trong X hoặc Y đều có số liên kết peptit lớn hơn 4. Đun nóng 0,7 mol A
trong KOH thì thấy 3,9 mol KOH phản ứng và thu được m gam muối.Mặt khác đốt cháy hoàn toàn
66,075 gam A rồi cho sản phẩm hấp thụ hoàn toàn vào bình chứa Ca(OH) 2 dư.Thấy khối lượng bình
tăng 147,825 gam.Giá trị của m là :
A.560,1
B.470,1
C.520,2
D.490,6
Dùng công thức peptit rồi giải như đề minh họa của bộ (câu này quá quen)
O2
Cn H 2 n + 2 − Z N Z Oz +1 : 0,7k (mol) →
CO2 x mol ; H2O y mol , z = 3,9/0,7 ≈ 5,57
y−x
→
Trường hợp 1 : Nếu X là
4a + 2b = 0,38 b = 0, 07
Andehit : b
Vì số mol O2 cần khi đốt > 0,27 nên andehit phải đơn chức.
BTKL
→ m X = ∑ m(C, H, O) = 0, 25.12 + 0,19.2 + 0,13.16 = 5, 46(gam)
+ H=
→ M andehit =
5, 46 − 0, 06.32
= 50,57 (Vô lý).
0, 07
a + b = 0,13
a = 0, 07
→
HCHO : a BTNT.H 2a + 4b = 0,38 b = 0, 06
→
Trường hợp 2 : Nếu X là
a + b = 0,13
a = 0,1
Ancol : b
→
2a + 6b = 0,38 b = 0, 03
→ n Không
X
Andehit = n CO 2 − n H 2 O = 0, 05(mol)
n H2O = 0,125(mol)
Ta có :
pu
24
n Br2 = 160 = 0,15
Dễ dàng suy ra X phải chứa HCHO vì nếu X không chứa HCHO thì
0,175
n X = 0, 05 + 0, 05 = 0,1 → C =
= 1, 75 (Vô lý ) vì không có andehit nào có 1C trong phân tử.
0,1
HCHO : 0, 025
BTKL
→ m X = ∑ m(CHO) = 0,175.12 + 0,125.2 + 0, 075.16 = 3,55(gam)
Vậy X
R − CHO : 0, 05
3,55 − 0, 025.30
→ M R −CHO =
= 56 → CH 2 = CH − CHO
0, 05
→ m Ag = (0, 025.4 + 0, 05.2).108 = 21, 6(gam)
Câu 21: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức mạch hở (MX < MY); T là este hai chức tạo bởi
X, Y và một ancol no mạch hở Z. Đốt cháy hoàn toàn 6,88 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng một
lượng vừa đủ O2, thu được 5,6 lit CO2 (đktc) và 3,24 gam nước. Mặt khác 6,88 gam E tác dụng với
dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 12,96 gam Ag. Khối lượng rắn khan thu được khi cho cùng
→n =
21-2m
3
Ta chọn m=6 → n=3. X là HCOOH,
Y là CH2=CH-COOH
T là HCOO-CH2-CH2-OOC-CH=CH2. Z là C2H4(OH)2
BTKL
→ m E + m KOH = m + m Z + m H 2O
6, 88 + 0, 15.56 = m + 62.0, 02 + 18. ( 0, 04 + 0, 03 ) → m = 12, 78 gam.
Câu 22 : Hỗn hợp X gồm metan, propan, etilen, buten có tổng số mol là 0,57 mol tổng khối lượng
là m.Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 54,88 lit O2 (đktc).Mặt khác cho m gam X qua dung dịch Br2
dư thì thấy số mol Br2 phản ứng là 0,35 mol.Giá trị của m là :
A. 22,28
B. 22,68
C. 24,24
D. 24,42
n O2 = 2, 45(mol)
BTNT.O
→ 2a + b = 4,9
CO
:
a
Cn H 2n +1O2 N : a
Cn H 2n HNO2 : a
an + bm = 0,095
→
Ta có : Cm H 2m +1O2 N : b ⇔
n + 1 = m
Cm H 2m HNO2 : b 0,095.14 + 47(a + b) = 3,21
a + b = 0,04
C H O N : 0,025
→
→ 1,375 < n < 2,375 → 2 5 2
C3H 7O 2 N : 0,015
an + m(n + 1) = 0,095
CO2 : 0,095
O2 : 0,17 A H 2 O : 0,115
→ 0,85
→
N 2 : 0,68
N 2 : 0,02 + 0,6 = 0,62
Odu : 0,15 + 0,04 − 0,1525 = 0,0375
2
CO 2 : 0, 095
→ B N 2 : 0, 02 + 0,68 = 0, 7
A : Ala − Ala − Ala − Ala : 0,3
peptit là 9 nên mò ra được : B : Gly − Gly − Gly : 0,15
=> m = 349,8
C : Val − Val − Val − Val − Val : 0, 45
(em lập tỉ lệ mol Gly: Ala: Val rồi chọn và chia cho tỉ lệ số mol thì được số mắt xích phù hợp)
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 26,46 gam một hợp chất hữu cơ X chứa hai loại nhóm chức cần 30,576
lít O2 (đktc).Thu được H2O, N2 và 49,28 gam CO2.Biết rằng trong phân tử X chỉ chứa 1 nguyên tử
N.Mặt khác,cho KOH dư tác dụng với 26,46 gam X thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol Z,T là đồng
đẳng liên tiếp và m gam muối.Biết rằng M Z < M T vµ M Y = 39 .Giá trị của m là :
A.31,22
B.34,24
C.30,18
D.28,86
M
=
39
CH
OH
vµ
C
H
OH
Vì Y
nên hai ancol phải là
và số mol 2 ancol phải bằng nhau.Nghĩa là
3
→ BTNT.H
→
Trường hợp 2 :
→ 8a + 24 = 2,8 b = 0,3(mol)
C3 H 4 O 2 : b
→ m CH2 =CHCOOC3H7 = 0, 2.0, 75.114 = 17,1(gam)
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 38,5 gam hỗn hợp X chứa andehitaxetic, propanol, propan – 1,2 điol
và etanol (trong đó số mol của propanol và propan – 1,2 điol bằng nhau).Người ta hấp thụ hoàn toàn
sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện 170 gam kết tủa trắng và khối
lượng bình tăng P gam.Giá trị của P là :
A.114,4
B.116,2
C.115,3
D.112,6
C 2 H 4 O
C H O
3 8
Trong X
X
X
= 2n Trong
Để ý thấy
vì n C3H8O = n C3H8O2 → n C
O
C3 H 8 O 2
C2 H 6 O
BTNT.C
X
29,064( g )hh : Cn H 2 n−2O2 : x(mol ) →
H 2O : 0,756
29,064
(H )
.( n − 1) = 0,756 => n = 2,8 , x = 0,42(mol) => nCO2 = 2,8.x = 1,176
BTNT
→
14n + 30
=> m = 231,672(g)
Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn 5,16 gam hỗn hợp X gồm các ancol CH 3OH, C 2 H 5OH, C3H 7 OH,
C 4 H9 OH , bằng một lượng khí O2 (vừa đủ).Thu được 12,992 lít hỗn hợp khí và hơi ở đktc. Sục toàn
bộ lượng khí và hơi trên vào bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư thấy khối lượng dung dịch trong
bình giảm m gam.Giá trị của m là :
A. 7,32
B. 6,46
C. 7,48
D. 6,84
CO2 : a
2 ( vua du )
5,16(g) CnH2n+2O O
→ 0,58(mol)
H 2O : b
2
a + b = 0,58
a = 0,24
→
nancol = b-a (mol) →
X : HOC − CHO : a
4a + 2b = 0,52 a = 0,12
Vậy T là Y : HOC − COOH : b → b + 2c = 0, 04 → b = 0, 02
Z : HOOC − COOH : c a = 4(b + c)
c = 0, 01
0, 02.74
= 15,85%
0,12.58 + 0, 02.74 + 0, 01.90
Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp X gồm C3H6, C3H8, C4H10, CH3CHO, CH2=CHCHO cần vừa đủ 49,28 lít khí O 2 (đktc). Sau phản ứng thu được 28,8 gam H 2O. Mặt khác, lấy toàn
bộ lượng X trên sục vào dung dịch AgNO 3/NH3 dư thấy xuất hiện m gam kết tủa (các phản ứng xảy
ra hoàn toàn).Giá trị của m là :
A. 21,6
B. 32,4
C. 43,2
D. 54,0
CO
:
a
Ch¸y
BTKL
→ 2
→12,95 + 32a = 0,85.44 + 0, 025.28 + 18b
n CO2 = 0,85(mol)
→ BTNT.O
Ta có :
→ 2a = 0,85.2 + b
n N2 = 0, 025(mol)
n
H2O = b
a = 1,3625
→
→ m = 18.1, 025 = 18, 45(gam)
b = 1, 025
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một amin no,mạch hở X bằng O2 vừa đủ thu được 1,4 mol hỗn
hợp khí và hơi có tổng khối lượng m gam.Giá trị của m là :
A. 34,2
B. 37,6
C. 38,4
D. 33,8
Ta có công thức tổng quát của amin no là : C n H 2n + 2− k (NH 2 ) k
nCO 2
k
k
k
Ch¸y
X
→ N2
→ 0, 2(n + n + 1 + ) = 1, 4
2
trong X
= n CO2 = 1,3(mol) → n Ctrongandehit ≤ 1,3 − 1,1 = 0,2
Nhận xét : → ∑ n C
Kết hợp với n Ag = 0, 4 → HOC − CHO : 0,1(mol)
Như vậy axit phải là : HOOC – COOH : 0,1 (mol)
trongancol
= n trongancol
Nhận thấy n C
→ các ancol phải no → CTPT là CnH2n+2On
− OH
n ancol = 0, 4
0,9
→n=
= 2,25 → C 2,25H 6,5O2,25 : 0, 4(mol)
Lại có trongancol
0, 4
= 0,9
n C
BTKL
→ m = 0,1.58 + 0,1.90 + 0, 4.69,5 = 42,6(gam)
Câu 35: Hỗn hợp M gồm một peptit mạch hở X và một peptit mạch hở Y (mỗi peptit được cấu tạo
từ một loại α-aminoaxit, tổng số nhóm –CO–NH– trong 2 phân tử X, Y là 5) với tỉ lệ số mol n X : nY
= 1 : 3. Khi thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 81 gam glyxin và 42,72 gam alanin. Giá trị của
m là:
A. 104,28.
B. 116,28.
C. 109,5.
n X = 0,1(mol)
Na CO : 0,1(mol)
NaOH
→ m = 14, 6(gam) 2 3
Ta có :
NaOH : 0,1(mol)
n NaOH = 0,3(mol)
Câu 37: Cho 0,05 mol một amino axit (X) có công thức H2NCnH2n-1(COOH)2 vào 100ml dung dịch
HCl 1,0M thì thu được một dung dịch Y. Cho Y tác dụng vừa đủ với một dung dịch Z có chứa đồng
thời NaOH 1M và KOH 1M, thì thu được một dung dịch T, cô cạn T thu được 16,3 gam muối, biết các
phản ứng xẩy ra hoàn toàn. Phần trăm về khối lượng của cacbon trong phân tử X là:
A. 32,65.
B. 36,09.
C. 24,49.
D. 40,81.
ZOH
Vì nồng độ của NaOH và KOH như nhau nên ta có thể quy Z về
M Z = (23 + 39) / 2 = 31
BTNT.Cl
→ ZCl : 0,1
BTKL
16,3
→16,3 = 0,1(31 + 35,5) + 0, 05(166 + R)
Khi đó :
H
2.2
X:Cracking
→
n Max = 4(mol) → d(Y / H ) = 100 = 12,5
2
Y
4.2
Chú ý : Với 1 mol heptan trong điều kiện thuận lợi nhất : C 7 H16 → CH 4 + 3C 2 H 4
Cõu 39. Hn hp T gm ba cht hu c X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ v u to nờn t cỏc nguyờn
t C, H, O). t chỏy hon ton m gam T thu c H2O v 2,688 lớt khớ CO2 (ktc). Cho m gam T
phn ng vi dung dch NaHCO3 d, thu c 1,568 lớt khớ CO2 (ktc). Mt khỏc, cho m gam T
phn ng hon ton vi lng d dung dch AgNO3 trong NH3, thu c 10,8 gam Ag. Giỏ tr ca
m l
A. 4,6.
B. 4,8.
C. 5,2.
D. 4,4.
Nhn xột : 50 < MX nờn khụng cú HCHO trong T.
n Ag = 0,1 n CHO = 0, 05
V n HCO3 = 0, 07 n COOH = 0, 07 nờn T ch cú nhúm CHO v COOH v khụng cú gc RH
n CO2 = 0,12
T
n Ctrong T = n trong
= 0,12
M ancol =
= 60 C 3 H 7 OH E : HCOOC 3H 7
0,1
26.0, 28
8,97
BTNT.R
nR =
=2
R = 39 K
R trong ROH chuyn ht vo R2CO3
R + 17
2R + 60
HCOOK : 0,1
8, 4
%HCOOK =
= 83,33%
Trong Y cú :
10,08
KOH : 0,03
Cõu 41. un núng 0,16 mol hn hp E gm hai peptit X (CxHyOzN6) v Y (CnHmO6Nt) cn dựng
600 ml dung dch NaOH 1,5M ch thu c dung dch cha a mol mui ca alanin v b mol mui
ca glyxin. Mt khỏc t chỏy 30,73 gam E trong O2 va thu c hn hp CO2, H2O v N2,
trong ú tng khi lng ca CO2 v nc l 69,31 gam. Giỏ tr b : a gn nht vi
A. 0,730.
B. 0,810.
C. 0,756.
D. 0,962.
(bi ny d)
Cõu 42. Ancol X (MX = 76) tỏc dng vi axit cacboxylic Y thu c hp cht Z mch h (X v Y
Z là este hai chức (không thỏa mãn)
n NaOH = 0,2(mol)
Z là tạp chức este và axit
n Z = 0,1(mol)
Vậy các CTCT có thể của Z là :
CH2 - OOC-C C - COOH
(1) CH - OH
CH3
CH2 - OH
CH2 - OH
(2) CH - OOC-C
C - COOH
CH3
(3) CH2
CH2 - OOC-C C - COOH
Câu 43: Hỗn hợp A gồm 0,3 mol hai ancol đồng đẳng liên tiếp.Đốt cháy hoàn toàn A thu được
0,5 mol CO2.Mặt khác oxi hóa A thì thu được hỗn hợp B gồm các axit và andehit tương ứng
(Biết 60 % lượng ancol biến thành andehit phần còn lại biến thành axit).Cho B vào dung dịch
AgNO3/NH3 dư thu được m gam Ag.Giá trị của m là :
A.38,88 gam
B.60,48 gam
HCHO
CH3CHO và HCOOH
Câu 44: Hỗn hợp X gồm axit C2H5COOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 26,8 gam hỗn hợp
X tác dụng với 27,6 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất
của các phản ứng este hoá đều bằng 75%). Giá trị của m là :
A. 28,5.
B. 38,0.
C. 25,8.
D. 26,20.
C
H
COOH
:
0,
2(mol)
2 5
+ C 2 H5 OH : 0, 6
Ta có :
CH 3COOH : 0, 2(mol)
C 2 H 5COOC 2 H5 : 0,15(mol)
→ m = 28,5(gam)
CH3COOC 2 H 5 : 0,15(mol)
Câu 45: Hỗn hợp A gồm ba peptit mạch hở X, Y, Z có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 : 4. Thủy
phân hoàn toàn m gam A thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 21,75 gam Glyxin và 16,02 gam Alanin.
Biết số liên kết peptit trong phân tử X nhiều hơn trong Z và tổng số liên kết peptit trong ba phân tử
X, Y, Z nhỏ hơn 17. Giá trị của m là:
A. 30,93.
B. 30,57.