GSTT.VN
MỘT SỐ BÀI TOÁN HIDROCACBON HAY VÀ KHÓ – GSTT GROUP
Câu 1: Khi nung butan với xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp T gồm CH4, C3H6, C2H4,
C2H6, C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 8,96 lít CO2 (đo ở
đktc) và 9,0 gam H2O. Mặt khác, hỗn hợp T làm mất màu vừa hết 12 gam Br2 trong dung
dịch nước brom. Hiệu suất phản ứng nung butan là
A. 45%. B. 75%. C. 50%. D. 65%.
Đáp án B
2 2 4 10
CO H O C H
n = 0,4(mol);n = 0,5(mol) n = 0,1(mol)
2
Br anken
n = 0,075(mol) n = 0,075(mol)
Cứ 1 mol C
4
H
10
cracking thì tạo ra 1 mol anken do đó:
= 0,075(mol)
Vậy H = 75%.
Câu 2. Thực hiện phản ứng crackinh butan thu được một hỗn hợp X gồm các ankan và các
ban đầu tạo ra 0,96 mol CO
2
; 1,2 mol H
2
O
Gọi công thức anken tạo ra là
anken
m = 0,16.14n = 5,6 n= 2,5
Đốt anken sẽ thu được 0,4 mol CO
2
và 0,4 mol H
2
O.
Vậy đốt hỗn hợp khí bay ra (hỗn hợp các ankan) sẽ thu được :
22
CO H O
n = 0,96 - 0,4 = 0,56 (mol); n = 0,12 - 0,4 = 0,8 (mol)
Cách 2: Ta tìm được công thức chung của các ankan tạo thành sau phản ứng
cracking là C
1,5
H
5
Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn 8,0 gam hỗn hợp X gồm hai ankin (thể khí ở nhiệt độ thường) thu
được 26,4 gam CO2. Mặt khác, cho 8,0 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong
NH3 dư đến khi phản ứng hoàn toàn thu được lượng kết tủa vượt quá 25 gam. Công thức
cấu tạo của hai ankin trên là
A. CH≡CH và CH3-C≡CH. B. CH≡CH và CH3-CH2-C≡CH.
C. CH≡CH và CH3-C≡C-CH3. D. CH3-C≡CH và CH3-CH2-C≡CH.
Đáp án B
2
CO C C
H X C H
n =0,6(mol) n =0,6(mol) m =7,2(g)
m =m -m =0,8(g) n =0,8(mol)
22
ankin CO H O C H
1
n =n -n =n - n =0,2(mol) C=3
2
Do đó X gồm
và 1 ankin khác có số C >3
thì hỗn hợp Y chỉ có C
2
H
2
, C
2
H
4
và C
2
H
6
nên
Sau phản ứng sẽ có hỗn hợp Y gồm a
.