Chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp của tỉnh hà nam - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

ĐÀO THỊ LÊ

CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

ĐÀO THỊ LÊ

CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH HÀ NAM
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. LÊ THỊ ANH VÂN
XÁC NHẬN CỦA

2.2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .............................................................................26
2.2.1. Các bước nghiên cứu luận văn ........................................................................26
2.2.2. Khung lý thuyết nghiên cứu ............................................................................27
Chƣơng3:PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH HÀ NAM......................................28
3.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ SỰ
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH HÀ NAM......................................28
3.1.1. Điều kiện tự nhiên tỉnh Hà Nam .....................................................................28
3.1.2. Tình hình kinh tế tỉnh Hà Nam .......................................................................29
3.1.3. Tình hình xã hội tỉnh Hà Nam ........................................................................30
3.1.4. Thực trạng phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 20112014 ...........................................................................................................................30
3.2. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP CỦA TỈNH HÀ NAM ............................................................................35


3.2.1. Chính sách hỗ trợ về đất đai ............................................................................35
3.2.2. Chính sách hỗ trợ về tài chính - tín dụng ........................................................44
3.2.3. Chính sách hỗ trợ về khoa học công nghệ ......................................................53
3.2.4. Chính sách hỗ trợ về đào tạo nguồn nhân lực .................................................60
3.2.5. Chính sách hỗ trợ về thị trường ......................................................................68
3.3. ĐÁNH GIÁCHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP CỦA TỈNH HÀ NAM ............................................................................71
3.3.1. Đánh giá theo tiêu chí .....................................................................................71
3.3.2. Đánh giá theo nội dung chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp của
tỉnh Hà Nam ..............................................................................................................74
Chƣơng4:GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH HÀ NAM......................................79
4.1. QUAN ĐIỂM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT
TRIỂN NÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH HÀ NAM ĐẾN NĂM 2020 .....................79
4.1.1. Mục tiêu phát triển nông nghiệp của tỉnh Hà Nam đến năm 2020 .................79

NTM

: Nông thôn mới

KCN

: Khu công nghiệp

UBND

: Ủy ban nhân dân

TCTD

: Tổ chức tín dụng

NHNN

: Ngân hàng nhà nước

DNNN

: Doanh nghiệp nhà nước

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

NHNN&PTNT



Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá hiện hành phân theo ngành kinh
tế giai đoạn 2000-2014........................................................................34

Bảng 3.4.

Diện tích đất nông nghiệp của tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010-2014 ....38

Bảng 3.5.

Đánh giá của cán bộ quản lý về chính sách hỗ trợ đất đai cho ngành
nông nghiệp .........................................................................................40

Bảng 3.6.

Đánh giá của doanh nghiệp ngành nông nghiệp về chính sách hỗ trợ
đất đai cho ngành nông nghiệp ...........................................................41

Bảng 3.7.

Đánh giá của người dân về chính sách hỗ trợ đất đai cho ngành nông
nghiệp của địa phương ........................................................................43

Bảng 3.8.

Cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp tỉnh Hà Nam .............49

Bảng 3.9.

Đánh giá của cán bộ quản lý về chính sách hỗ trợ tài chính - tín dụng


Nhu cầu lao động trong các ngành kinh tế cấp I của tỉnh Hà Nam ....61

Bảng 3.16.

Nhu cầu lao động trong các ngành cấp II của tỉnh Hà Nam ...............61

Bảng 3.17.

Số lượng giáo viên dạy nghề được bồi dưỡng giai đoạn 2011-2015 ..63

Bảng 3.18.

Số lượng lao động nông thôn được hỗ trợ đào tạo nghề và Kinh phí
đào tạo nghề cho lao động nông thôn hàng năm.................................64

Bảng 3.19.

Kinh phí đào tạo nghề theo nội dung hoạt động giai đoạn 2011-2015 .....64

Bảng 3.20.

Đánh giá của cán bộ quản lý về chính sách đào tạo nguồn nhân lực
cho ngành nông nghiệp .......................................................................65

Bảng 3.21.

Đánh giá của doanh nghiệp về chính sách đào tạo nguồn nhân lực cho
ngành nông nghiệp ..............................................................................66



Khung lý thuyết nghiên cứu luận văn .................................................27

Hình 3.1.

Vốn hỗ trợ phát triển nông nghiệp tỉnh Hà Nam của Chi nhánh
NHNN&PTNT Hà Nam .....................................................................45

Hình 3.2.

Cơ cấu vốn hỗ trợ phát triển nông nghiệp tỉnh Hà Nam .....................47

Hình 3.3.

Vốn đầu tư cho khoa học công nghệ trong nông nghiệp tỉnh Hà Nam
giai đoạn 2011-2014 ...........................................................................57

Hình 3.4.

Bồi dưỡng cán bộ quản lý về nghiệp vụ tư vấn nghề tỉnh Hà Nam giai
đoạn 2011-2015 ..................................................................................63

Hình 3.5.

Kết quả dạy nghề nông nghiệp tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2014....65

Hình 3.6.

Giá trị sản xuất nông nghiệp tỉnh Hà Nam giai đoạn 2000-2014 .......72


vùng sản xuất chuyên canh hàng hóa; năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh
tranh còn thấp; nông nghiệp chưa gắn bó chặt chẽ với công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp và dịch vụ; nguồn lực đầu tư còn hạn chế; các thành phần kinh tế hoạt động
chưa hiệu quả; chất lượng lao động nông nghiệp còn thấp… đó là những điểm
nghẽn cản trở sự phát triển nông nghiệp bền vững…
Bước vào giai đoạn phát triển mới, tỉnh Hà Nam đã xác định mục tiêu cơ bản
làbảo đảm phát triển nông nghiệp toàn diện, cơ cấu hợp lý, gắn phát triển nông
nghiệp với công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ với các mục tiêu cụ thể là
tăng trưởng của nông nghiệp đạt mức 2,0%/năm; đảm bảo an ninh lương thực, tăng
1


tỷ trọng chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản 42% cơ cấu ngành nông nghiệp …
Tuy nhiên, thực tế tại Hà Nam cho thấy, năng lực sản xuất của nhiều lĩnh vực
trong ngành hiện nay vẫn ở mức thấp, nguồn lực đầu tư vào ngành nông nghiệp vẫn
còn ít, giá trị sản xuất của ngành vẫn còn rất khiêm tốn so với nhiều lợi thế và tiềm
năng của tỉnh. Do đó, để thực hiện những mục tiêu phát triển nông nghiệp đã đề ra
trong bối cảnh tình hình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh nói chung còn
nhiều khó khăn, thách thức to lớn đòi hỏi ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà
Nam cần có những định hướng giải pháp cụ thể phù hợp. Trong đó, chú trọng xây
dựng và hoàn thiện các chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp trên địa bàn
tỉnh là một hướng đi đúng đắn và vững chắc, tạo sự phát triển bền vững của ngành
nông nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
Với những phân tích trên, học viên mạnh dạn lựa chọn đề tài “Chính sách
khuyến khích phát triển nông nghiệp của tỉnh Hà Nam”làm đối tượng nghiên cứu
luận văn thạc sĩ. Với mục đích là phân tích, đánh giá thực trạng các chính sách
khuyến khích phát triển nông nghiệp của tỉnh trong giai đoạn vừa qua, trên cơ sở đó
đề xuất các giải pháp hợp lý góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách nàynhằm thúc
đẩy sự phát triển ngành nông nghiệp của tỉnh trong thời gian tới.
2. Câu hỏi nghiên cứu

- Về thời gian: Số liệu thu thập, xử lý và phân tích trong giai đoạn 20112014; các giải pháp được đề xuất đến năm 2020.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính
của luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách khuyến khích phát triển nông
nghiệpcủa địa phương.
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Phân tích thực trạng chính sách khuyến khích phát triển nông
nghiệp của tỉnh Hà Nam.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiệnchính sách khuyến khích phát triển nông
nghiệp của tỉnh Hà Nam.

3


Chƣơng 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆPCỦA ĐỊA PHƢƠNG
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
LUẬN VĂN
Do chính sách phát triển khuyến khích phát triển nông nghiệp có vai trò quan
trọng đối với sự vận động và phát triển của ngành nông nghiệp cũng như của cả nền
kinh tế. Cho nên, vấn đề này đã được rất nhiều học giả quan tâm, nghiên cứu. Chỉ
tính riêng trong những năm gần đây đã có khá nhiều công trình nghiên cứu tiêu biểu
được công bố như:
- Luận án tiến sĩ kinh tế: “Hoàn thiện các chính sách kinh tế phát triển nông
nghiệp, nông thôn ngoại thành Hà Nội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa”của tác giả Nguyễn Tiến Dĩnh, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, năm
2003. Luận án đã đạt được những kết quả nghiên cứu sau: (i) Hệ thống hoá những

kết quả và những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân, trên cơ sở đó đề xuất các giải
pháp tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này.
- Luận án tiến sĩ: “Nghiên cứu các giải pháp tạo việc làm bền vững cho lao
động nông thôn tỉnh Thái Nguyên” của tác giả Triệu Đức Hạnh,Trường Đại học
Kinh tế Quốc dân, bảo vệ năm 2013. Luận án xây dựng phương pháp nhận dạng
việc làm bền vững đối với lao động nông thôn bằng cách sử dụng 15 tiêu chí nhận
dạng. Luận án chỉ ra rằng, để tạo ra việc làm bền vững phải: (i) Tạo sự hòa hợp giữa
các chính sách phát triển kinh tế xã hội và phát triển con người dựa trên sự tương
đồng giữa nội dung phát triển việc làm bền vững và phát triển con người; Mở rộng
sự tham gia của các bên liên quan và mở rộng sự tiếp cận các nguồn lực, phát triển
các cơ hội việc làm khi thực thi các chính sách phát triển kinh tế xã hội và phát triển
con người; Củng cố 5 yếu tố cấu thành của việc làm bền vững bằng cách cải thiện
từng tiêu chí nhận dạng trong mỗi yếu tố; (ii) Đối với lao động nông thôn cần tập
trunggiải quyết các mặt còn yếu đó là yếu tố bảo trợ xã hội và yếu tố tạo việc làmxúc tiến việc làm; (iii) Mở rộng độ che phủ của các hình thức bảo hiểm theo hướng
phù hợp với thu nhập của lao động nông thôn và xã hội hóa việc tham gia; (iv) Có

5


các giải pháp liên quan đến vai trò quản lý của nhà nước theo hướng lồng ghép một
mặt vừa tạo ra việc làm và thu nhập cho người lao động, mặt khác nâng cao nhận
thức và phát triển con người.
- Luận án tiến sĩ: “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng Đồng bằng
sông Hồng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” của tác giả Nguyễn Văn
Đại,Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, bảo vệ năm 2013. Luận án đã nghiên cứu
thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng và rút
ra các kết luận sau: (i) Hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn còn yếudo
phát triển tự phát, người lao động chỉ học nghề khi rơi vào tình trạng cấp thiết (mất
đất, mất việc làm). Đó chính là nguyên nhân gây bất ổn, làm cho quá trình công
nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn bị chậm lại; (ii) Hoạt động đào

xuất nông nghiệp trong giai đoạn mới.
Bên cạnh đó, còn có nhiều tác giả khác cũng đã nghiên cứu về các vấn đề có
liên quan đến đề tài luận văn. Các công trình nghiên cứu trên đã tập trung vào phân
tích vai trò của hệ thống chính sách trong quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp
theo hướng CNH, HĐH ở hai khía cạnh lý luận và thực tiễn, trên phạm vi quốc gia
và địa phương. Đồng thời, đưa ra các kiến nghị, giải pháp có tác dụng tốt trong việc
hoàn thiện hệ thống chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp ở nước ta và ở một số
địa phương cụ thể. Tuy nhiên tính đến thời điểm hiện tại, số lượng các công trình
nghiên cứu về vấn đề chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp của tỉnh Hà
Nam không nhiều và phạm vi nghiên cứu thường chỉ hạn chế về một chính sách
nhất định (như chính sách đất đai; chính sách thu hút đầu tư;…). Chính vì vậy, việc
tiếp tục hướng nghiên cứu về vấn đề hoàn thiện chính sách khuyến khích phát triển
kinh tế nông nghiệp là cần thiết, có cơ sở khoa học và thực tiễn.
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP CỦA ĐỊA PHƢƠNG
1.2.1. Nông nghiệp và vai trò của nông nghiệp đối với phát triển kinh tế - xã
hội địa phƣơng
1.2.1.1. Khái niệm nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất chủ yếu của nền kinh tế. Theo nghĩa
hẹp, ngành nông nghiệp gồm có hai tiểu ngành là trồng trọt và chăn nuôi. Theo
nghĩa rộng, ngành nông nghiệp gồm có các ngành là nông nghiệp theo nghĩa hẹp

7


(gồm trồng trọt và chăn nuôi), lâm nghiệp và ngư nghiệp.
Trồng trọt là ngành sử dụng đất đai với cây trồng làm đối tượng chính để sản
xuất ra lương thực, thực phẩm, tư liệu cho công nghiệp, và thỏa mãn các nhu cầu về
vui chơi giải trí, tạo cảnh quan (hoa viên, cây cảnh).
Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chủ yếu của nông nghiệp (theo

đình của mỗi người nông dân, không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp.
Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn
hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc
trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp.
Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng
hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống
mới và mức độ cơ giới hóa cao. Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích
thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu.
1.2.1.2. Đặc điểm của nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội.
Sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm riêng mà các ngành sản xuất khác không
thể có đó là:
- Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và mang tính vùng
rõ rệt:Sản xuất nông nghiệp tiến hành trên không gian rộng lớn, mỗi vùng lại chịu
tác động từ những điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, truyền thống văn hóa, tập
quán,… rất khác nhau. Đặc điểm này đòi hỏi nhà quản lý phải hiểu rõ tính chất
vùng, quy hoạch nông nghiệp, lựa chọn và bố trí cây trồng, vật nuôi, ứng dụng kỹ
thuật canh tác phù hợp với điều kiện từng vùng, nhằm tránh rủi ro và khai thác lợi
thế so sánh nông sản của mỗi vùng.
-Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế
được và ngày càng khan hiếm: Ruộng đất bị giới hạn về mặt diện tích, con người
không thể tăng thêm theo ý muốn chủ quan, nhưng sức sản xuất ruộng đất là chưa
có giới hạn. Chính vì thế trong quá trình sử dụng phải biết quí trọng ruộng đất, sử
dụng đi đôi với bảo tồn, cải tạo và bồi dưỡng đất.
- Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là những cơ thể sống, phát sinh phát
triển theo những quy luật sinh học nhất định. Nói cách khác, quá trình sản xuất kinh
tế trong nông nghiệp gắn với quá trình sinh học. Vì vậy, muốn quá trình sản

9



10


trong phát triển kinh tế và đời sống của người dân, tạo cơ sở cho việc ổn định chính
trị xã hội, giữ vững an ninh và chủ quyền của quốc gia.
- Nông nghiệp góp phần gìn giữ và bảo vệ môi trường: Trong nông nghiệp,
môi trường không chỉ là nguồn lực mà còn là yếu tố có liên quan đến bản thân của
quá trình phát triển nông nghiệp và đến môi trường sống của con người. Bảo vệ môi
trường chính là bảo vệ môi trường sản xuất nông nghiệp; bảo tồn đa dạng sinh học
giúp duy trì cân bằng sinh thái, nhờ đó làm chậm quá trình biến đổi khí hậu toàn
cầu. Vì thế, trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp, chúng ta cần áp dụng
những giải pháp thích hợp để duy trì và tạo nên sự phát triển bền vững của môi
trường sinh thái.
1.2.2. Chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp của địa phƣơng
1.2.2.1. Khái niệm chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp của địa phương
Chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp của địa phương thuộc nhóm
chính sách công. Theo giáo trình Chính sách kinh tế - xã hội của Trường Đại học
Kinh tế quốc dân năm 2012: Chính sách là phương thức hành động được một chủ
thể khẳng định và thực hiện nhằm giải quyết những vấn đề lặp đi lặp lại. Chính
sách xác định những chỉ dẫn chung cho quá trình ra quyết định. Chúng vạch ra
phạm vi hay giới hạn cho phép của các quyết định, nhắc nhở các nhà quản lý những
quyết định nào là có thể và những quyết định nào là không thể. Bằng cách đó, các
chính sách hướng suy nghĩ và hành động của mọi thành viên trong tổ chức vào việc
thực hiện mục tiêu chung của tổ chức.
Chính sách công cũng là chủ đề nhận được sự quan tâm của nhiều học giả.
Trong số đó, có những quan niệm tiêu biểu như:
- Chính sách công là những hoạt động mà chính quyền chọn làm và không
làm. Theo cách tiếp cận này thì các hoạt động mà chính quyền làm hoặc không làm
phải có tác động, ảnh hưởng lâu dài và sâu sắc đến nhân dân thì mới là chính sách

CSKKPTNN tại địa phương cũng là một yếu tố góp phần cải thiện môi trường đầu
tư, từ đó có ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các doanh nghiệp vào lĩnh vực
nông nghiệp.
Các chính sách cấp địa phương soạn thảo và ban hành có thể là triển khai các
văn bản của Trung ương, nhưng cũng có thể là những chính sách ban hành nhằm
thực hiện những mục tiêu mang tính chiến lược trong phát triển nông nghiệp ở từng

12


địa phương. Quá trình hoạch định CSKKPTNN địa phương cũng tuân thủ mô hình
chung chuẩn tắc về hoạch định chính sách..
1.2.2.2. Mục tiêu của chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp của địa phương
Mục tiêu chính sách nhằm hướng mọi nội dung vào việc thực hiện ý chí của
chủ thể hoạch định chính sách, làm cho chính sách được thực hiện theo mong muốn
của Nhà nước, thỏa mãn được mong muốn của các đối tượng chính sách và cả xã
hội. Như vậy, mục tiêu là cái chuẩn đích mà chính sách hướng vào. Theo đó:
Mục tiêu tổng thể của CSKKPTNN của địa phương là phát triển nông nghiệp
của địa phương theo hướng hiện đại, đồng thời bảo vệ môi trường, môi sinh cho các
hoạt động kinh tế - xã hội của địa phương hiện tại và tương lai (phát triển bền vững
nông nghiệp).
Mục tiêu cụ thể của CSKKPTNN là tăng giá trị sản xuất nông nghiệp, tăng
tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp, tăng đóng góp của ngành nông nghiệp vào
ngân sách nhà nước, tăng trình độ chuyên môn hoá và liên kết kinh tế, góp phần
chuyến dịch cơ cấu ngành nông nghiệp, cơ cấu kinh tế địa phương.
Mục tiêu CSKKPTNN có thể lâu dài hay trước mắt, mục tiêu định tính hay
định lượng, mục tiêu chung hay mục tiêu riêng. Một chính sách có thể hướng đến
nhiều mục tiêu, trong đó có mục tiêu trọng tâm và mục tiêu bộ phận. Để tính khả thi
cao thì cần có sự đồng bộ của chính sách, các mục tiêu cần phải cụ thể, rõ ràng, phải
bao gồm các hoạt động cần thiết.

phải đảm bảo sự công bằng ngay đối với đối tượng thụ hưởng chính sách.
1.2.2.4. Các chính sách bộ phận
Dựa trên tình hình thực tế của nông nghiệp, nông thôn nước ta cũng như địa
phương nghiên cứu, luận văn sẽ tập trung vào nghiên cứu một số chính sách sau:
a) Chính sách hỗ trợ về đất đai
Chính sách hỗ trợ về đất đai trong nhóm chính sách khuyến khích phát triển
nông nghiệp chủ yếu áp dụng để thu hút đầu tư của các doanh nghiệp vào lĩnh vực
nông nghiệp của địa phương. Chính sách hỗ trợvề đất đai là những giải pháp, công
cụ về quy hoạch sử dụng đất, về những điều kiện trong quá trình cho thuê đất như
thời gian thuê đất, giá thuê đất... để doanh nghiệp có thể tiếp cận được đất đai trong
việc triển khai các dự án.
Mục tiêu của chính sách hỗ trợ về đất đai: (i) Tạo điều kiện cho doanh

14


nghiệp có mặt bằng để sản xuất kinh doanh; (ii) Giảm thiểu chi phí thuê đất cho
doanh nghiệp.
Nội dung của chính sách hỗ trợ về đất đai: Ưu đãi của chính quyền địa
phương đối với doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp địa phương về hỗ trợ
tiền thuê đất, ưu đãi về thời gian thuê đất.
Với việc phát triển nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa thì
phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp và sản xuất hàng hóa là nhu cầu tất
yếu khách quan. Chủ trương phát triển sản xuất hàng hóa trong kinh tế nông nghiệp
được Đảng ta đặt ra như một bước đi tất yếu để giải quyết vấn đề tam nông. Một
trong những biện pháp quan trọng nhất để phát triển sản xuất hàng hóa nông nghiệp
là giải pháp tập trung ruộng đất để tổ chức sản xuất ở quy mô lớn hơn. Chìa khóa
pháp lý để thực hiện giải pháp này là việc Nhà nước trao cho hộ gia đình, cá nhân
sản xuất nông nghiệp quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, cho
thuê, cho thuê lại, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất đối với đất sản

Nội dung của chính sách hỗ trợ khoa học và công nghệ cho ngành nông
nghiệp rất đa dạng, bao gồm: hỗ trợ về mô hình sản xuất; hỗ trợ về con giống; hỗ
trợ về máy móc thiết bị; hỗ trợ về công nghệ sản xuất tiên tiến; v.v… nghiên cứu,
phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ sinh học trong nông nghiệp.
Hiện nay, nước ta đang tích cực triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia
về xây dựng nông thôn mới. Theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2014 thì một
xã muốn được coi là nông thôn mới phải đạt 19 tiêu chí: Từ quy hoạch, phát triển hạ
tầng, phát triển kinh tế, văn hóa, bảo vệ môi trường đến xây dựng hệ thống chính
trị, an ninh trật tự. Nông thôn mới không chỉ có bộ mặt nông thôn được thay đổi
bằng cơ sở hạ tầng, mà nông thôn mới phải tạo được cơ hội cho nông dân tăng thu
nhập, phát triển kinh tế bền vững. Muốn làm được điều này, ngoài các chính sách
về tổ chức lại sản xuất, chính sách về ưu đãi tín dụng, chính sách tổ chức thị trường
thì không có cách nào khác là phải đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu của KH&CN
vào sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
d) Chính sách hỗ trợ về đào tạo nguồn nhân lực
Chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực là tổng thể các quan điểm, giải
pháp và công cụ mà chính quyền địa phương sử dụng để hỗ trợ cho doanh nghiệp,

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status