Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế hộ gia đình của hội liên hiệp phụ nữ tỉnh hải dương - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------------------------

LÊ THỊ HOAN

HỖ TRỢ PHỤ NỮ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH
CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TỈNH HẢI DƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------------------------

LÊ THỊ HOAN

HỖ TRỢ PHỤ NỮ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ
GIA ĐÌNH CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ
TỈNH HẢI DƢƠNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN NGỌC THAO
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN


hiện và hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2015
Tác giả

Lê Thị Hoan


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... i
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ ............................................................................... ii
LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................................1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
HỖ TRỢ PHỤ NỮ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH CỦA HỘI LIÊN
HIỆP PHỤ NỮ TỈNH .................................................................................................5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn ...........................5
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiến về hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế hộ gia đình của
Hội LHPN tỉnh Hải Dƣơng .........................................................................................8
1.2.1. Kinh tế hộ gia đình ............................................................................................8
1.2.1.1. Khái niệm kinh tế hộ gia đình ........................................................................8
1.2.1.2. Đặc điểm của kinh tế hộ gia đình .................................................................10
1.2.1.3. Vai trò của kinh tế hộ gia đình .....................................................................12
1.2.1.4. Sự cần thiết phải phát triển kinh tế hộ gia đình ...........................................13
1.2.1.5. Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình ...............................14
1.2.2. Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế hộ gia đình của Hội Liên hiệp phụ nữ cấp
tỉnh.............................................................................................................................16
1.2.2.1. Hội Liên hiệp phụ nữ cấp tỉnh .....................................................................16
1.2.2.2. Quan điểm về hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế hộ gia đình của Hội Liên
hiệp phụ nữ tỉnh ........................................................................................................17
1.2.2.3. Tiêu chí đánh giá kết quả hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế hộ gia đình của
Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh .........................................................................................19

hiệp phụ nữ tỉnh Hải Dƣơng .....................................................................................73
3.5.2.2. Điểm yếu và nguyên nhân của điểm yếu trong hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh
tế hộ gia đình của Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh Hải Dƣơng .........................................74
Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ HỖ TRỢ
PHỤ NỮ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ
NỮ TỈNH HẢI DƢƠNG ..........................................................................................78


4.1. Phƣơng hƣớng nâng cao hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế hộ gia đình của Hội
liên hiệp phụ nữ tỉnh Hải Dƣơng..............................................................................86
4.2. Giải pháp nâng cao hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế hộ gia đình của Hội liên
hiệp phụ nữ tỉnh Hải Dƣơng.....................................................................................87
4.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức các phong trào, cuộc vận động, mô hình
giúp phụ nữ phát triển kinh tế...................................................................................87
4.2.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện hỗ trợ phụ nữ tiếp cận các nguồn vốn tín
dụng..........................................................................................................................90
4.2.3. Nhóm giải pháp hoàn thiện hỗ trợ về chuyển giao khoa học, kỹ thuật ...........83
4.2.4. Nhóm giải pháp hoàn thiện hỗ trợ về dạy nghề, giới thiệu việc làm ..............87
4.2.5. Nhóm giải pháp khác ......................................................................................88
4.3. Kiến nghị ............................................................................................................91
4.3.1. Kiến nghị với Chính phủ và UBND tỉnh Hải Dƣơng ...................................919
4.3.2. Kiến nghị với Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam ............................................100
KẾT LUẬN ...............................................................................................................93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................95


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LHPN

: Liên hiệp Phụ nữ


: Cuộc vận động

NHCSXH

: Ngân hàng Chính sách Xã hội

TYM

: Quỹ tình thƣơng

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

i


DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ
Bảng 3.1. Thực trạng đội ngũ cán bộ của Hội LHPN phụ nữ tỉnh Hải Dƣơng giai
đoạn 2011-2014 .........................................................................................................38
Bảng 3.2. Thống kê phụ nữ tham gia vào Hội LHPN phụ nữ tỉnh Hải Dƣơng
...................................................................................................................................39
Bảng 3.3. Tình hình hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng phân theo ngành nghề
giai đoạn 2012-2014 ..................................................................................................41
Bảng 3.4. Tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng giai đoạn 2012-2014
...................................................................................................................................41
Bảng 3.5. Kết quả phong trào Giúp phụ nữ nghèo có địa chỉ 2012-2014
...................................................................................................................................45
Bảng 3.6. Tổng kết phong trào phụ nữ giúp nhau phát triển kinh tế tỉnh Hải Dƣơng

Hình 3.7. Số lƣợng việc làm mới đƣợc tạo ra trong giai đoạn 2011-2014
...................................................................................................................................72
Hình 3.8. Đánh giá về sự cải thiện mức sống của ngƣời dân....................................72

iii


LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong phát triển kinh tế - xã hội nói chung cần rất nhiều yếu tố tác động khác
nhau nhƣ: lao động, vốn, kỹ thuật, vốn... Để kinh tế, xã hội ngày càng phát triển
không thể không kể đến vai trò của kinh tế hộ gia đình, các nhân tố ảnh hƣởng trong
phát triển kinh tế hộ gia đình. Trong đó, phụ nữ có vai trò quan trọng trong phát
triển kinh tế- xã hội của đất nƣớc nói chung và phát triển kinh tế hộ gia đình nói
riêng. Trong lịch sử dựng nƣớc và giữ nƣớc đã ghi nhận những cống hiến to lớn của
các tầng lớp phụ nữ Viê ̣t Nam . Họ luôn xứng đáng với tám chữ vàng đƣợc Bác Hồ
trao tặng “Anh hùng, Bất khuất, Trung hậu, Đảm đang” trong thời kỳ đấu tranh bảo
vệ tổ quốc và xứng đáng với tám chữ “Anh hùng , sáng tạo, trung hậu , đảm đang”
trong thời kỳ đổi mới . Họ luôn nêu cao tinh thần yêu nƣớc , đoàn kết, phát huy tiềm
năng, sức sáng tạo của bản thân trong lao động , sản xuất, rèn luyện, học tập; đã đạt
nhiều thành tích trên các lĩnh vực kinh tế , chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc
phòng,… góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dƣ̣ng và phát triể n đất nƣớc .
Trong lĩnh vực phát triển kinh tế Hội liên hiệp phụ nữ (LHPN) Việt Nam
trong đó Hội LHPN Hải Dƣơng, những năm qua có nhiều hoạt động hỗ trợ phụ nữ
phát triển kinh tế đem lại hiệu quả thiết thực nhƣ: tín chấp cho phụ nữ vay vốn,
thành lập các tổ, nhóm tín dụng - tiết kiệm, góp vốn cho vay luân chuyển; tiếp tục
thực hiện phong trào “Phụ nữ giúp nhau phát triển kinh tế gia đình”, “Giúp phụ
nữ nghèo có địa chỉ” tổ chức các hoạt động chuyển giao khoa học kỹ thuật, xây
dựng các mô hình phát triển kinh tế; dạy nghề, tạo việc làm cho phụ nữ. Các hoạt
động trên của Hội hàng năm đã giúp cho hàng ngàn gia đình phụ nữ thoát nghèo,

hiệp phụ nữ tỉnh?

1

Niên giám thống kê 2011, Hải Dƣơng

2


2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là tìm kiếm những giải pháp phù hợp
nhằm nâng cao hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế hộ gia đình của Hội Liên hiệp phụ
nữ tỉnh Hải Dƣơng trên địa bàn tỉnh. Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu đó, đề tài
xác định một số nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Hệ thống hoá khung lý thuyết cho nghiên cứu về hỗ trợ phụ nữ phát triển
kinh tế hộ gia đình của Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh;
- Phân tích, đánh giá thực trạng hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế hộ gia đình
của Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh Hải Dƣơng;
- Đề xuất định hƣớng và giải pháp nhằm nâng cao hỗ trợ phụ nữ phát triển
kinh tế hộ gia đình của Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh Hải Dƣơng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế hộ gia đình của Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh
Hải Dƣơng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: nghiên cứu hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế hộ gia đình của
Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh Hải Dƣơng tiếp cận nội dung hoạt động hỗ trợ.
- Về không gian: Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh Hải Dƣơng.
- Về thời gian: Số liệu đƣợc thu thập, xử lý, phân tích trong giai đoạn 20112014; các giải pháp đƣợc đề xuất cho những năm tiếp theo.
4. Những đóng góp mới của luận văn:

PHỤ NỮ TỈNH
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Trong những năm gần đây có khá nhiều công trình nghiên cứu khoa học
nghiên cứu về những vấn đề có liên quan đến đề tài luận văn. Trong số đó, có thể kể
ra một số công trình tiêu biểu sau:
- Các tác phẩm: “Phụ nữ nông thôn với việc phát triển ngành nghề phi NN”,
năm 1998; Việc làm - đời sống của phụ nữ trong chuyển đổi kinh tế ở Việt Nam,
năm 1999 của tác giả Lê Thi. Các nghiên cứu này khẳng định vai trò của phụ nữ
nông thôn đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động, nghề nghiệp và phát triển
ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn.
- Tác phẩm: “Vai trò của ngƣời phụ nữ nông thôn trong công nghiệp hóa,
hiện đại hóa” của tác giả Hoàng Bá Thịnh, đã phân tích vai trò ngƣời phụ nữ nông
thôn trong Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, đặc biệt nhấn mạnh vai trò của
phụ nữ đối với chuyển dịch cơ cấu ngành nghề trong khu vực nông thôn, đào tạo
nguồn nhân lực và đào tạo chuyên môn kỹ thuật.
Bên ca ̣nh đó, có nhiều luận án, luâ ̣n văn nghiên cƣ́u về vai trò của phụ nữ:
- Luận án tiến sĩ: “Vai trò của Phu ̣ nƣ̃ trong phát triể n cô ̣ng đồ ng trên điạ bàn
tỉnh Hà Tây” , của tác giả Trần Thị Xuân Lan đã nghiên cứu thực trạng vai trò của
phụ nữ trong phát triển cộng đồng ở các lĩnh vực kinh tế , chính trị, văn hóa , chăm
sóc sức khỏe; phân tić h các yế u tố ảnh hƣởng và xu hƣớng biế n đổ i vai trò của phu ̣
nƣ̃ trong phát triể n cô ̣ng đồ ng.
- Luâ ̣n văn thạc sĩ: “Vai trò của Phu ̣ nƣ̃ Êđê trong phát triể n kinh tế hô ̣ huyê ̣n
Krông Ana, Đăk Lăk”, của tác giả Bùi Thị Hiền đã nghiên cứu về thực trạng vai trò
của phụ nữ Êđê trong phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện Krông Ana , Đăk Lăk,
phân tić h các yế u tố ảnh hƣởng đế n vai trò của phu ̣ nƣ̃ Êđê và đƣa

5

ra mô ̣t số giải



6


thành nƣớc xuất khẩu gạo lớn của thế giới kể từ năm 1988, theo hƣớng năm sau cao
hơn năm trƣớc.
Trong những năm đổi mới vừa qua đã có nhiều công trình khoa học nghiên
cứu về kinh tế hộ nông dân. Nhìn chung, các công trình đã làm rõ cơ sở lý luận và
thực tiễn về phát triển kinh tế hộ nông dân nhƣ:
- Tác phẩm: “Kinh tế hộ trong nông thôn Việt Nam” của tác giả Chu Văn Vũ
và tập thể tác giả Viện Kinh tế học đã đánh giá thực trạng kinh tế hộ trên các vùng
sinh thái, xu hƣớng phát triển và những giải pháp để đẩy mạnh kinh tế nông hộ.
- Nghiên cứu về “Trang trại gia đình ở Việt Nam và trên thế giới” và “Kinh
tế trang trại vùng đồi núi của tác giả Trần Đức đã hệ thống hoá lý luận về phát triển
kinh tế trang trại gia đình và vận dụng vào vùng đồi núi nƣớc ta.
- Cuốn sách “Kinh tế hộ nông dân” của tác giả Đào Thế Tuấn làm rõ lý luận
và thực tiễn kinh tế hộ nông dân và dự báo mô hình phát triển kinh tế hộ nông dân.
- Cuốn sách “Phát triển kinh tế nông hộ sản xuất hàng hoá ở vùng Đồng bằng
sông Hồng” của tác giả Vũ Thị Ngọc Trân đã phân tích thực trạng về phát triển kinh
tế hộ nông dân sản xuất hàng hoá ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Cuốn sách “Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại trong thời
kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Đình Hƣơng
(chủ biên) đã hệ thống hóa và làm rõ đƣợc những vấn đề lý luận về kinh tế trang
trại, phân tích khái quát quá trình lịch sử phát triển của kinh tế trang trại ở nƣớc ta
hiện nay, xác định khả năng và các điều kiện phát triển các loại hình kinh tế trang
trại, trên cơ sở đó đề xuất quan điểm và giải pháp phát triển kinh tế trang trại trong
thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nƣớc ta.
Trong những năm gần đây, một số luận án tiến sĩ kinh tế đã đi sâu nghiên
cứu làm rõ từng khía cạnh của kinh tế hộ nông dân.
Các kết quả nghiên cứu trên đã góp phần bổ sung và từng bƣớc hoàn thiện kiến

1.2. Cơ sở lý luận về hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế hộ gia đình của Hội liên
hiệp phụ nữ tỉnh
1.2.1. Kinh tế hộ gia đình
1.2.1.1. Khái niệm kinh tế hộ gia đình
Kinh tế hộ gia đình là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế Việt Nam. Kể
từ khi đƣợc thừa nhận là đơn vị kinh tế tự chủ (năm 1988), sự phát triển kinh tế hộ
gia đình nông thôn đã có sự chuyển biến tích cực cả về quy mô, tốc độ và cơ cấu.

8


Đến nay, nhiều hộ gia đình đã đứng vững đƣợc trong nền kinh tế thị trƣờng, có tác
động lớn đến sự nghiệp xóa đói giảm nghèo của địa phƣơng cũng nhƣ cả nƣớc
Kể từ khi Bộ chính trị Ban hành Nghị quyết số 10/NQ-TW ngày 05/4/1988
về “Đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp”, với mục đích giải phóng sức sản xuất
trong nông nghiệp, nông thôn, chuyển giao đất đai và các tƣ liệu sản xuất khác cho
hộ nông dân quản lý và sử dụng lâu dài, thì các hộ nông dân đã trở thành những đơn
vị tự chủ trong sản xuất nông nghiệp, tức là thừa nhận hộ gia đình là đơn vị kinh tế
cơ sở (gọi là kinh tế hộ gia đình). Từ đó, các hộ gia đình đƣợc tự chủ trong sản xuất,
kinh doanh, đƣợc toàn quyền trong điều hành sản xuất, sử dụng lao động, mua sắm
vật tƣ kỹ thuật, hợp tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm do họ làm ra. Nhƣ vậy, có thể
hiểu kinh tế hộ gia đình là một tổ chức kinh doanh thuộc sở hữu của hộ gia đình,
trong đó các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh
tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh
doanh khác do pháp luật quy định. Sự tồn tại của kinh tế hộ chủ yếu dựa vào lao
động gia đình để khai thác đất đai và tài nguyên khác nhằm phát triển sản xuất,
thoát nghèo bền vững và vƣơn lên làm giàu chính đáng.
Nói đến sự tồn tại của các hộ sản xuất trong nền kinh tế trƣớc hết ta cần thấy
rằng, hộ sản xuất không chỉ có ở nƣớc ta mà còn có ở tất cảc các nƣớc có nền sản
xuất nông nghiệp trên thế gới. Hộ sản xuất đã tồn tại qua nhiều phƣơng thức và vẫn

Nhƣ vậy, có thể khái quát khái niệm về kinh tế hộ gia đình nhƣ sau: Kinh tế
hộ gia đình là kinh tế của những hộ gia đình có quyền sinh sống trên các mảnh đất
đai, sử dụng chủ yếu sức lao động gia đình. Sản xuất của họ thường nằm trong hệ
thống sản xuất lớn hơn và tham gia ở mức độ không hoàn hảo vào hoạt động của
thị trường.
Kinh tế nông hộ gia đình đƣợc hình thành và phát triển một cách khách quan,
lâu dài, dựa trên sự tƣ hữu các yếu tố sản xuất, là loại hình kinh tế có hiệu quả, phù
hợp với sản xuất nông nghiệp, thích ứng, tồn tại và phát triển trong mọi chế độ kinh
tế - xã hội.
1.2.1.2. Đặc điểm của kinh tế hộ gia đình
Nhìn chung kinh tế hộ gia đình có những đặc điểm cơ bản sau:
- Thứ nhất, kinh tế hộ gia đình là hình thức kinh tế có quy mô gia đình, các
thành viên có mối quan hệ gắn bó với nhau về kinh tế cũng nhƣ huyết thống. Về

10


mức độ phát triển có thể trải qua các hình thức: kinh tế hộ sinh tồn, kinh tế hộ tự cấp
tự túc và kinh tế hộ sản xuất hàng hoá.
- Thứ hai, kinh tế hộ gia đình đƣợc hình thành theo một cách thức tổ chức
riêng trong phạm vi gia đình. Các thành viên trong hộ cùng có chung sở hữu các tài
sản cũng nhƣ kết quả kinh doanh của họ.
- Thứ ba, kinh tế hộ gia đình tồn tại chủ yếu ở nông thôn, hoạt động trong
lĩnh vực nông, lâm, thủy sản. Một bộ phận khác có hoạt động phi nông nghiệp ở
mức độ khác nhau.
- Thứ tư, trong kinh tế hộ gia đình, chủ hộ là ngƣời sở hữu nhƣng cũng là
ngƣời lao động trực tiếp. Tùy điều kiện cụ thể, họ có thuê mƣớn thêm lao động.
- Thứ năm, quy mô sản xuất của kinh tế hộ gia đình thƣờng nhỏ, vốn đầu tƣ
ít. Sản xuất của kinh tế hộ còn mang nặng tính tự cung tự cấp, hƣớng tới mục đích
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trực tiếp của hộ là chủ yếu.

lớn, các doanh nghiệp thì khả năng giải quyết việc làm sẽ rất hạn chế.
Hiện nay ở nƣớc ta còn khoảng 10 triệu lao động chƣa đƣợc sử dụng, chiếm
khoảng 25% lao động và chỉ có 40% quỹ thời gian của ngƣời lao động ở nông thôn
là đƣợc sử dụng. Còn các yếu tố sản xuất chỉ mang lại hiệu quả thấp do có sự mất
cân đối giữa lao động, đất đai và việc làm nhất là ở khu vực nông thôn.
Hộ gia đình làm kinh tế chính là một chủ thể kinh tế thu hút lao động nhàn
dỗi, đặc biệt là lao động mang tính mùa vụ ở khu vực nông thôn, từ đó, góp phần
tích vực vào công cuộc giải quyết việc làm cho ngƣời lao động trong nền kinh tế,
thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phƣơng cũng nhƣ của cả nền kinh
tế quốc dân.
- Thứ hai, kinh tế hộ gia đình phát triển sẽ kích thích, thúc đẩy sản xuất hàng
hoá phát triển:
Là đơn vị kinh tế độc lập, các hộ sản xuất hoàn toàn đƣợc làm chủ các tƣ liệu
sản xuất và quá trình sản xuất. Căn cứ điều kiện của mình và nhu cầu của thị trƣờng
họ có thể tính toán sản xuất cái gì? sản xuất nhƣ thế nào? Hộ sản xuất tự bản thân
mình có thể giải quyết đƣợc các mục tiêu có hiệu quả kinh tế cao nhất mà không
phải qua nhiều cấp trung gian chờ quyết định. Với quy mô nhỏ hộ sản xuất có thể dễ
dàng loại bỏ những dự án sản xuất, những sản phẩm không còn khả năng đáp ứng
nhu cầu thị trƣờng để sản xuất loại sản phẩm thị trƣờng cần mà không sợ ảnh hƣởng

12


đến kế hoạch chi tiêu do cấp trên quy định.
Nhƣ vậy, kinh tế hộ sản xuất có khả năng ngày càng thích ứng với nhu cầu
của thị trƣờng, từ đó có khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của toàn xã hội.
Hộ sản xuất cũng là lực lƣợng thúc đẩy mạnh sản xuất hàng hoá phát triển cao hơn.
- Thứ ba, kinh tế hộ gia đình thúc đẩy xã hội phát triển:
Với hơn 80% dân số nƣớc ta sống ở nông thôn thì kinh tế hộ gia đình có vai
trò hết sức quan trọng, nhất là khi quyền quản lý và sử dụng đất đai, tài nguyên lâu

nông nghiệp thì gặp rủi ro nhiều hơn và gặp thiệt hại nặng nề hơn so với các hộ
khác. Những rủi ro đến từ thiên tai, dịch bệnh là rủi ro phổ biến nhất. Điều này góp
phần tạo ra sự bấp bênh trong thu nhập của các hộ gia đình nông thôn. Trong khi,
các hoạt động kinh doanh cá thể ở khu vực nông thôn không đóng góp đƣợc nhiều
cho cầu lao động địa phƣơng và thu nhập ở khu vực nông thôn.
+ Xu hƣớng di cƣ trong nƣớc gia tăng: Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm ở các ngành công nghiệp và dịch vụ đã kéo theo
sự dịch chuyển lao động từ khu vực nông nghiệp, nông thôn sang khu vực công
nghiệp dịch vụ, các đô thị. Xu thế dịch chuyển lao động là một nguyên nhân làm
cho tình trạng bỏ hoang ruộng đất tại một số vùng nông thôn đang gia tăng.
- Thứ ba, do công nghiệp, dịch vụ của đất nƣớc phát triển chƣa đủ mạnh để
thu hút một lƣợng lớn lao động nông thôn.
Trên thực tế, trình độ đào tạo của một lƣợng lớn lao động nông thôn chƣa thế
đáp ứng kịp nhu cầu lao động cho sự phát triển công nghiệp. Tình trạng vừa thừa,
vừa thiếu lao động đang hiện hữu. Bởi vậy, thách thức rất lớn đối với lao động nông
thôn là chênh lệch thu nhập giữa nông thôn và thành thị. Phát triển kinh tế hộ gia
đình sẽ góp phần tích cực giải quyết vấn đề này.
- Thứ tư, do sự tác động của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nƣớc.
Hội nhập càng sâu, nền kinh tế càng sớm hòa vào dòng chảy chung của thế
giới, rõ rệt nhất là sự san bằng mặt giá các vật phẩm tiêu dùng do giá xuất nhập
khẩu nguyên liệu đầu vào và năng lƣợng rất nhanh chóng bị “quốc tế hóa về giá”,
bởi vậy các hộ sản xuất nhỏ lẻ sẽ dễ bị tốn thƣơng khi giá cả leo thang. Chính vì
vậy, chính quyền địa phƣơng cũng nhƣ các tổ chức đoàn thể phải có hệ thống chính
sách hỗ trợ và đảm bảo thực hiện các vai trò của hộ sản xuất.

14


1.2.1.5. Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình
Thực hiện nghị quyết của Đảng và Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xóa


15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status