Tiểu luận môn quản trị marketing kế hoạch mở rộng thị trường của công ty cổ phần sách giáo dục hà nội phòng kế hoạch kinh doanh - Pdf 34

 
Nhóm 25 
Thành viên: 
Đỗ Thị Thanh Thủy ­  MSV:1312210098 – Trưởng nhóm 
Nguyễn Thị Bích Thủy – MSV:1312210097 – Thư kí 
Hà Thị Nghiệp – MSV:1312210076 – Giám sát, đánh giá 
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NHÓM 
Chủ  đề  thảo luận:  Kế hoạch  mở rộng  thị trường  của  công ty  cổ phần  sách  giáo  dục  Hà 
Nội phòng kế hoạch kinh doanh. 
I.
Giới thiệu về công ty: 
1. Thông tin khái quát 
− Tên giao dịch: Công ty Cp Sách Giáo dục tại TP Hà Nội 
− Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0101493714 
− Địa chỉ: Tầng 2, nhà D Khu Văn Phòng và nhà ở cao cấp Vinaconex 1 – 289A 
Khuất Duy Tiến, Phường Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội 
− Số điện thoại: 04.6253.4301 
− Số fax: 04.6265.7741 
− Website: www.sachgiaoduchanoi.vn 
2. Quá trình hình thành và phát triển 
− Quá trình  hình thành và phát triển: Công ty CP Sách giáo dục tại TP Hà Nội tiền thân là 
Trung  tâm  phát  hành  sách  tham  khảo  –  đơn  vị  thành  viên  của  Nhà  Xuất  bản  Giáo  dục 
(NXBGD)  được  thành  lập  từ  năm  2000,  với  nhiệm  vụ  là  tổ  chức  in  và  phát  hành  sách 
tham  khảo  của  Nhà  xuất  bản  Giáo dục,  phục vụ  ngành  giáo  dục  và các đối  tượng xã  hội 
khác. (Căn cứ quyết định số 1916/QĐ­BGD&ĐT­TCCB). 


 


 

 


 
4. Chức năng của phòng: 
­ Tìm kiếm nguồn nguyên liệu giấy, mực in đạt chất lượng tốt cho công ty. 
­ Phát triển thị trường nội địa dựa theo chiến lược của công ty. 
­ Lập kế hoạch kinh doanh các sản phẩm sách của công ty. 
­ Tham  mưu,  đề  xuất  cho  ban  Giám đốc,  hỗ  trợ  các bộ phận khác về kinh doanh, tiếp thị, 
thị trường, lập kế hoạch. 
 
II.
MỤC TIÊU CỦA PHÒNG TRONG 1 NĂM 
( Từ 1/2016­12/2016) 
 

Mục tiêu 

Chỉ tiêu 

 
Chỉ số 
Tên 
số 

Quý II  Quý III 

Quý IV 

cửa 

200 
người mua 

180 

350 

180 

80 

130 

70 

Mở  thêm  cơ  sở 
Số 
tại  huyện  Đông 
hàng 
Anh 
thêm 
Mở  rộng  cơ   
sở bán hàng 
Mở  thêm  cơ  sở  Số 
tại  huyện  Mê  hàng 
Linh 
thêm 

Sách  ngoại 
ngữ 

7000 
người 

Số  lượng  thành 
 
viên 

5000 
người 

6000 
người 

6500 
người 

Số lượt truy cập 
 
trên 1 ngày 

500 
lượt 

450 
lượt 

600 lượt  400 lượt 

Liên kết với các  Số trường  10 
trường Tiểu học 




500 

1000 

500 

25 

40 

25 

500 

900 

500 

Xây 
dựng 
thêm  website 
bán 
hàng 
online 

Liên kết với các  Số trường  35 
trường 

Họ có những 
đòi hỏi hoặc phản ứng giống nhau với cùng một chương trình Marketing. 


1.1. Phân đoạn thị trường theo địa lý: 
− Phân  đoạn  theo  địa  lý:  thị  trường  tổng  thể  được  chia  cắt  theo  các  biến  số:  vùng 
miền  và  khu  vực địa  lý  (miền Nam, miền  Bắc;  vùng  ven,  trung tâm; Châu  Âu, châu  Á, 
Đông  Nam  Á…),vùng  khí  hậu  (nhiệt  đới,  hàn  đới,  xích  đạo…),  mật  độ  dân  cư  (số 
người/km2)… 
− Yếu  tố  địa  lý  gắn  liền  với:  văn  hóa,  thói  quen,  hành  vi  KH;  mức  thu  nhập  trung 
bình, đ/kiện kt… 
− Cách phân loại này tiện cho việc quản lý của DN­ quản lý theo vùng; 
1.2.Phân loại thị trường theo nhân khẩu học: 
− Phân  đoạn  thị trường  theo  nhân khẩu  học  là phân chia  KH  thành  các  nhóm  căn  cứ 
vào:  giới  tính,  tuổi tác,  nghề nghiệp,  trình  độ  văn  hóa, quy mô gia  đình,  tinh  trạng hôn 
nhân, thu nhập, giai tầng xã hội,… 
− Những  căn  cứ  này  tương đối  dễ  đo lường  do tính định lượng của nó, mặt khác, các 
thông  tin này đã  được  sử  dụng trong  giai  đoạn  phân tích môi trường KD và một số mục 
đích  của  các  ngành  nghề  khác à  có thể  kế  thừa có  điều  chỉnh để  phục vụ  cho  mục đích 
marketing; 

 


 
− Tùy  vào  từng  loại  hình  sản phẩm, dịch vụ có thể sử dụng các tiêu chí này làm cơ sở 
phân  đoạn  thị  trường,  hoặc  kết  hợp nhiều  yếu  tố trong  nhân  khẩu học để  đưa  ra  những 
phân đoạn thị trường hợp lý. 
1.3.Phân loại theo tâm lý học: 
− Khi  phân tích theo  tâm lý học: người NTD được phân loại thành các nhóm theo đặc 



 
Thông  thường  DN  hay  kết  hợp  các  tiêu  chí  phân  đoạn  để  đưa  ra  những  căn  cứ phân 
đoạn một cách  hợp  lý  nhất  bởi mỗi một căn cứ phân đoạn trên đều có liên quan tới nhau 
và tách riêng rẽ thì mỗi căn cứ đều có những ưu nhược điểm nhất định. 
 

 

 
 
3. Lựa chọn đoạn thị trường mục tiêu 
3.1 Khái niệm: 
Thị  trường mục  tiêu  là  ​
một hoặc một vài đoạn  thị trường  được DN lựa chọn và tập trung 
nỗ  lực  nhằm thỏa mãn  nhu  cầu­  ước  muốn  của  KH  trên  đoạn thị  trường  đó,  ​
có khả năng 
cạnh tranh​
 và ​
đạt được mục tiêu chiến lược​
 của DN; 
3.2 Hai bước cơ bản chọn thị trường mục tiêu: 


Đánh giá sức hấp dẫn của mỗi đoạn thị trường; 



Lựa chọn số lượng đoạn thị trường làm thị trường mục tiêu. 




Cạnh tranh trong ngành: 
Một  đoạn thị  trường  không được coi là hấp dẫn nếu có quá nhiều ĐTCT do: ap lực 

CT trong ngành lớn kéo theo: lợi nhuận giảm, môi trường KD kém ổn định; 


Các  hình  thức  CT  chủ  yếu:  cạnh  tranh  về  giá,  tăng  chi  phí marketing,  cách  phục 

vụ… 


Những yếu tố ảnh hưởng tới mức độ, cường độ CT: 

o

Số lượng ĐTCT trên thị trường; 

o

Năng lực cạnh tranh của các ĐTCT; 

o

Rào  cản  rút  lui khỏi  ngành:  nếu  rào cản rút  lui  cũng  không  lớn ​
→​
cường độ  CT  ở 


Rào cản rút lui và gia nhập thấp: vào dễ­ ra dễ; 

o

Rào  cản  gia  nhập  và  rút  lui  đều  cao:  vào  khó­  ra  khó  (tuy  nhiên 

trường hợp này bên cạnh khả năng thu lợi lớn cũng tồn tại không ít rủi ro). 
● Sự sẵn sàng trả đũa của các ĐTCT trên thị trường hiện có; 
− Hàng hóa thay thế: 
● Hàng  hóa  thay  thế là  hàng hóa có  thể  cùng  đáp  ứng,  thỏa  mãn được 1  loại 
nhu cầu à nếu trên thị trường có nhiều hàng hóa thay thế à kém hấp dẫn; 
● DN  cần  theo  dõi  sự  tiến  bộ  KHKT,  bởi  áp  lực của  sản  phẩm  thay  thế  đặc 
biệt cao khi sản phẩm cung ứng trên thị trường được tạo ra bởi công nghệ; 
− Mối đe dọa về quyền thương lượng của người cung ứng: 


Một  thị  trường  được  coi  là  kém  hấp  dẫn  khi  quyền  thương  lượng  thuộc  về 

người cung ứng; 


Yếu tố làm tăng áp lực của những người cung ứng: 
o Sản phẩm đầu vào ít có khả năng thay thế; 


 


 
o Số lượng người cung ứng ít và tập trung, liên kết với nhau; 


 

 

 

M2 

 

 

M3 

 

 

 

Chuyên 
 
môn  hóa 
tuyển chọn 

 

 



 

 

 

 

 
10 

 

 

Chuyên 
 
môn  hóa 
theo  đặc 
tính  sản 
phẩm 
 

 

 

 



 

 

 


 
 
Mức  độ hấp dẫn  về  cơ  cấu  của  khúc thị trường. Một khúc thị trường có thể có quy mô và 
mức  tăng  trưởng  mong  muốn,  nhưng  lại thiếu  tiềm  năng sinh lời. Porter  đã  phát  hiện  ra 
năm lực lượng  quyết  định mức  độ hấp dẫn nội tại về lợi nhuận lâu dài của một thị trường 
hay  khúc  thị  trường. Mô  hình của ông cho hay Công  ty phải đánh  giá  những ảnh hưởng 
của  năm  nhóm  đến  khả  năng  sinh  lời lâu  dài:  Các đối  thủ  cạnh tranh trong ngành, những 
kẻ  xâm  nhập  tiềm ẩn,  những  sản phẩm  thay thế,  người  mua  và  người  cung ứng. Sau đây 
là năm mối đe doạ do chúng gây ra.  
(Theo giáo trình Marketing căn bản ­ NXB Đh kinh tế quốc dân, 2012) 
4. Năm lực lượng quyết định hấp dẫn về cơ cấu của khúc thị trường 
 
 
 
 
 
 
 
 
  1.  Mối  đe  doạ  của  sự  kinh  địch  mạnh mẽ trong  khúc  thị  trường: Một  khúc  thị  trường sẽ 
không  hấp  dẫn, nếu nó  có  quá  nhiều  những  đối  thủ  cạnh tranh mạnh hay là hay tấn công. 
Bức tranh  sẽ càng  tồi tệ  hơn,  nếu  khúc thị  trường  đó đã  ổn  định  hay  đang  suy  thoái, nếu 

 
 
 
 
CÂU 3: PHÂN TÍCH SWOT 
 

S ( điểm mạnh) 
W ( điểm yếu) 
− SGK  là  mặt  hàng NXB 
− Chưa  cung  cấp  sách 
giáo dục được độc quyền  xuất  đúng  lúc  người  đọc  cần, 
bản  và  phát  hành.  Một số năm  còn  ra  chậm  so  với  thị 
12 
 


 

O (Cơ hội) 
− Trong  điều  kiện 
nền  kinh tế của đất nước 
đang  trong  đà phát  triển 
do  vậy  nhu  cầu  học  tập 
không  ngừng  vươn  lên 
ngoài  đọc  SGK  thông 
thường,  sinh  viên  còn 

gần  đây  nhà  nước  thay  đổi 
chương  trình  SGK  cải  cách 

kho không mong muốn. 
− Hạn  chế  trong  khâu 
tuyên  truyền  quảng  cáo. 
NXB  phát  hành  sách  được 
3­4  tháng  thì  các  địa 
phương  mới  tìm  đến  mua 
và đọc. 
− Việc  tổ  chức  bán 
hàng  lưu  động  tại  các  tỉnh 
chưa  cao, thu  được  kết  quả 
chưa  tốt,  hạn  chế  về  trang 
thiết  bị  và  kinh  phí,  chưa 
chú trọng vào khâu bán lẻ ở 
địa phương. 

− Công  ty  có  thể  quảng 
cáo  thông  qua  giáo  viên, 
những  người  làm  công  tác 
giảng  dạy  lâu  năm  để  giới 
thiệu sách cho công ty 
− Mở  rộng  thị  trường  ở 
các  vùng  miền  lân  cận  và  đi 
sâu vào các thị trường hiện tại. 

− Quảng  cáo qua trang 
Web,  trên  mạng  internet về 
sách  của  công  ty  và  in giá, 
ngày  xuất  bản  để  khách 
hàng  biết  đến  và  cung  cấp 
cho khách hàng đúng lúc.  

nước  han  hiếm,  giấy 
nhập khẩu vì thuế cao. 
− Vi  phạm  bản 
quyền  xuất  bản  sách 
tràn lan 
− Do  thường xuyên 
cải  cách SGK nên là còn 
nhiều  hàng  tồn  kho  và 
tốn  kém  trong  quá  trình 
xuất bản sách mới.  

− Tạo  ra  những  cuốn 
sách  tham  khảo  phù  hợp  với 
nhu  cầu  thị  trường nổi bật hơn 
các  đối  thủ  cạnh  tranh về  chất 
lượng in, giấy, nội dung,... 
− Tăng cường nghiên cứu 
thị  trường nhàm  điều  chỉnh số 
lượng  sách  được  xuất  bản  ra, 
đảm  bảo  sô  lượng  hàng  tồn 
kho nhỏ nhất có thể. 
 
 

− Phải cho ra  đời  sách 
trong  khoảng  thời  gian 
nhanh  nhất có thể trước các 
đối  thủ  cạnh  tranh  về  thời 
điếm sao cho phục vụ được 
đa  số  người  đọc  trên  diện 



 
 
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CHO TÌNH HUỐNG KHAI TRƯƠNG CỬA HÀNG Ở 
ĐÔNG ANH 
Ngày khai trương dự tính: 15/1/2016 
Vị trí cửa hàng: thị trấn Đông Anh 
Chương  trình  khai  trương  và  hoạt  động  khuyến  mại  kéo  dài  3  ngày,  từ  ngày:  15/1  đến 
17/1/2016. 
Kế hoạch khuyến mại áp dụng: 
Loại sách 

Mức giá khuyến mại 

Sách tồn kho từ 1 đến 2 năm 

Đồng giá 20.000đ 

Sách tồn kho 6 tháng đến 1 năm 

Giảm giá 35% đến 50% 

Sách mới dưới 6 tháng 

Giám giá 10% đến 20% 

 
Kế  hoạch truyền thông: kéo dài 2 tuần trước khi khai trương dự tính từ ngày 1/1/2016 đến 
ngày 14/1/2016  bao  gồm các  hoạt động  đến  truyền thông  tại  các trường lân cận mà mình 

­Mời đại biểu tham dự khai trương.  Không 
­Đón tiếp khách quý 
 

Nhân  viên  bán 
3 người 
hàng 

­Chuẩn bị trang trí cửa hàng 
Không  
­Giới  thiệu các đầu sách cho khách 
hàng 
­Giới thiệu vị trí của sách 

Nhân  viên  chăm 
2 người 
sóc khách hàng 

­Giải  đáp  các  thắc  mắc  liên  quan  Không 
đến  loại  sách,  giá  cả,  chương  trình 
khuyến mại 
­Giới thiệu các đầu sách mới 
­Tiếp  nhận  các  phản  hồi  từ  khách 
hàng 

Nhân  viên  tiếp 
1 người 
thị 

­Phát tờ rơi quảng cáo về hoạt động  Không 

Mục tiêu khách hàng: đạt được 300 khách hàng mới 
 
Thang đánh giá hoạt động của nhân viên trong phòng 
 
Vị trí 

Chỉ  tiêu  đánh giá  mức độ hoàn thành  Thang điểm 
công việc 









 

 

 

 

 

 

 

 

Nhân  viên  tiếp  Hiệu  quả  liên  kết  với  các  trường   
thị 
trong khu vực 
 

 

 

 

 

Hiệu  quả  của  công  tác  truyền  thông   
và quảng cáo 

 

 

 

 

Đánh  giá  chân  thực,  chính  xác  năng   
lực của nhân viên trong phòng. 

 

 
BẢNG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM 
Ngày  

Thời 
gian 
Bài tập 1  10/8/20
Lựa  chọn  15­16/8
một 
/2015 
phòng 
ban  trong 
công  ty 
mà  nhóm 
đã  nghiên 
cứu  xây 
dựng  muc 
tiêu,  chỉ 
tiêu,  chỉ 
số 
của 
hoạt  động 
trong  một 
năm 
(1/2016­1
2/2016) 

Thành viên 

Các  công  việc  của  từng  thành  Đánh giá kết quả 

doanh nghiệp 
thận , tỉ mỉ 
● Phân tích số liệu 
● Phân  tích  số 
● Tổng kết lại  các kết quả đạt 
liệu  chính  xác, 
được cho giám sát viên 
đưa  ra  nhìn 
● Cùng  trưởng  nhóm  đưa  ra 
nhận, đánh giá 
những  mục  tiêu  cho  phòng  ● Nộp  bài  cho 
nghiên cứu. 
giảng viên đúng 
thời hạn 
Hà 
Thị  ● Tìm  kiếm  và  đọc  tài  liệu  ● Luôn  giám  sát 
Nghiệp 
liên  quan  đến  việc  xây 
chặt  chẽ,  thận 
dựng mục tiêu. 
trọng. 
20 

 


 

Bài tập 2  17/8/20
Thu  thập  15­30/8

nhóm  được  cô  chữa  trên 
gặp  phải  trong 
lớp  và  những  nhận  xét  của 
quá  trình  phát 
cô  để  điều  chỉnh  lại  mục 
triển  thị  trường 
tiêu của nhóm. 
trước đó 
● Đưa  ra  quyết  định  cuối 
cùng  về  mục  tiêu  của 
nhóm. 
Nguyễn  Thị  ● Thu  thập  các  thông  tin  từ  ● Tìm,  phân  tích 
Bích Thủy 
các  bài  viết  về  marketing, 
được 
những 
về  thị  trường  của  các  nhà 
khái  niệm,  bài 
kinh  tế  đã  viết,  đã  nghiên 
học  mới  liên 
cứu được 
quan  tới  thị 
● Thu  thập  các  tài  liệu  việc 
trường 
qua 
mở rộng  thị trường  và phân 
những  bài  viết 
khúc thị trường. 
có  tính xác thực 
cao,  nên  được 

Đỗ 
Thị  ● Cùng  cả  nhóm  họp  bàn  về  ● Tìm  ra  những 
Thanh Thủy 
xây  dựng  SWOT,  góp ý  để 
điểm  mạnh  ,  cơ 
đưa  ra  điểm  mạnh  ,  điểm 
hội  của  công  ty 
yếu,  cơ  hội, thách  thức cho 
để  đưa  ra 
công ty 
những  phương 
● Phân  tích  SWOT  đưa  ra 
án  để  chớp  lấy 
những phương án, phân tích 
thời  cơ  để  phát 
SO,  ST  đề  phương  án  thực 
triển 
hiện 
● Tổng  hợp  các  ý 
kiến  của  thành 
viên 
Nguyễn  Thị  ● Xây  dựng  ma  trận  SWOT  ,  ● Xây  dựng  hợp 
Bích Thủy 
đưa  ra  điểm  yếu,  điểm 
lý,  chặt  chẽ các 
mạnh, cơ hôi, thách thức 
điểm  mạnh  , 
● Phân  tích  SO,  WO  đưa  ra 
điểm  yếu  ,  cơ 
phương án 

Thanh Thủy 
động  cụ  thể  cho  cả  phòng 
động  cụ  thể, 
kinh doanh 
phù  hợp  với 
● Đưa  ra  hoạt  động cho vị  trí 
năng  lực  của 
trưởng  phòng  và  giám  sát 
từng 
thành 
viên 
viên. 
22 

 


 
theo  tình 
huống  
 

Nguyễn  Thị  ● Cùng  nhóm  trưởng  đưa  ra  ● Hỗ  trợ  tốt  cho 
Bích Thủy 
hoạt  đông  cụ  thể  cho  từng 
trưởng  nhóm để 
nhân  viên  kinh  doanh  và 
đưa  ra  được 
nhân  viên  chăm  sóc  khách 
quyết  định  xây 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status