RÀ SOÁT KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG CHỐNG VÀ GIẢM NHẸ THIÊN TAI - Pdf 34

BÁO CÁO
RÀ SOÁT KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA
PHÒNG CHỐNG VÀ GIẢM NHẸ THIÊN TAI

Chuyên gia tư vấn: Nguyễn Ty Niên

Tháng 12 năm 2008


Tóm tắt
Bối cảnh
Đối tác Giảm nhẹ Thiên tai (GNTT) được thành lập sau trận bão lịch sử tại 7 tỉnh miền Trung Việt
Nam năm 1999. Đối tác GNTT là một thể chế kết hợp giữa Chính phủ và các nhà tài trợ, được quản
lý bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN và PTNT) và đặt dưới Văn phòng thường trực
của Ban chỉ huy Phòng chống Lụt bão Trung Ương (PCLBTW). Nhiệm vụ của Đối tác GNTT là hỗ
trợ Chính phủ đạt được mục tiêu phát triển quốc gia phương pháp tiếp cận đa ngành, chiến lược, và có
sự điều phối trong giảm nhẹ rủi ro thiên tai ở Việt Nam.
Nằm trong mục tiêu “hỗ trợ đối thoại và tham vấn về luật, chính sách, chiến lược liên quan đến quản
lý rủi ro thiên tai”, Đối tác GNTT đã và đang hỗ trợ Trung tâm Phòng chống và Giảm nhẹ thiên tai
thuộc Cục Quản lý Đê điều và Phòng chống lụt bão xây dựng kế hoạch triển khai Chiến lược Quốc
gia về Phòng chống và Giảm nhẹ Thiên tai đến năm 2020 (sau đây được gọi tắt là Chiến lược Quốc
gia). Do vậy, Đối tác GNTT đã tuyển một tư vấn quốc gia để hỗ trợ tỉnh Quảng Nam là tỉnh có khó
khăn trong việc xây dựng kế hoạch hành động triển khai Chiến lược Quốc gia và để trợ giúp để trong
việc xây dựng kế hoạch hành động quốc gia triển khai Chiến lược Quốc gia.

Mục tiêu, phạm vi và phương pháp
Mục tiêu chung là nhằm hỗ trợ tỉnh Quảng Nam xây dựng kế hoạch hành động triển khai Chiến lược
Quốc gia.
Mục tiêu cụ thể bao gồm:
(a) Xem xét và phân tích tiến trình thực hiện của tỉnh Quảng Nam trong việc xây dựng kế hoạch

f.

Xem xét các văn bản liên quan đến Chiến lược Quốc gia và các kế hoạch hiện có cho việc
triển khai, bao gồm cả các bản kế hoạch hành động hoàn chỉnh và dự thảo của các tỉnh và bộ;

g. Xem xét các hoạt động đã và đang được thực hiện nhằm giúp Chính phủ trong việc triển khai
Chiến lược Quốc gia, bao gồm cả hoạt động của các tổ chức phi chính phủ và các cơ quan tài
trợHọp với các cán bộ nhà nước chịu trách nhiệm hoặc tham gia vào quá trình lập kế hoạch
triển khai Chiến lược Quốc gia;
h. Làm việc với các bên liên quan chủ chốt đã được chuyên gia tư vấn xác định với Đối tác
GNTT;
i.

Rà soát các mô hình và phương pháp tiếp cận quốc tế trong việc lập kế hoạch triển khai các
chiến lược tương tự ở các quốc gia khác; và

j.

Xây dựng các khuyến nghị chi tiết như đã nêu trong rà soát mục tiêu (xem bên trên)

3


Mục lục
Mục lục...................................................................................................................................... 4
Danh mục các từ viết tắt ........................................................................................................... 5
1. Giới thiệu chung ................................................................................................................... 6
Mục tiêu chung: .................................................................................................................... 6
Mục tiêu cụ thể...................................................................................................................... 6
2. Tư vấn xây dựng kế hoạch hành động triển khai Chiến lược Quốc gia tỉnh Quảng Nam... 7

Phụ lục II: Điều khoản tham chiếu cho tư vấn thực hiện Kế hoạch Quốc gia triển khai
Chiến lược Quốc gia về Phòng Chống và Giảm nhẹ Thiên tai đến năm 2020 ................... 26

4


Danh mục các từ viết tắt
QLRRTTDVCĐ
CLQGPCGNTT
CLQG
BCĐ PCLBTƯ
Bộ NN & PTNT
DM
DMC
DMWG
Cục QLĐĐ và
PCLB
Đối tác GNTT
NDRMP
NGOs
SNAP
TOR
LVS
UBND
WB

Quản lý hiểm hoạ thiên tai dựa vào cộng đồng
Chiến lược Quốc gia về Phòng chống và Giảm nhẹ Thiên tai
Chiến lược Quốc gia
Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão trung ương

ra
e. Quản lý bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên, bao gồm phương thức quản lý
tổng hợp đối với hệ thống lưu vực sông, đất ngập mặn, ven biển.
Giai đoạn chuẩn bị (Giai đoạn 1) của Đối tác GNTT được tiến hành đối với các tỉnh Miền
Trung của Việt nam trong các năm 2002-2003. Giai đoạn 2 của Đối tác được phê duyệt trong
thời gian 2,5 năm, bắt đầu từ tháng 7, 2006, nhằm vào các mục tiêu sau đây:
Mục tiêu chung:
Hỗ trợ Chính phủ đạt được mục tiêu phát triển quốc gia thông qua phương pháp tiếp cận đa
ngành, chiến lược, và có sự điều phối trong giảm nhẹ rủi ro thiên tai ở Việt Nam.
Mục tiêu cụ thể
a. Quản lý và chia sẻ thông tin liên quan đến lĩnh vực phòng chống thiên tai nhằm
tăng cường sự hợp tác và nâng cao nhận thức về những vấn đề liên quan đến giảm
nhẹ thiên tai
b. Tư vấn cho Chính phủ và thúc đẩy các đối thoại về chính sách, chiến lược và pháp
luật về giảm nhẹ thiên tai
c. Xúc tiến nâng cao năng lực thể chế trong việc áp dụng phương thức tiếp cận tổng
hợp vào quản lý thiên tai và trong việc thực hiện Đối tác giảm nhẹ thiên tai
d. Điều phối việc phân bổ nguồn lực và hỗ trợ việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực
trong quản lý thiên tai (bao gồm việc thúc đẩy và tài trợ cho các dự án ưu tiên
trong quản lý thiên tai).

6


2. Tư vấn xây dựng kế hoạch hành động triển khai Chiến lược Quốc gia tỉnh
Quảng Nam
Mục tiêu
Mục tiêu chung là nhằm hỗ trợ tỉnh Quảng Nam xây dựng kế hoạch hành động triển khai Chiến lược
Quốc gia.
Mục tiêu cụ thể bao gồm:

a. Rà soát các kế hoạch hành động đã được hoàn tất của các Bộ trong việc triển khai Chiến lược
Quốc gia.
b. Rà soát các kế hoạch hành động đã được hoàn tất của các tỉnh trong việc triển khai Chiến
lược Quốc gia.
c. Dựa theo yêu cầu của Chiến lược Quốc gia về Phòng chống và Giảm nhẹ Thiên tai đến năm
2020 để đưa ra các khuyến nghị cụ thể về việc xây dựng các kế hoạch của các bộ và các tỉnh;
d. Đưa ra các khuyến nghị cụ thể để triển khai kế hoạch của các bộ và các tỉnh; và
e. Đưa ra các khuyến nghị cụ thể về các lựa chọn ưu tiên cho việc điều phối kế hoạch triển khai
Chiến lược Quốc gia

Phương pháp
Các phương pháp định tính và định lượng đã được chuyên gia tư vấn độc lập áp dụng để tiến hành
bao gồm:
a. Xem xét các văn bản liên quan đến Chiến lược Quốc gia và các kế hoạch hiện có cho việc
triển khai, bao gồm cả các bản kế hoạch hành động hoàn chỉnh và dự thảo của các tỉnh và bộ;
b. Xem xét các hoạt động đã và đang được thực hiện nhằm giúp Chính phủ trong việc triển khai
Chiến lược Quốc gia, bao gồm cả hoạt động của các tổ chức phi chính phủ và các cơ quan tài
trợ;
c. Họp với các cán bộ nhà nước chịu trách nhiệm hoặc tham gia vào quá trình lập kế hoạch triển
khai Chiến lược Quốc gia;
d. Làm việc với các bên liên quan chủ chốt đã được chuyên gia tư vấn xác định với Đối tác
GNTT;
e. Rà soát các mô hình và phương pháp tiếp cận quốc tế trong việc lập kế hoạch triển khai các
chiến lược tương tự ở các quốc gia khác; và
f.

Xây dựng các khuyến nghị chi tiết như đã nêu trong rà soát mục tiêu (xem bên trên).

8


• Để thúc đẩy việc soạn thảo báo cáo, Chuyên gia đã có một bản hướng dẫn, gợi ý
nội dung xây dựng Kế hoạch, nhấn mạnh các vấn đề cần tập trung làm rõ quan
điểm chủ động phòng tránh thích nghi để phát triển bền vững trong môi trường
thiên tai của Quảng Nam.
4. Tiếp cận một số ngành để đánh giá tình hình cũng như gợi mở một số vấn đề cho việc
xây dựng Kế hoạch
• Hội chữ thập đỏ: Chủ tịch hội đã làm việc cho thấy rõ vai trò, hiệu quả của HCTĐ
trong phòng ngừa, ứng phó thích nghi giảm nhẹ thiên tai đặc biệt là công tác tổ
chức, tập huấn, lập sơ đồ thảm hoạ.
• Chi cục Di dân và Phát triển Nông thôn đã làm được một khối lượng khổng lồ di
dời bình quân 1000 hộ/năm (14.000 hộ) đến nơi an toàn, tổ chức cuộc sống ổn
định với mức trợ cấp chỉ 3 triệu/hộ. Kế hoạch còn tiếp tục thực hiện.
• Các chi cục Lâm Nghiệp, Thuỷ sản, dự án di dân ven biển đều đặt nhiệm vụ lồng
ghép về thiên tai.

9




Ban chỉ huy tìm kiếm cứu nạn tỉnh. Làm việc với tham mưu trưởng Bộ đội Biên
phòng tỉnh. Việc tổ chức chỉ huy cứu nạn có nề nếp quản lý chặt chẽ hoạt động
của ngư dân, phương tiện thông tin liên lạc đảm bảo. Tuy vậy vấn đề giáo dục
cộng đồng ngư dân cần tăng cường hơn.
• Các Sở Giao thông, Kế hoạch đầu tư do tập trung khắc phục tình hình giao thông
ở miền núi nên không có lãnh đạo cũng như các cán bộ cần thiết để làm việc với
chuyên gia. Kết quả tiếp xúc đã có những bổ ích để địa phương xây dựng Kế
hoạch có chất lượng hơn.
5. Dự kiến thời gian xây dựng đề án:
• 8/11: Dự thảo báo cáo, tổ chức họp với các ngành lấy ý kiến với sự chủ trì của

Quảng Nam là vấn đề trực tiếp và cấp bách. UBND tỉnh phải trực tiếp điều hành
quy trình cắt lũ xả lũ, điều tiết mùa lũ, mùa kiệt các hồ chứa lớn, bậc thang thuỷ
điện.
• Ngư dân là mục tiêu quan trọng của Kế hoạch hành động đặc biệt là nâng cao
nhận thức, tổ chức hợp đồng cứu nạn và an toàn dân cư ven biển.

10





Có Kế hoạch và tiến độ thực hiện các giải pháp công trình phù hợp đặc biệt có cơ
chế kiểm soát sự lồng ghép đối với các Kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng, xây
dựng khu dân cư và khu công nghiệp, du lịch.
Với sự chỉ đạo của UBND tỉnh, sự tập trung của Sở NNPTNT (Văn phòng BCH
PCLB tỉnh), Chi cục Thuỷ lợi và Kinh nghiệm bổ sung của chuyên gia, kết quả
mong đợi về một kế hoạch hành động thực hiện CLQG là có cơ sở.

11


5. Kết quả đánh giá tình hình xây dựng kế hoạch hành động thực hiện Chiến
lược Quốc gia Phòng chống và Giảm nhẹ thiên tai
1. Chuyên gia đã tiến hành nghiên cứu Chiến lược phòng chống và giảm nhẹ thiên tai,
các văn bản hướng dẫn của Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung ương (BCĐ PCLB TW),
các báo cáo tổng kết các năm gần đây của Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung ương, các
dự án hỗ trợ của UNDP nâng cao năng lực thể chế quản lý rủi ro thiên tai tại Việt Nam,
WB2, WB4… nghiên cứu chiến lược thiên tai của Hoa Kỳ và một số thông tin khác. Rà soát
kế hoạch hành động của 10 Bộ, ngành và 50 tỉnh thành, đi thực địa và làm việc với Uỷ ban

hành động bám sát hướng dẫn của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương đúng tầm,
sát với thực tiễn địa phương, tính khả thi cao, có những đề xuất hợp lý và cụ thể để thực hiện
hiệu quả phương châm “Chủ động phòng tránh, thích nghi để phát triển bền vững” trong
môi trường thiên tai.
Đặc biệt kế hoạch có bước đi cho từng giai đoạn: 2008 – 2010, 2010 – 2015 và 2015
– 2020. Với nội dung, mục tiêu giải pháp cụ thể, đây là cơ sở tiêu chí đánh giá việc thực hiện
chiến lược.
Các giai đoạn kế hoạch thể hiện biện pháp phi công trình và công trình kết hợp khăng
khít, lấy giải pháp công trình làm cơ sở để phát huy hiệu quả của giải pháp phi công trình
theo phương thức Nhà nước đầu tư với mức cần thiết để dân làm nhiều nhất và hiệu quả cao
nhất.
Đánh giá chung là kế hoạch của Quảng Nam là một kế hoạch có chất lượng, nội dung
tốt, đạt được kết quả mong muốn.
3. Hỗ trợ nhóm Cục Quản lý đê điều & PCLB xây dựng kế hoạch hành động quốc gia
triển khai Chiến lược quốc gia về phòng chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020.
Việc rà soát kế hoạch của 42 tỉnh thành và 6 Bộ, ngành đã được xem xét khẩn trương,
chuyên gia đã có một bản báo cáo chi tiết kèm theo đưa ra nhận xét cụ thể của từng tỉnh và
Bộ, ngành. Nhìn chung kế hoạch hành động tạo được sự chuyển biến toàn diện về nhận thức:
Thiên tai không còn là sự may rủi mà trở thành nhân tố đồng hành với mục tiêu phát triển
bền vững của mỗi địa phương, chuyển từ tư duy bị động ứng phó khắc phục sang chủ động
phòng ngừa, ứng phó và khắc phục để giảm thiệu thiệt hại.
Các nhận xét của chuyên gia có thể là cơ sở để việc chỉ đạo địa phương tập trung vào
những công việc cần ưu tiên, hoặc tạo ra sự điều chỉnh hợp lý sát với khả năng nguồn lực có
thể.
Đồng thời cũng đã có một báo cáo khuyến nghị và những ưu tiên cho từng vùng, đã
có buổi làm việc với Giám đốc dự án và các cán bộ có liên quan, đó cũng là cơ sở để Cục
Quản lý đê điều & PCLB tham khảo trong bước triển khai Chiến lược trên từng vùng trên cơ
sở những thông tin thu nhận được cũng như kinh nghiệm thực tiễn của chuyên gia.
Tiếp tục chuyên gia sẽ có một báo cáo bổ sung hoàn thiện các khuyến nghị đã báo cáo
Giám đốc dự án kèm theo báo cáo này, xem đó là ý kiến đóng góp của chuyên gia đối với

của bộ máy Nhà nước đối với công tác phòng chống và giảm nhẹ thiên tai ngày càng phải trở
nên chuyên nghiệp và phản ứng kịp thời hơn. Những đòi hỏi đó việc ban hành một Chiến
lược quốc gia về phòng chống và giảm nhẹ thiên tai làm cơ sở cho việc chỉ đạo và thống nhất
hành động một cách nhất quán và mạnh mẽ ở tất cả các cấp và cộng đồng là rất phù hợp.
Kết quả của việc xây dựng chương trình hành động của các tỉnh và Bộ, ngành là sự
chuyển biến toàn diện về nhận thức, chuyển tư duy bị động ứng phó khắc phục sang chủ
động phòng ngừa ứng phó và khắc phục, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra.
Giải pháp phi công trình ngày càng được nhận thức trở thành lực lượng vật chất có ý
nghĩa quyết định cùng với giải pháp công trình hợp lý để nâng cao khả năng thích nghi phát
triển bền vững trong môi trường thiên tai.
Năm 2010 là mốc thời gian rất quan trọng để đánh giá bước chuyển biến cụ thể trong
hành động và nhận thức thực hiện Chiến lược quốc gia, trên cơ sở đó tiếp tục hoàn thiện kế

14


hoạch hành động. Việc lồng ghép nội dung phòng chống và giảm nhẹ thiên tai vào quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, dự án, công trình của các địa phương và các
ngành, đồng thời các dự án thiên tai phải phục vụ cho yêu cầu phát triển bền vững của các
địa phương, của quốc gia. Xã hội hoá nguồn lực, nâng cao nhận thức cộng đồng về nguy cơ
xảy ra thiên tai và biện pháp giảm nhẹ nguy cơ đó là biện pháp tiết kiệm và hợp lý nhất về
môi trường để giảm bớt thiệt hại do thiên tai gây ra, đó là động lực mà kế hoạch hành động
thực hiện chiến lược quốc gia cần đạt tới.

Khuyến nghị về nhiệm vụ và giải pháp chung.
1. Xây dựng hoàn thiên thệ thống pháp luật và cơ chế chính sách:
- Xây dựng luật phòng chống thiên tai là công việc ưu tiên hàng đầu để làm cơ sở
pháp lý cho các quy định cụ thể được ban hành.
- Các văn bản pháp luật cần khắc phục tình trạng thi hành không nghiêm, dân vi phạm
mà ngay cả các cơ quan công quyền Nhà nước cũng vi phạm và trình trạng các ngành, các

và Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai các cấp.
- Thành lập Trung tâm quản lý thiên tai các cấp (Trung ương, tỉnh, huyện) kiêm
nhiệm Văn phòng thường trực.
- Xây dựng cơ chế tập huấn, đào tạo cho lực lượng cán bộ tham gia và mở rộng ra
cộng đồng.
3. Xã hội hoá và phát triển nguồn lực:
Phải nhận thức vấn đề xã hội hoá và phát triển nguồn lực là một quá trình từng bước
bổ sung, nâng cao, trước hết tập trung vào việc xây dựng các cụm dân cư an toàn, nâng cao
năng lực chủ động tự phòng ngừa. Đặc biệt là xây dựng được cơ chế tổ chức lực lượng hộ đê
tự nguyện ở vùng có hệ thống đê điều bảo vệ, huy động sự đóng góp nhân tài, vật lực của
người dân và các cơ sở kinh tế nằm bên trong hệ thống đê điều.
Trên cơ sở tổ chức một chuyên ngành độc lập quản lý về thiên tai để đào tạo nguồn
nhân lực cho bộ máy quản lý, tham mưu, điều hành công tác phòng chống thiên tai ở các cấp
Trung ương, tỉnh, huyện.
4. Nguồn tài chính:
Nhà nước đã khẳng định ưu tiên nguồn vốn đầu tư các dự án phòng chống giảm nhẹ
thiên tai và dự phòng để xử lý khắc phục thiên tai, kể cả tranh thủ các nguồn ODA. Ở đây có
vấn đề cần có sự nhận thức đúng tư tưởng của Chiến lược là phòng chống và giảm nhẹ thiên
tai thực hiện đồng bộ theo giai đoạn và có trọng điểm vừa có tính cấp bách vừa có tính lâu
dài, đảm bảo sự phát triển bền vững của từng vùng, từng lĩnh vực. Nhà nước đảm bảo các
nguồn lực cần thiết, đồng thời huy động sự đóng góp của cộng đồng và toàn xã hội theo
phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm. Vấn đề đặt ra cần xác định các dự án ưu tiên,
có sự sắp xếp bước đi để phù hợp với khả năng mà ngân sách và các nguồn lực khác có thể
ưu tiên giành cho phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, tránh việc đưa ra yêu cầu nguồn lực
vượt quá xa khả năng cân đối của Nhà nước như kế hoạch một số tỉnh đã nêu. Đó là tư tưởng
lồng ghép mà chiến lược đã nêu.
Vấn đề Nhà nước giao quyền chủ động cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, huyện trong việc
đầu tư, huy động các nguồn vốn hợp pháp vào lĩnh vực phòng chống và giảm nhẹ thiên tai
cần phải được luật hoá thông qua Luật phòng chống và giảm nhẹ thiên tai hoặc một số Nghị
định của Chính phủ, có sự đồng tình của Quốc hội thì mới có thể thực hiện được, trong đó

Vấn đề điều tra cơ bản ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng phải được đầu
tư toàn diện cả về quan trắc, phân tích cơ bản và nghiên cứu khoa học và thực nghiệm.
Cần có sự tập trung nghiên cứu cơ bản hơn về sự biến động các cửa sông và thuỷ
triều, dòng hải lưu ven biển, sóng và gió tạo nên các biến động xói lở nghiêm trọng bờ biển
của nước ta.
7. Củng cố hệ thống đê điều hồ đập:
- Ưu tiên đầu tư hệ thống đê biển khép kín theo vùng, có hành lang quản lý chặt chẽ
để trong tương lai từng bước nâng cấp đối phó với nước biển dâng. Rừng ngập mặn và hệ
thống đê biển là giải pháp công trình phòng chống thiên tai thống nhất, phải được tiến hành
song song với đầu tư đê biển.
- Cần có sự đánh giá lại hiệu quả của các công trình phân chậm lũ để có sự điều chỉnh
hợp lý, thay vì giải pháp phân chậm lũ là giải pháp quản lý chặt chẽ và nghiêm ngặt hành
lang thoát lũ của các lưu vực sông, hạn chế tối đa sự suy thoái để đẩy mức nước lũ thiết kế
ngày càng gia tăng.
- Việc điều hành quy trình vận hành các công trình hồ chứa đa mục tiêu là giải pháp
quyết định cắt lũ, chống cạn kiệt duy trì dòng chảy sinh thái cần được tập trung vào một đầu

17


mối chỉ huy mà trong tương lai nên là chức năng của Bộ Tài nguyên nước và quản lý thiên
tai.
8. Nâng cao năng lực cứu hộ, cứu nạn:
- Nhà nước cần có mức đầu tư, hỗ trợ, nhu cầu về trang bị cần thiết cho lực lượng ứng
cứu tại chỗ của cộng đồng, cho ngư dân trên cơ sở hợp tác sản xuất và cứu nạn trên biển.
- Nâng cao khả năng hỗ trợ cơ động của lực lượng quân đội đối với công tác hộ đê.
9. Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế:
Thiên tai mang tính toàn cầu nên sự hợp tác và hội nhập quốc tế có ý nghĩa toàn diện
trên mọi lĩnh vực.
Thông qua các dự án tài trợ quốc tế để tăng cường năng lực thể chế, xây dựng mô

- Hành lang thoát lũ phải thông thoáng, đảm bảo thoát được lũ thiết kế, đây là giải
pháp có tính quyết định đến ảnh hưởng suy thoái đẩy mức lũ thiết kế lên cao. Các cấp chính
quyền và cộng dồng phải xem đây là vấn đề sống còn của an toàn lũ.
- Lực lượng quản lý đê chuyên trách phải được chuyên nghiệp hoá cao hơn tăng
cường trang thiết bị quản lý.
- Hộ đê phải được tổ chức với tầm nhận thức mới bao gồm phát huy truyền thống lực
lượng tình nguyện hộ đê, lực lượng quản lý đê nhân dân và đặc biệt coi hộ đê là nhiệm vụ
quan trọng của quân đội. Các tổng kết khoa học và lịch sử đều nhận định rằng: “Thảm hoạ
đê điều đều bắt nguồn từ nguyên nhân con người gây ra”. Phương châm 4 tại chỗ là nhân
tố quyết định cho an toàn đê điều.
- Quỹ phòng chống thiên tai vừa đảm bảo nguồn lực vừa đảm bảo sự công bằng giữa
cộng đồng trực tiếp với đê điều với cộng đồng được bảo vệ bên trong, đặc biệt là các xí
nghiệp các cơ sở kinh tế được bảo vệ bởi hệ thống đê điều. Đề nghị có một quy chế đặc thù
cho quỹ của vùng này.
- Rừng ngập mặn ven biển kiến nghị được quy hoạch theo khả năng tối đa với mục
tiêu bảo vệ bền vững đê điều, dân cư, ứng phó với nước biển dâng và cải tạo môi trường, đến
năm 2015 hình thành rừng ngập mặn bền vững.
- Quản lý quy hoạch lưu vực sông và điều hành các hồ thuỷ điện, cắt lũ, cấp nước
mùa kiệt phát điện hiệu quả, trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn là nhân tố góp phần quyết định
đảm bảo phát triển bền vững cho toàn vùng.
1.3. Giải pháp công trình.
Nhà nước đầu tư duy trì nâng cấp hệ thống đê điều hợp lý, từng bước cải tạo nâng cấp
hệ thống thuỷ lợi, xây dựng bể hồ chứa, ưu tiên cân đối đầu tư với các tỉnh Bắc Trung bộ.

2. Duyên hải miền Trung, miền Đông Nam bộ và hải đảo.
2.1 Các tỉnh duyên hải miền Trung.
Phương châm “Chủ động phòng tránh, thích nghi để phát triển” trong nhận thức
cộng đồng ngày càng rõ nét từ tư duy tập trung ứng cứu, khắc phục sang tư duy chủ động
phòng ngừa thích nghi để giảm thiểu tổn thất thiệt hại. Đối với miền trung lũ và bão là thiên
tai đồng hành và gây thiệt hại lớn, ngày càng có xu thế cực đoan.

Vận dụng phương châm với mức độ “Chủ động phòng tránh” cao hơn và chủ động
hơn, yếu tố thích nghi cũng vững chắc hơn nên khả năng phát triển bền vững là hướng chủ
đạo trong các giải pháp.
a. Đối với giải pháp phi công trình:
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi vẫn là khả năng mở đối với miền đông đặc
biệt đây sẽ là vùng thiếu nước nghiêm trọng nhất cả nước (dự báo khoảng 2.000m3/người
năm).
- Quản lý lưu vực sông, điều tiết hồ chứa nước trên bậc thang sông Đồng Nai để cắt
giảm lũ, cấp nước mùa khô cân bằng sử dụng nước là giải pháp đặc biệt quan trọng với miền
Đông (tác động cả các tỉnh Ninh Thuận – Bình Thuận qua các nhà máy thuỷ điện chuyển
nước lưu vực).
- Trồng rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn đặc biệt là rừng phòng hộ ven biển
b. Giải pháp công trình: tập trung nâng cấp và bổ sung công trình hồ chứa thuỷ lợi,
công trình chống sạt lở.

20


Đối với các đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi), Cù Lao Chàm (Quảng Nam) và Phú Quý
(Bình Thuận) cần ưu tiên đầu tư khu neo đậu tàu thuyền và chống sạt lở bảo vệ và duy trì
diện tích đất của đảo
3. Vùng đồng bằng sông Cửu Long:
Phương châm “Sống chung với lũ” đảm bảo an toàn để phát triển bền vững đã được
thực tế cuộc sống kiểm nghiệm và ngày càng phát huy tác dụng của nó. Từ nhận thức nỗ lực
khắc phục hậu quả của thiên tai sang chủ động phòng ngừa, ứng phó và thích nghi với thiên
tai là một quá trình. Nhờ giải pháp kiểm soát lũ, bờ bao ngăn lũ sớm, bố trí mùa vụ đặt biệt là
ổn định tuyến cụm dân cư vượt lũ đã tạo nên môi trường hoà thuận giữa con người với thiên
nhiên, tạo nhận thức chuyển biến từ lũ là thiên tai, đến lũ là tài nguyên, mặt lợi nhiều hơn
mặt hại và phương châm “Sống chung với lũ” để phát triển bền vững, ngày càng phát huy
tác dụng mạnh mẽ.

tuyến và ổn định vào năm 2015.
- Công trình chống sạt lở, mang tính phổ biến thường xuyên ở tất cả các địa phương.
Cần tập trung công trình chống sạt lở cho các đô thị trước, từng bước mở rộng vào kênh rạch
nội đồng.
- Đầu tư nâng cao hệ thống công trình kiểm soát lũ, tưới tiêu nước, giao thông cũng là
những công trình cần được ưu tiên.

4. Khu vực miền núi và Tây Nguyên:
Phương châm phòng chống và giảm nhẹ thiên tai ở miền núi và Tây Nguyên là “Chủ
động phòng tránh”. Thiên tai ở khu vực này ngày càng có tính cực đoan mà nguyên nhân
chủ yếu do tác động của con người gây ra. Nguy cơ lũ quét và sạt lở đất luôn là thiên tai phổ
biến nhưng lại xảy ra bất ngờ, hạn hán và ngập lũ cục bộ cũng thường xuyên xảy ra.
4.1 Về giải pháp phi công trình:
- Bảo vệ và phát triển bền vững rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ là ưu tiên hàng đầu
bởi thiên tai lũ quét, sạt lở đất đều có nguyên nhân cơ bản là rừng bị tàn phá, suy giảm. Vấn
đề trao quyền làm chủ thực sự cho cộng đồng các dân tộc, gắn trách nhiệm với lợi ích là vấn
đề vượt tầm của các địa phương, phải có những quyết sách của Nhà nước Trung ương, nếu
không chu trình: ĐÓI NGHÈO → PHÁ RỪNG → THIÊN TAI → ĐÓI NGHÈO → PHÁ
RỪNG tiếp tục diễn ra. Hậu quả không chỉ miền núi Tây Nguyên gánh chịu, mà cả đồng
bằng rộng lớn, cả nền kinh tế phải gánh chịu.
- Quản lý quy hoạch lưu vực sông, khai thác thuỷ điện và khai thác khoáng sản đều
tác động mạnh đến môi trường nhất là rừng và đất. Việc điều hành bậc thang thuỷ điện để cắt
lũ, không gây ra lũ quét cục bộ đang là đòi hỏi cấp thiết.
- Lắp đặt hệ thống cảnh báo, dự báo lũ quét, sạt lở đất, thông tin liên lạc tới cấp thôn
bản và đào tạo cán bộ thôn, bản biết đánh giá và đưa ra quyết định kịp thời. Xúc tiến cắm tiêu
mốc để cảnh báo ở nơi có nguy cơ có lũ quét, sạt lở đất.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, quy hoạch sử dụng đất, đảm bảo lưu thông hàng hoá
thúc đẩy kinh tế phát triển.
4.2 Về giải pháp công trình:
- Nhà nước phải ưu tiên đầu tư di dời dân cư ra khỏi vùng có nguy cơ bị lũ quét, sạt lở

Giới thiệu chung

Đối tác Giảm nhẹ Thiên tai (GNTT) được thành lập sau trận bão lịch sử tại 7 tỉnh miền Trung Việt
Nam năm 1999. Đối tác GNTT là một thể chế kết hợp giữa Chính phủ và các nhà tài trợ, được quản
lý bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN và PTNT) và đặt dưới Văn phòng thường trực
của Ban chỉ huy Phòng chống Lụt bão Trung Ương (PCLBTW). Nhiệm vụ của Đối tác GNTT là hỗ
trợ Chính phủ đạt được mục tiêu phát triển quốc gia phương pháp tiếp cận đa ngành, chiến lược, và có
sự điều phối trong giảm nhẹ rủi ro thiên tai ở Việt Nam.
Nằm trong mục tiêu “hỗ trợ đối thoại và tham vấn về luật, chính sách, chiến lược liên quan đến quản
lý rủi ro thiên tai”, Đối tác GNTT đã và đang hỗ trợ Trung tâm Phòng chống và Giảm nhẹ thiên tai
thuộc Cục Quản lý Đê điều và Phòng chống lụt bão xây dựng kế hoạch triển khai Chiến lược Quốc
gia về Phòng chống và Giảm nhẹ Thiên tai đến năm 2020 (sau đây được gọi tắt là Chiến lược Quốc
gia). Do vậy, Đối tác GNTT cần tuyển một tư vấn quốc gia để hỗ trợ một tỉnh có khó khăn trong việc
xây dựng kế hoạch hành động triển khai Chiến lược Quốc gia.

II.

Mục tiêu và Phạm vi

Mục tiêu chung cho việc tuyển tư vấn nhằm hỗ trợ một tỉnh xây dựng kế hoạch hành động triển khai
Chiến lược Quốc gia.
Mục tiêu cụ thể bao gồm:
f.

Xem xét và phân tích tiến trình thực hiện của tỉnh được chọn trong việc xây dựng kế
hoạch triển khai Chiến lược Quốc gia

g. Hỗ trợ đơn vị lập kế hoạch hành động của tỉnh được chọn trong việc xây dựng kế
hoạch hành động triển khai Chiến lược Quốc gia; và
h. Đưa ra các khuyến nghị cụ thể cho việc xây dựng và các bước tiếp theo để triển khai

l.

Làm việc với chính quyền địa phương để hoàn tất việc xây dựng kế hoạch hành động
cấp tỉnh tại tỉnh đó; và

m. Xây dựng các khuyến nghị chi tiết như đã nêu trong rà soát mục tiêu (xem bên trên).

IV.

Kết quả mong đợi

Chuyên gia quốc tế được yêu cầu chuẩn bị những việc sau đây:
(a) Đề xuất chi tiết phương pháp và kế hoạch làm việc để đánh giá (trong ngày đầu làm việc)
(b) Kế hoạch hành động triển khai Chiến lược Quốc gia của tỉnh với sự hỗ trợ của chuyên gia tư
vấn sẽ được trình lên Trung tâm Giảm nhẹ và Quản lý Thiên tai (trong vòng 8 ngày làm
việc);
(c) Bản báo cáo cuối cùng nộp cho Đối tác GNTT bằng tiếng Anh và tiếng Việt (trong 10 ngày
làm việc);

V.

Thời gian, Địa điểm và Điều kiện

Chuyên gia tư vấn sẽ hoàn tất kế hoạch hoạt động đã được thông qua và viết báo cáo trong vòng 10
ngày làm việc trên tổng 3 tuần tính từ đầu tháng 10 năm 2008.
Chuyên gia tư vấn sẽ làm việc ở Hà Nội và tại tỉnh được lựa chọn. Chi phí liên quan đến chuyến đi
thực địa tại tỉnh sẽ do Đối tác GNTT chịu trách nhiệm. Tất cả các chi phí liên quan bao gồm phí biên
dịch sẽ được chuyên gia tư vấn chi trả.

VI.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status