Đánh giá hiện trạng môi trường mỏ sắt Hòa Bình xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HẢI YẾN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
MỎ SẮT HÒA BÌNH XÃ CÂY THỊ,
HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số:60.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. Lương Văn Hinh

Thái Nguyên – 2015


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

NGUYỄN THỊ HẢI YẾN



Bảng 1.1. Tổng vốn đầu tư trong khai thác các kim loại trọng điểm năm 2009 .......13
Bảng 1.2. Quy mô khai thác một số mỏ sắt lộ thiên lớn ...........................................19
Bảng 1.3. Trữ lượng các mỏ sắt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ..............................24
Bảng 3.1. Toạ độ các điểm góc ranh giới mỏ ...........................................................38
Bảng 3.2 Tọa độ ranh giới bãi thải ............................................................................39
Bảng 3.3 Tọa độ các điểm góc của khu văn phòng...................................................40
Bảng 3.4. Nhiệt độ không khí trung bình tháng ........................................................43
Bảng 3.5. Đặc trưng nhiệt độ không khí năm 2013 ..................................................43
Bảng 3.6. Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm ...................................44
Bảng 3.7. Tổng lượng mưa các tháng trong năm ......................................................45
Bảng 3.8. Tổng giờ nắng trong tháng .......................................................................46
Bảng 3.9. Thống kê tính chất cơ lý toàn thân quặng.................................................51
Bảng 3.10. Chương trình quản lý môi trường của khu mỏ sắt Hòa Bình .................52
Bảng 3.11. Kết quả đo nhanh điều kiện vi khí hậu của môi trường không khí khu
vực dự án năm 2014 ..................................................................................................55
Bảng 3.12. Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu vực
dự án ..........................................................................................................................56
Bảng 3.13. Chất lượng môi trường nước dưới đất khu vực thực hiện dự án ............58
Bảng 3.14. Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án .........60
Bảng 3.15. Kết quả phân tích mẫu đất khu vực thực hiện dự án ..............................62


iv

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 3

3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 47
3.1.3. Đặc điểm địa chất thủy văn - địa chất công trình ................................. 49
3.2. Công tác quản lý và bảo vệ môi trường ................................................... 51
3.3. Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực mỏ ........................................... 55
3.3.1. Hiện trạng môi trường không khí.......................................................... 55
3.3.2. Hiện trạng môi trường nước .................................................................. 58
3.3.3. Hiện trạng môi trường đất ..................................................................... 61
3.3.4. Đa dạng sinh học ................................................................................... 63
3.3.5. Dự báo rủi ro, sự cố môi trường trong giai đoạn khai thác mỏ ............ 65
3.4. Đề xuất giải pháp cải tạo môi trường ....................................................... 68
3.4.1. Các biện pháp giảm thiểu tác động tới môi trường không khí ............. 68
3.4.2. Biện pháp đối với nước thải, tiêu thoát nước mưa chảy tràn ................ 69
3.4.3. Biện pháp giảm thiểu tác động của chất thải rắn .................................. 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 72
1. Kết luận ....................................................................................................... 72
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 74


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu

Tiếng Anh

Tiếng Việt

BOD


LSD

Least significant difference

Sai khác nhỏ nhất
Môi trường lao động

MTLĐ
QCVN

National Technical Regulation
on industrial wastewater

Qui chuẩn Việt Nam

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TCCP

Tiêu chuẩn cho phép

TSS

Total Suspended Solids

Hàm lượng chất rắn lơ lửng


[12].
Có một số mỏ lớn đã đi vào hoạt động khai thác như ở huyện Đồng Hỷ
có: mỏ sắt Trại Cau, mỏ sắt Hóa Trung, mỏ sắt Tương Lai, mỏ sắt Hoan, mỏ
sắt Linh Nham, mỏ sắt San Chi Cóc, mỏ sắt Chỏm Vung Tây; huyện Phú
Lương có: mỏ sắt Phố Giá; huyện Võ Nhai có mỏ sắt Bồ Cu, mỏ sắt đang
hoạt động khai thac với quy mô lớn nhất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hiện
nay là mỏ sắt Trại Cau. Nhìn chung hoạt động khai thác quặng sắt trên địa
bàn đã được bắt đầu từ khá lâu.


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi nhất, những ý kiến đóng góp và những lời chỉ
bảo quý báu. Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc của mình tới PGS.TS. Lương
Văn Hinh, công tác tại bộ môn Khoa học và Công nghệ Khoa Môi trường,
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều
kiện cho tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành luận văn này.
Đồng thời tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô
Khoa Tài nguyên Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và
đặc biệt là các thầy cô và các cán bộ giảng dạy, những người đã luôn dạy
bảo hướng dẫn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên
cứu tại trường.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Trung tâm quan
trắc tỉnh Thái Nguyên, ủy ban nhân dân huyện Đồng Hỷ và các ban ngành
khác có liên quan tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần
thiết để thực hiện luận văn này.
Cuối cùng, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình và các bạn bè
đã luôn góp ý, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong suốt những năm qua.

+ Kết quả nghiên cứu sẽ là nguồn tư liệu quý, có độ tin cậy cao cho học
tập Cao học và Đại học chuyên ngành Khoa học môi trường.


4

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Luật Bảo vệ môi trường đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm
2014, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 định nghĩa như sau:
* Môi trường: Là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo, có
tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.
* Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: Là mức giới hạn của các thông số về
chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có
trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường.
* Tiêu chuẩn môi trường: Là mức giới hạn của các thông số về chất
lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất
thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước và các tổ chức
công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường.
* Ô nhiễm môi trường: Là sự biến đổi của các thành phần môi trường
không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường,
gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
- Nguyên nhân gây ô nhiễm chủ yếu do các chất khí thải ra từ hoạt
động công nghiệp và sinh học, do các loại hóa chất bảo vệ thực vật và chất
độc hóa học, do các tác nhân phóng xạ, do các chất thải rắn, do tiếng ồn, bụi,
khói, do sinh vật gây bệnh và nhiều nguyên nhân khác....Ngoài ra, ô nhiễm
còn do một số hoạt động của tự nhiên: núi lửa phun nham thạch gây nhiễu bụi
bặm, thiên tai....tạo điều kiện cho nhiều loại vi sinh vật gây bệnh phát triển.

quan trọng nhất của các tổ chức môi trường trong công tác bảo vệ môi trường.
Thuộc về loại này có các công cụ kỹ thuật như: GIS, mô hình hoá, đánh giá
môi trường, kiểm toán môi trường, quan trắc môi trường. Công cụ quản lý
môi trường có thể phân loại theo bản chất thành các loại cơ bản sau:


6

Công cụ luật pháp chính sách bao gồm các văn bản về luật quốc tế,
luật quốc gia, các văn bản khác dưới luật, các kế hoạch và chính sách môi
trường quốc gia, các ngành kinh tế, các địa phương.
Các công cụ kinh tế gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập bằng
tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh. Các công cụ này chỉ áp dụng có hiệu
quả trong nền kinh tế thị trường.
- Sức khỏe môi trường: là trạng thái của những yếu tố vật chất tạo thành
môi trường có tác động đến sức khỏe và bệnh tật của con người.
- Suy thoái môi trường: là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của
thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật.
- Sự cố môi trường: là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người
hoặc biến đổi của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường
nghiêm trọng.
- Kiểm soát ô nhiễm: là quá trình phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và
xử lý ô nhiễm.
- Quan trắc môi trường: là quá trình theo dõi có hệ thống về thành
phần môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin
đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối
với môi trường
- Đánh giá tác động môi trường: là việc phân tích, dự báo tác động đến
môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi
triển khai dự án đó.

Bảng 3.13. Chất lượng môi trường nước dưới đất khu vực thực hiện dự án ............58
Bảng 3.14. Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án .........60
Bảng 3.15. Kết quả phân tích mẫu đất khu vực thực hiện dự án ..............................62


8

* Chất thải công nghiệp: Là các chất thải phát sinh từ các hoạt động
sản xuất các nhà máy, xí nghiệp.
Đây là dạng chất thải cần được đặc biệt quan tâm trong phạm vi đề tài
này.
* Quản lý chất thải: Là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát,
phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải.
1.2.2. Phân loại chất thải công nghiệp
Chất thải công nghiệp gồm:
1. Chất thải rắn nguy hại: Dễ cháy nổ, gây ngộ độc cho sức khỏe con
người và dễ ăn mòn nhiều vật chất khác.
2. Chất thải rắn không nguy hại.
a. Chất thải rắn công nghiệp
CTR công nghiệp phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau tùy thuộc quy
mô, dây chuyền, loại hình công nghiệp, đầu vào thường được xác định là
lượng chất thải phát sinh trên một tấn sản phẩm.
b. Chất thải nguy hại
Định nghĩa:
Khái niệm về thuật ngữ “Chất thải nguy hại” (Hazardous Waste) lần
đầu tiên xuất hiện vào thập niên 70 của thế kỷ trước tại các nước Âu – Mỹ,
sau đó mở rộng ra nhiều quốc gia. Sau một thời gian nghiên cứu phát triển,
tùy thuộc vào sự phát triển khoa học kỹ thuật và xã hội cũng như quan điểm
của mỗi nước mà hiện nay trên thế giới có nhiều cách định nghĩa khác nhau
về chất thải nguy hại trong luật và các văn bản dưới luật về môi trường.

Ở Việt Nam, lần đầu tiên khái niệm CTNH được đề cập đến một cách
chính thức tại quy chế quản lý CTNH ban hành kèm theo quyết định số
155/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tại Khoản 2, Điều 3 Quy chế
quy định: CTNH là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các
đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ


10

lây nhiễm và các đặc tính gây hại khác), hoặc tương tác chất với chất khác
gây nguy hại đến môi trường và sức khoẻ con người [5].
Đến năm 2005, định nghĩa này đã được sửa đổi và hoàn thiện hơn với
cách diễn đạt rất ngắn gọn và xúc tích tại Khoản 11, Điều 3 Luật Bảo vệ môi
trường 2005. Theo đó, CTNH là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ
cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại
khác.
Định nghĩa về CTNH trong Luật Bảo vệ môi trường 2005 nhìn chung
là đầy đủ và rất phù hợp trong điều kiện luận án lấy bối cảnh nghiên cứu là
Việt Nam. Vì vậy, ta thống nhất sử dụng định nghĩa này làm định nghĩa
chung cho CTNH trong luận án này. Để cụ thể hóa định nghĩa này, Thông tư
số 12/2011/TT-BTNMT đã đưa ra danh mục các CTNH theo nguồn thải.
Mục 13, điều 3, Luật Bảo vệ môi trường 2014 quy định: “Chất thải
nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ
nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác”. Như vậy là
không có sự thay đổi nhiều so với Luật Bảo vệ môi trường 2005.
Nguồn phát sinh
Trong sản xuât công nghiệp, chất thải nguy hại có thể phát sinh từ
nhiều nguồn khác nhau. Việc phát thải có thể do bản chất của công nghệ, hay
do trình độ dân trí dẫn đến việc thải chất thải có thể là vô tình hay cố ý. Tùy
theo cách nhìn nhận mà có thể phân thành các nguồn thải khác nhau [5]:

- Gây kích ứng: Các chất thải không ăn mòn có các thành phần nguy
hại gây sưng hoặc viêm khi tiếp xúc với da hoặc màng nhầy.
- Gây hại: Các chất thải có các thành phần nguy hại gây các rủi ro sức
khoẻ ở mức độ thấp thông qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da.
- Gây độc cấp tính: Các chất thải có các thành phần nguy hại gây tử
vong, tổn thương nghiêm trọng hoặc tức thời cho sức khoẻ thông qua đường
ăn uống, hô hấp hoặc qua da.
- Gây độc từ từ hoặc mãn tính: Các chất thải có các thành phần nguy
hại gây ảnh hưởng xấu cho sức khoẻ một cách từ từ hoặc mãn tính thông qua
đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da.


iv

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 3
2.1. Mục tiêu tổng quát ..................................................................................... 3
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 3
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................ 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
1.2. Tổng quan về chất thải công nghiệp .......................................................... 7
1.2.1. Định nghĩa ............................................................................................... 7
1.2.2. Phân loại chất thải công nghiệp .............................................................. 8
1.2.3. Ảnh hưởng của chất thải công nghiệp đến sức khỏe con người và môi
trường .............................................................................................................. 13
1.2.4. Chiến lược quản lý chất thải công nghiệp............................................. 14

14. Chất thải từ ngành nông nghiệp
15. Thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đã hết hạn sử dụng và chất
thải từ hoạt động phá dỡ, bảo dưỡng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải
16. Chất thải hộ gia đình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác
17. Dầu thải, chất thải từ nhiên liệu lỏng, chất thải dung môi hữu cơ, môi
chất lạnh và chất đẩy (propellant)
18. Các loại chất thải bao bì, chất hấp thụ, giẻ lau, vật liệu lọc và vải bảo vệ
19. Các loại chất thải khác

1.2.3. Ảnh hưởng của chất thải công nghiệp đến sức khỏe con người và môi
trường
- Gây mùi khó chịu từ quá trình bay hơi, phân huỷ rác thải.
- Quá trình phân huỷ rác thải tạo ra lượng nước rỉ rác
đất, ô nhiễm nước ngầm ảnh hưởng đến đời sống người dân.
- Làm mất mỹ quan.

gây ô nhiễm


14

- Rác thải là nơi tập trung của nhiều côn trùng, động vật

nguy cơ dẫn

đến lan truyền dịch bệnh.
- Rác thải nguy hại có thể chứa các chất độc, các mầm bệnh rất nguy
hiểm đối với những người tiếp xúc. [15]
1.2.4. Chiến lược quản lý chất thải công nghiệp
- Giảm thiểu lượng chất thải rắn và CTNH tại nguồn; giảm thiểu các

bốn kim loại này cũng chiếm ưu thế trong kinh doanh mỏ. Trong năm 2008,
tổng giá trị sản lượng của chúng ước định đạt 280 tỷ USD (76% tổng giá trị
sản lượng khoáng sản phi nhiên liệu). Nhu cầu sử dụng và giá cả tăng cao
khiến cho quặng sắt dần trở thành nguồn kim loại quan trọng nhất. Tổng vốn
đầu tư cho các dự án khai thác quặng sắt trong năm 2010 đạt 162 tỷ USD,
vượt mức đầu tư cho dự án đồng (155 tỷ USD) và cao hơn nhiều so với vàng
(83 tỷ USD) và niken (69 tỷ USD), tiếp theo mới là nhóm urani, chì/kẽm và
nhóm các kim loại chứa platin PGMs (Platinum Group Metals) với mức đầu
tư 15 tỷ USD - 20 tỷ USD. Để tiện so sánh, bảng 1 giới thiệu mức vốn đầu tư
trong khai thác các kim loại trọng điểm trên thế giới vào năm 2009.
Theo số liệu công bố của Raw Materials Group (RMG), trong năm
2010, đã có thêm 105 dự án mới trong khai thác quặng kim loại với tổng vốn
đầu tư lên tới 60 tỷ USD được đăng ký, trong đó có 36 dự án khai thác vàng,
22 dự án khai thác quặng sắt và 12 dự án khai thác đồng. Tổng vốn đầu tư
trung bình cho một dự án khai thác quặng sắt xấp xỉ 1,3 tỷ USD (tăng từ mức
750 triệu USD), còn đối với các dự án khai thác vàng con số này vẫn giữ mức
ổn định 204 triệu USD. Như vậy, trong tổng vốn đầu tư các dự án được công
bố trong năm 2010, ngành khai thác quặng sắt chiếm 47%. Theo dự báo, nhu
cầu tiêu thụ thép tiếp tục tăng cao là nguyên nhân chính khiến cho sản lượng
thép tiếp tục tăng trong vòng 3 đến 5 năm tới [10]


16

Bảng 1.1. Tổng vốn đầu tư trong khai thác các kim loại trọng điểm năm 2009
Tổng vốn đầu tư
(tỷ USD)

Tỷ lệ phần trăm


6. Chì/kẽm

14

3%

7. PGMs

13

3%

8

2%

24

5%

465

100%

8. Kim cương
9. Kim loại khác
Tổng cộng

Theo thứ tự, quặng sắt, đồng, vàng và niken là những kim loại quan
trọng nhất được các công ty mỏ đầu tư khai thác. Bốn kim loại này chiếm tới

1. Kết luận ....................................................................................................... 72
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 74


18

b. Ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác và chế biến quặng sắt trên
thế giới
Hiện nay, khai thác quặng sắt trên thế giới đang áp dụng công nghệ
khai thác lộ thiên là chủ yếu. Ô nhiễm môi trường tại khu vực mỏ sắt đang
là vấn đề lớn cho các nhà chức trách ở nhiều quốc gia đang khai thác và sử
dụng lại tài nguyên này. Tại một số nước như Braxin, Ấn Độ, Trung Quốc
khai thác và chế biến quặng sắt là một trong những nguyên nhân hàng đầu
gây ra ô nhiễm môi trường. Theo tính toán của WHO thì tải lượng sinh ra
trong quá trình khai thác và chế biến khoáng sản là [12]:
- 0,4 kg bụi/tấn trong công đoạn nổ mìn khai thác.
- 0,17 kg bụi/tấn trong công đoạn bốc xúc, vận chuyển.
- 0,123 kg bụi/tấn đất đá thải trong công đoạn vận chuyển khai thác
1.3.2. Khai thác quặng sắt ở Việt Nam
Ở Việt Nam hiện nay đã phát hiện và khoanh định được trên 216 vị trí có
quặng sắt, có 13 mỏ trữ lượng trên 2 triệu tấn, phân bố không đều, tập trung
chủ yếu ở vùng núi phía Bắc và Trung Bộ.
Điều kiện khai thác của các mỏ quặng sắt nước ta khá khó khăn, hầu hết
các mỏ phải khai thác xuống sâu dưới mức thoát nước tự chảy, điều kiện địa
chất phức tạp. Thiết bị khai thác không đồng bộ, lạc hậu, không phù hợp với
yêu cầu khi mở rộng và khai thác xuống sâu.
Hàng năm, số lượng quặng sắt khai thác và chế biến ở Việt Nam đạt từ
300.000 – 450.000 tấn. Thị trường quặng sắt hiện nay: 80% sử dụng trong
nước, chủ yếu là để luyện thép, còn 20% xuất khẩu [14].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status