Tuần: 7
Tiết: 1
GIÁO ÁN TĂNG TIẾT VẬT LÍ 10
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU- CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
I.MỤC TIÊU:
- Viết được phương trình của chuyển động thẳng đều, xét dấu các đại lượng trong phương trình và vận
dụng vào giải bài tập.
- Biết được cách chọn hệ quy chiếu cho mỗi bài toán
- được các công thức tính vận tốc, gia tốc, quãng đường, công thức liên hệ giữa v, a, s của chuyển
động thẳng biến đổi đều, xét dấu các đại lượng trong phương trình và vận dụng vào giải bài tập.
- HS nắm được cách chọn hệ quy chiếu cho mỗi bài toán
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng
2. Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà
III. TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1. Hoạt động 1 : Ổn định kiểm tra và tạo tình huống học tập.
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
Ghi bảng
• Ôn lại kiến thức
•CH1 Nêu các bước giải bài
x = x0 + v(t − t0 )
• Tiếp nhận nhiệm vụ
toán động học ?
Nếu t0 = 0: x = x0 + vt
v − v 0 ∆v
•CH2 Lập phương trình chuyển
=
• Gia tốc : a =
- Tại thời điểm gặp nhau: x1 =
x2 Tìm t
Tuỳ dữ kiện đề bài tìm x , v , s
•
Hãy nêu phương pháp giải bài
toán lập phương trình chuyển
động, xác định vị trí và thời
điểm hai chất điểm gặp nhau?
Hướng dẫn HS vẽ hình, chú ý
vectơ vận tốc hai xe và chiều
dương.
Vẽ hình theo hướng dẫn của
GV
Hai xe gặp nhau khi nào?
Cá nhân tự viết phương trình
theo dữ kiện
Bài 1: Hai xe A và B cách
nhau 112 km, chuyển động
ngược chiều nhau. Xe A có vận
tốc 36 km/h, xe B có vận tốc 20
km/h và cùng khởi hành lúc 7
giờ.
a/ Lập phương trình chuyển
động của hai xe
b/ Xác định thời điểm và vị trí
hai xe gặp nhau
HS tự vẽ đồ thị
3. Hoạt động 3 : Dạng bài toán về tính tốc độ trung bình
HS ghi nhận dạng bài tập,
thảo luận nêu cơ sở vận dụng .
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
• Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải.
•
GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng .
• GV nêu bài tập áp dụng, yêu
cầu HS:
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa
đại lượng đã cho và cần tìm
- Tìm lời giải cho cụ thể bài
•
Phân tích đề và viết biểu thức:
s + s2
vtb = 1
t1 + t 2
Giải tìm vtb
HS ghi nhận dạng bài tập,
thảo luận nêu cơ sở vận dụng .
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
• Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
•
GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng .
• GV nêu bài tập áp dụng, yêu
cầu HS:
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa
đại lượng đã cho và cần tìm
•
Bài tập :
Bài 1 : Một ô tô bắt đầu chuyển
động thẳng nhanh dần đều từ
trạng thái đứng yên. Trong 4s
đầu ô tô đi được một đoạn
đường 10m. Tính vận tốc ô tô
đạt được ở cuối giây thứ hai.
•
Tìm lời giải cho cụ thể bài
Hs trình bày bài giải.
Chọn gốc thời gian lúc xe bắt
đầu tăng tốc
Gia tốc của xe :
1
s = v 0 t + at 2
2
Với s = 10m ; v0 = 0 ; t = 4s a
= 1,25 (m/s2)
Vận tốc của ô tô cuối giây thứ
hai:
v = v0 + at = 0 + 1,25.2 = 2,5
(m/s)
Bài 2: Sửa BT 3.17/16 SBT
v0 = 18 km/h; s = 5,9 m (giây
thứ 5)
a = ?; t = 10 s s = ?
Giải:
Quãng đường vật đi được sau
thời gian 4s:
s 4 = 4v0 + 8a
Quãng đường vật đi được sau
thời gian 5s:
s5 = 5v 0 + 12,5a
Quãng đường vật đi được trong
giây thứ 5:
∆s = s5 − s 4 = v0 + 4,5a
∆s − v 0 5,9 − 5
=
= 0,2(m / s 2 )
4,5
•
Bài tập :
Bài 3 : Một đoàn tàu bắt đầu rời
ga, chuyển động thẳng nhanh
dần đều. Sau khi đi được 1000 m
đạt đến vận tốc 10m/s. Tính vận
tốc của tàu sau khi đi được
2000m.
Giải:
Chọn gốc thời gian lúc tàu bắt
đầu tăng tốc
Gia tốc của tàu:
•
Gọi 2 HS lên bảng làm bài
Tính a
Nhận xét, cho điểm
Ap dụng công thức liên he để
tính v
v 2 − v02 = 2as
v 2 − v 02
⇒a=
= 0,05m / s 2
2s
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------BGH DUYỆT
TỔ DUYỆT
GIÁO VIÊN SOẠN
DANH HOÀNG KHẢI
SỰ RƠI TỰ DO
I.MỤC TIÊU:
- Hiểu được các công thức của sự rơi tự do và vận dụng vào giải bài tập.
- Áp dụng được cho bài toán ném vật lên, ném vật xuống .
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng
2. Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà
III. TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1. Hoạt động 1: Ôn tập, cũng cố .
Ôn tập theo hướng dẫn
CH 1 Nêu các công thức của sự • Vận tốc
v = gt
rơi tự do ?
- Nếu vật ném đi lên v0 ≠ 0 :
v = v0 – gt
- Nếu vật ném đi xuống v0 ≠ 0 :
r r
v = v0 + gt
- Gia tốc : a = g ,với g = 9,8
1
y = y0 + v0t − gt 2
2
• Phương trình CĐ của một vật
được ném thẳng đứng xuống
1 2
dưới: y = y0 + v0t + gt
2
•
2. Hoạt động 2 : Bài tập áp dụng công thức tính quãng đường vật rơi tự do
GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng .
• GV nêu bài tập áp dụng, yêu
cầu HS:
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa
đại lượng đã cho và cần tìm
- Tìm lời giải cho cụ thể bài
Đọc đề và hướng dẫn HS phân
tích đề để tìm hướng giải
HS ghi nhận dạng bài tập,
thảo luận nêu cơ sở vận dụng .
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
• Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
v
•
2h
g
Am thanh truyền đến tai là
chuyển động thẳng đều :
h
t2 =
v
t1 + t2 = 6,3s
Giải tìm t1 và h
t1 =
Phân tích đề
Cả lớp cùng giải bài toán
Căn cứ đề bài viết công thức
1
s1 = gt 2 ;
2
1
s2 = g (t − 1) 2
2
∆s = s − s1
nghe được tiếng hòn đá đập vào
giếng?
rơi sau thời gian t – 1
1 2
1
2
Ta có: s = gt ; s1 = g (t − 1)
2
2
Quãng đường viên đá rơi trong
giây cuối cùng:
Gọi HS dưới lớp nhận xét, cuối
cùng GV nhận xét, cho điểm
• Bài tập luyện tập :
Trong 0,5s cuối cùng trước khi
chạm vào mặt đất, vật rơi tự do
vạch được quãng đường gấp đôi
quãng đường vạch được trong
0,5s trước đó. Lấy g = 10m/s2.
Tính độ cao từ đó vật được
buông ra. (ĐS: 7,8m)
h=
1 2 1
gt − g (t − 1) 2
2
2
g
⇔ 24,5 = gt −
2
Bài tập :
Bài 1: Từ một vị trí cách mặt đất
độ cao h, người ta thả rơi một
vật (g = 10m/s2).
a/ Tính quãng đường vật rơi
trong 2s đầu tiên.
b/ Trong 1s trước khi chạm đất,
vật rơi được 20m. Tính thời gian
lúc bắt đầu rơi đến khi chạm đất.
Từ đó suy ra h.
c/ Tính vận tốc của vật khi chạm
đất
Giải :
a/ Quãng đường vật rơi trong 2s
đầu tiên là :
•
HS tự viết công thức
1
s = gt 2
2
Nêu phương pháp giải:
1
h = gt 2 ;
2
1
h1 = g (t − 1) 2
2
∆h = h − h1
gian vật CĐ trong từng trường
hợp.
Tính thời gian từ lúc bắt đầu
Gọi HS dưới lớp nhận xét, cuối
ném đến khi rơi chạm đất.
cùng GV nhận xét, cho điểm
1 2 1
gt = .10.22 = 20m
2
2
b/ Gọi h là quãng đường vật rơi
sau thời gian t
Gọi h1 là quãng đường vật rơi
sau thời gian t – 1
1 2
1
2
Ta có: h = gt ; h1 = g (t − 1)
2
2
Quãng đường vật rơi trong giây
cuối
cùng:
1 2 1
∆h = h − h1 = gt − g (t − 1) 2
2
2
g
2
300
⇔ t2 + t −
=0
4,9
Giải phương trình, chọn nghiệm
dương t = 7,3s
c/ Khi khí cầu bay lên v0 =
4,9m/s :
Thời gian bay lên CDĐ :
v
4,9
t1 = 0 =
= 0,5s
g 9,8
Sau đó vật rơi từ độ cao lớn nhất
đến độ cao 300m trong thời gian
0,5s. Cuối cùng vật rơi tự do từ
s=
độ cao 300m đến mặt đất trong
thời gian 7,3s.
Thời gian tổng cộng vật đi được
là :
t = 2.0,5 + 7,3 = 8,3s
5. Hoạt động 5 : Tổng kết bài học
• HS
Ghi nhận :
TỔ DUYỆT
GIÁO VIÊN SOẠN
DANH HOÀNG KHẢI
BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU . CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC .
I.MỤC TIÊU:
- Hiểu và vận dụng các công thức tính chu kì, tần số, tốc độ dài, tốc độ góc, gia tốc hướng tâm và công
thức cộng vận tốc để vận dụng vào giải bài tập.
- Rèn luyện cho HS kĩ năng giải BT dạng chuyển động tròn đều và công thức tính vận tốc.
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng
2. Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà
III. TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1. Hoạt động 1 : Ôn tập, cũng cố .
Ôn tập theo hướng dẫn
• CH 1 Nêu các công thức của
2π
1 ω
T
=
f
=
=
;
chuyển động tròn đều ?
ω
T1
2π r2
v2 = ω r2 =
T2
Lập tỉ số và giải
Viết công thức tính tốc độ dài
của từng kim?
Lập tỉ số?
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu về bài tập
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
• HS ghi nhận dạng bài tập,
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng .
thảo luận nêu cơ sở vận dụng .
• GV nêu bài tập áp dụng, yêu
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
cầu HS:
tiến hành giải
• Phân tích bài toán, tìm mối liên - Tóm tắt bài toán,
hệ giữa đại lượng đã cho và cần - Phân tích, tìm mối liên hệ giữa
đại lượng đã cho và cần tìm
tìm
- Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
Bài tập :
Bài 1: BT 5.13 SBT
Giải :
Gọi v1, T1, r1 lần lượt là tốc độ
v2,3 là vận tốc của dòng chảy
đối với bờ sông
v1,3 là vận tốc của canô đối
với bờ sông
•
Hs trình bày bài giải.
Phân tích đề
•
Cả lớp cùng giải bài toán theo
hướng dẫn của GV
v1,3 = v1,2 + v2,3
Thay số giải tìm v1,2
v1,3 = v1,2 − v2,3
Tính thời gian khi đi ngược
dòng.
4. Hoạt động 4: Luyện tập
• HS ghi nhận dạng bài tập,
thảo luận nêu cơ sở vận dụng .
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
• Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
(ĐS: T = 0,02s; f = 50Hz)
b/ Tốc độ góc, gia tốc hướng
tâm. Biết bán kính bánh xe là
0,5m. (ĐS: 314 rad/s)
• Bài 2: Cùng một lúc từ hai địa
điểm A, B cách nhau 20 km có
hai xe chạy cùng chiều từ A về
B. Sau 2 giờ hai xe đuổi kịp
nhau. Biết xe 1 có vận tốc 20
km/h. Tính vận tốc xe 2. (ĐS:
10km/h)
GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng .
• GV nêu bài tập áp dụng, yêu
cầu HS:
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa
đại lượng đã cho và cần tìm
- Tìm lời giải cho cụ thể bài
Đọc đề và hướng dẫn HS phân
tích đề để tìm hướng giải
•
Gọi hai HS đại diện lên lớp giải
Nêu cách chọn hệ quy chiếu?
Cá nhân tự nêu các bước chọn
v1,3 = v1,2 + v2,3
và vận tốc của xe sau 50s kể từ
lúc bắt đầu lên dốc.
Giải :
Chọn: + Trục tọa độ Ox trùng
với quỹ đạo CĐ
+ Chiều dương là chiều
lên dốc
+ Gốc tọa độ tại chân dốc
+ Gốc thời gian lúc xe
•
Viết phương trình chuyển động? bắt đầu lên dốc
a/ Phương trình chuyển động xe:
Viết công thức tính thời gian khi
1
1
x = x0 + v0t + at 2
x = x0 + v0 t + a t 2 ⇒ x = 6t − 0, 04t 2 (m)
xe
dừng.
2
2
b/ Xe dừng v = 0. Thời gian xe
Tính tọa độ xe?
dừng là:
v − v0
t=
v − v0
0−6
Cả lớp cùng giải bài toán
• Bài tập làm thêm :
của một điểm trên đường tròn.
b/ Xác định tốc độ góc của ô tô
• Bài 1: Một vật rơi tự do từ độ
c/ Tính chu kì, tần số của ô tô
Lập các công thức và thay số
cao 45m. Lấy g = 10 m/s2
Giải
giải
a/ Tính thời gian vật rơi (ĐS: t = a/ Gia tốc hướng tâm của ô tô tại
3s)
một điểm là:
b/ Xác định vận tốc của vật khi
v 2 152
aht = =
= 2, 25(m / s 2 )
chạm đất. (ĐS: 25m)
r
100
• Bài 2: Một canô chạy thẳng
đều dọc theo bờ sông xuôi chiều b/ Tốc độ góc của ô tô:
v 15
dòng nước từ bến A đến bến B
ω= =
= 0,15(rad / s )
r 100
cách nhau 36 km mất thời gian
c/ Chu kì của ô tô:
là 1 giờ 15 phút. Vận tốc dòng
tập cơ bản đã học
- Ghi nhớ và luyện tập kỹ
năng giải các bài tập cơ
bản
•
Ghi nhiệm vụ về nhà
•
Giao nhiệm vụ về nhà
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------BGH DUYỆT
TỔ DUYỆT
GIÁO VIÊN SOẠN
DANH HOÀNG KHẢI
TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC . ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT
ĐIỂM.
I.MỤC TIÊU
- HS nắm được cách tổng hợp và phân tích lực, nắm được điều kiện để một chất điểm đứng cân bằng.
- HS nắm được kiến thức cơ bản về các tính chất đặc biệt trong tam giác, định lí hàm số Côsin, định lí
uu
r
• CH 2 Nêu điều kiện cân bằng
F2
: F = F1 − F2
Nếu F1 cùng phương, ngược
uu
r
uu
r
của chất điểm ?
F1 vuông góc F2
Nếu
chiều
F = F12 + F22
uu
r
uu
r
uu
r
uu
r
α bất
F
F
Nếu
hợp
với
1
• GV nêu bài tập áp dụng, yêu
cầu HS:
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa
đại lượng đã cho và cần tìm
- Tìm lời giải cho cụ thể bài
Đọc đề và hướng dẫn HS phân
tích đề để tìm hướng giải
Bài tập : BT 9.5/30 SBT
Vì vật chịu tác dụng của 3 lực :
Trọng lực P, lực căng dây TAC
và lực căng dây TBC nên :
Điều kiện để vật cân bằng tại
ur urđiểmurC là : r
P + T AC + T BC = 0
Theo đề bài ta có : P = mg = 5 .
9,8 = 4,9 (N)
Theo hình vẽ tam giác lực ta
P
tan α =
TAC
•
•
Hãy vẽ hình và biểu diễn các
lực tác dụng lên vật
Ap dụng các tính chất, hệ thức
Ap dụng tính chất tam giác
Dựa vào hình vẽ áp dụng tính đồng dạng để giải.
chất tam giác đồng dạng tính T 1
và T2.
HS có thể dùng hệ thức lượng
trong tam giác:
GV nhận xét từng bài làm, so
P
2
sánh và cho điểm
T1 = T2 =
cos α
3. Hoạt động 3 : Tổng kết bài học
• HS Ghi nhận :
- Kiến thức, bài tập cơ
bản đã
- Kỹ năng giải các bài tập
cơ bản
•
Ghi nhiệm vụ về nhà
GV yêu cầu HS:
- Chổt lại kiến thức, bài
tập cơ bản đã học
- Ghi nhớ và luyện tập kỹ
năng giải các bài tập cơ
bản
• Giao nhiệm vụ về nhà
•
dài 2m tựa vào tường ở A hợp
với tường thẳng đứng góc α .
Một dây BC không dãn có chiều
dài 1,2m nàm ngang, tại B treo
vật có khối lượng 2kg.
(g = 10m/s2)
a/ Tính độ lớn phản lực do
tường tác dụng lên thanh AB.
b/ Tính sức căng của dây BC
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------BGH DUYỆT
TỔ DUYỆT
GIÁO VIÊN SOẠN
DANH HOÀNG KHẢI
BÀI TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT II NIU TƠN
I. Mơc tiªu.
1. KiÕn thøc:
-cđng cè kiÕn thøc néi dung cđa ba ®Þnh lt niut¬n.
- cđng cè lý thut vỊ träng lùc, qu¸n tÝnh, khèi lượng, lùc vµ ph¶n lùc
2. Kü n¨ng;
- vËn dơng c¸c c«ng thøc cđa ®Þnh lt II niu t¬n vµo c¸c bµi tËp
- BiÕt vËn dơng lý thut cđa ba ®Þnh lt ®Ĩ gi¶i thÝch c¸c hiƯn tỵng tù nhiªn
dụng của các lực có hợp lực
2.Đính luật
II Niu-tơn :
bằng khơng, thì vật giữ
F
a =
ngun trạng thái đứng n
m
2.Đính luật II Niu-tơn, Ý
hoặc chuyển động thẳng đều
Ý
nghĩa
: + vật có khối lượng càng
nghĩa
2.Đính luật II Niu-tơn : Gia
lớn thì càng khó thay đổi vận tốc ,
tốc của một vật ln cùng
tức là có qn tính càng lớn . Vậy
hướng với lực tác dụng lên
khối lượng là đại lượng đặc trưng
vật . Độ lớn của gia tốc tỉ lệ
Quy tắc hợp lực của hai lực
cho mức qn tính của vật
thuận với độ lớn của lực tác
đồng quy :
dụng lên vật và tỉ lệ nghịch
Quy tắc hợp lực của hai lực đồng
với khối lượng của vật
3.Định luật III Niu-tơn :
Bài 1: Một xe lăn khối lượng
chÐp ®Ị
40 kg , chịu tác dụng của một
lực kéo theo phương ngang và
có độ lớn khơng đổi , chuyển
động khơng có vận tốc ban đầu
một đoạn đường AB hết 20s .
Nếu chất lên một kiện hàng và
cũng kéo xe bằng lực có độ lớn
như cũ thì xe đi đoạn AB hết
35s . Tính khối lượng của kiện
hàng . Bỏ qua các lực cản
.Yêu cầu HS tóm tắt.
.lËp tØ sè gi÷a hai gia tèc
.Học sinh lên bảng tóm tắt lËp tØ sè gi÷a hai khèi lỵng
2
2
a1 t 2 35
49
. Yêu cầu của đề bài là gì
=
=
=
.
.
=
.
mx
a 2 16
.HS giải theo nhóm, trình
bày kết quả lên bảng, các
nhóm nhận xét
.Học sinh lên bảng tóm tắt
. F = ma .
.Giáo viên nhận xét, sửa
chữa.
Bài 2: Một chiếc xe khối lượng
m = 100kg đang chạy với vận
tốc 30,6 km/h thì hãm phanh .
Biết lực hãm là 250 N . Tìm
qng đường xe còn chạy thêm
trước khi dừng hẳn .
.Yêu cầu HS tóm tắt.
.tÝnh gia tèc cđa vËt
. Yêu cầu của đề bài là gì
.làm thế nào để tính được ?
.
.Giáo viên nhận xét, sửa
chữa.
Lực tác dụng lên xe khi xe hãm
phanh : lực hãm
Theo định luật II Newton : F = ma
Chiếu phương trình lên hướng
chuyển động : -F = m . a
Gia tốc chuyển động :
F
2
a = − = −2,5m / s
m
Khi xe bắt đầu hãm phanh : v
0 = 30,6km / h = 8,5m / s
Khi xe dừng : v = 0
Qng đường xe chạy thêm :
2
v 2 − v0
s=
= 14,45m
2a
.HS giải theo nhóm, trình
bày kết quả lên bảng, các
nhóm nhận xét
Ho¹t ®éng 4: Híng dÉn vỊ nhµ
Ho¹t ®éng cđa häc sinh
thức
:
ur
ur trọng lực
định luật vạn vật hấp dẫn ?
P = mg
Định luật vạn vật hấp dẫn
:
m1m2
Fhd = G 2
r
Gia tốc rơi tự do
:
GM
g=
( R + h) 2
Nếu vật ở gần mặt đất h
⇔ G TD2 = G
HS thảo luận theo nhóm tìm
x
(60 R − x) 2
hướng giải theo gợi ý.
M TD
x2
Viết biểu thức lực hấp dẫn giữa
Từng nhóm viết biểu thức .
⇔
=
= 81
TĐ và Mặt Trăng lên con tàu.
M TD m
M MT (60 R − x) 2
Fhd 1 = G
x2
x
⇔
=9
M MT m
(60
R
−
x
)
Fhd 2 = G
Nêu hướng giải tìm x
(60 R − x) 2
⇒ x = 540 R − 9 x
Yêu cầu HS đọc đề và phân tích
dữ kiện
GV hướng dẫn cách giải, gọi
Phân tích đề
một HS lên bảng giải
Cả lớp cùng giải bài toán theo
Viết công thức tính gia tốc rơi
hướng dẫn của GV
tự do ở mặt đất và ở từng độ
GM
g= 2
cao?
R
GM
( R + h) 2
GM
g '' =
( R + h) 2
Lập tỉ số suy ra g’ ; g’’
g'=
4. Hoạt động 4 : Tổng kết bài học
• HS Ghi nhận :
- Kiến thức, bài tập cơ
bản đã
- Kỹ năng giải các bài tập
cơ bản
•
Ghi nhiệm vụ về nhà
=
( R + h) 2
6400
9,8(
) 2 = 4,35m / s 2
6400 + 3200
GV yêu cầu HS:
- Chổt lại kiến thức, bài
tập cơ bản đã học
- Ghi nhớ và luyện tập kỹ
năng giải các bài tập cơ
bản
• Giao nhiệm vụ về nhà
Cho làm bài tập
thêm:
Bài 1: Khối lượng TĐ lớn hơn
Mặt Trăng 81 lần. Bán kính TĐ
lớn hơn Mặt Trăng 3,7 lần. Hỏi
nếu cùng một người ở Mặt Trăng
có thể nhảy cao hơn hay thấp
hơn bao nhiêu lần so với ở TĐ.
(ĐS: Cao hơn 6 lần)
Bài 2: Một vệ tinh nhân tạo khối
lượng 200 kg bay trên một quỹ
đạo tròn tâm TĐ với độ cao
1600km so với mặt dất. Biết bán
kính TĐ là 6400km. Tính lực
hấp dẫn mà TĐ tác dụng lên vệ
:
hồi?
Fdh = k ∆l với ∆l = l − l0
• CH 2 Công thức tính lực ma
Công thức tính lực ma sát
:
sát ?
Fms = µ N
2. Hoạt động 2: Bài tập á p dụng công thức tính lực đàn hồi
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu Bài 1: Một lò xo nhỏ không
• HS ghi nhận dạng bài tập,
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng . đáng kể, được treo vào điểm cố
thảo luận nêu cơ sở vận dụng .
• GV nêu bài tập áp dụng, yêu định, có chiều dài tự nhiên l0.
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
Treo một vật có khối lượng m
cầu
HS:
tiến hành giải
vào lò xo thì độ dài lò xo đo
• Phân tích bài toán, tìm mối liên - Tóm tắt bài toán,
hệ giữa đại lượng đã cho và cần - Phân tích, tìm mối liên hệ giữa được là 31cm. Treo thêm vật có
khối lượng m vào lò xo thì độ
đại lượng đã cho và cần tìm
tìm
dài lò xo đo được lúc này là
- Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
32cm. Tính k,l0. Lấy g = 10
Đọc đề và hướng dẫn HS phân
Lập
tỉ
số :
k (l1 − l0 )
(1)
mg
⇔
=
(2)
2mg k (l2 − l0 )
GV nhận xét, lưu ý bài làm
1 l −l
⇔ = 1 0 ⇒ l0 = 30cm
2 l2 − l0
Thay vào (1) k = 100N/m
3. Hoạt động 3 : Tìm hiểu về bài tập áp dụng công thức tính lực ma sát
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu Bài 2 : Một vật có khối lượng
• HS ghi nhận dạng bài tập,
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng . 0,5g đặt trên mặt bàn nằm
thảo luận nêu cơ sở vận dụng .
• GV nêu bài tập áp dụng, yêu ngang. Cho hệ số ma sát trượt
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
cầu HS:
giữa vật và mặt bàn là µ = 0, 25
tiến hành giải
• Phân
chiều dương.
Từ đó tính a và suy ra s
Chuyển động chậm dần đều.
Tính a’, v0 , từ đó suy ra s
.Vật bắt đầu được kéo đi bằng
một lực F = 2N theo phương
nằm ngang.
a/ Tính quãng đường vật đi được
sau 2s.
b/ Sau đó lực F ngừng tác dụng.
Tính quãng đường vật đi tiếp
cho đến khi dừng lại. (g = 10
m/s2)
Giải
Vật chịu tác dụng của 4 lực: Lực
kéo Fk, lực ma sát Fms, trọng lực
P, phản lực N.
Chọn chiều dương là chiều
chuyển động của vật.
Ap u
dụng
định
ur uu
ur urluậtuu
rII NiuTơn:
r
Fk + Fms + P + N = ma
Chiếu lên trục theo chiều dương
2a ' 2.( −2,5)
4. Hoạt động 4: Tổng kết bài học
• HS Ghi nhận :
- Kiến thức, bài tập cơ
bản đã
- Kỹ năng giải các bài tập
cơ bản
•
Ghi nhiệm vụ về nhà
GV yêu cầu HS:
- Chổt lại kiến thức, bài
tập cơ bản đã học
- Ghi nhớ và luyện tập kỹ
năng giải các bài tập cơ
bản
• Giao nhiệm vụ về nhà
•
Bài 1: Một xe tải kéo một ô tô
con bắt đầu CĐNDĐ đi được
400m trong 50s. Ô tô con có
khối lượng 2 tấn. Hãy tính lực
kéo của xe tải và độ giãn của
dây cáp nối 2 xe. Biết độ cứng
của dây cáp là 2.106N/m. Bỏ qua
ma sát. (ĐS: 640N; 3,2.10-4m)
Bài 2: Một đầu tàu kéo một toa
1. Giáo viên:Hệ thống một số kiến thức liên quan và một số bài tập vận dụng
2. Học sinh:Ôn lại các công thức tính lực hướng tâm, làm bài tập ở nhà
III. TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1. Hoạt động 1 : Ôn tập, cũng cố .
Ôn tập theo hướng dẫn
• CH 1 Nêu công thức tính lực Công thức tính lực hướng tâm
hướng tâm
v2
Fht = maht = m = mω 2 r
r
với r là bán kính quỹ
2. Hoạt động 2 : Bài tập áp dụng công thức tính lực hướng tâm và định luật II NiuTơn
• HS ghi nhận dạng bài tập, • GV nêu loại bài tập, yêu cầu Bài 1: Một xô nước có khối
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng . lượng tổng cộng 2kg được buộc
thảo luận nêu cơ sở vận dụng .
• GV nêu bài tập áp dụng, yêu vào sợi dây dài 0,8m. Ta quay
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
dây với tần số 45 vòng/ phút
cầu HS:
tiến hành giải
trong mặt phẳng thẳng đứng.
Tóm
tắt
bài
toán,
• Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần - Phân tích, tìm mối liên hệ giữa Tính lực căng của dây khi xô
qua điểm cao nhất và điểm thấp
đại lượng đã cho và cần tìm
tìm
Tại vị trí cao nhất :
nhất.
T + P = maht
Chiếu lên chiều dương tìm lực GV nhận xét, lưu ý bài làm
căng dây.
Yêu cầu HS đọc đề và phân tích
dữ kiện
GV hướng dẫn cách giải, gọi hai
HS lên bảng giải
Hãy vẽ hình biểu diễn các lực
⇒ T = maht − mg = m(ω 2 r − g )
Với f = 45 vòng/phút = 0,75
vòng/s
Thay số ta được T = 15,9N
Tại vị trí thấp nhất :
T − P = maht
tác dụng lên vật?
GV nhận xét bài làm, so sánh và
cho điểm
Phân tích đề
Cho làm bài
tập thêm:
Cả lớp cùng giải bài toán theo Bài 1: Một chiếc xe chuyển
hướng dẫn của GV
động tròn đều trên một đường
Vẽ hình và nêu các lực.
cơ bản
•
Ghi nhiệm vụ về nhà
⇒ T = maht + mg = m(ω 2 r + g ) = 55,1N
Bài 2 : BT 14.6/40 SBT
Giải
Vật chịu tác dụng của lực căng
dây và trọng lực. Hợp lực của
hai lực này hướng vào tâm quỹ
đạo.
uur ur ur
Fht = T + P
Từ tam giác lực ta có:
Fht = P tan α = mg tan α
Mà
mv 2
mv 2
Fht =
=
r
l sin α
2
mv
⇒
= mg tan α
l sin α
⇒ v = gl sin α .tan α ; 1,19m / s