GIÁO ÁN TỰ CHỌN 10NC
Ngày soạn: 06/09/2015
Tuần: 01. TiếtTC 1
Ngày dạy :
BÀI TẬP CHUYỂN THẲNG ĐỀU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
+ Nắm lại các công thức đã học
+ Nắm lại các phương trình động học
2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng tính toán và suy luận
+ Biết cách xác định được toạ độ ứng với vị trí của vật trong không gian (vật làm mốc và hệ trục toạ độ).
+ Biết cách xác định được thời điểm và thời gian ứng với các vị trí trên (mốc thời gian và đồng hồ).
+ Biết cách viết được phương trình và tính được các đại lượng trong phương trình chuyển động thẳng đều cho
một hoặc hai vật.
+ Biết cách vẽ hệ trục toạ độ - thời gian, chọn tỉ xích, lập bảng giá trị tương ứng x = x(t), biểu diễn các điểm và
vẽ x(t).
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
Chuẩn bị bài tập sách giáo khoa và thêm một số bài tập.
a) Kiến thức cơ bản:
Chuyển động thẳng đều: v = hằng số
1. Phương trình chuyển động: x = x0 + v.t
với x0: tọa độ ở thời điểm ban đầu t0 = 0
x: tọa độ ở thời điểm bất kì t. v: tốc độ(m/s)
2. Quãng đường: s = v.t ; v: tốc độ(m/s); t = t1- t2: Khoảng thời gian (s).
b) Phiếu học tập:
I. TRẮC NGHIỆM:
Câu 1. Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng ?
A.v = 34 km/h.
B. v = 35 km/h.
C. v = 30 km/h.
D. v = 40 km/h
II. TỰ LUẬN:
Bài 1. Một ôtô chạy trên đường thẳng. Trên nửa đầu của đường đi, ôtô chạy với tốc độ không đổi bằng 50km/h.
Trên nửa sau, ôtô chạy với tốc độ không đổi bằng 60km/h. Tính tốc độ trung bình của ôtô trên cả quãng đường
GIÁO ÁN TỰ CHỌN 10NC
Bài 2. Hai ôtô xuất phát cùng lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 10km trên quãng đường thẳng qua A và B,
chuyển động cùng chiều từ A đến B. Tốc độ của ôtô xuất phát từ A là 60km/h, của ôtô xuất phát từ B là
40km/h.
a) Lấy gốc tọa độ ở A, gốc thời gian là lúc xuất phát. Hãy viết phương trình chuyển động của hai xe.
b) Vẽ đồ thị tọa độ - thời gian của hai xe trên cùng một hệ trục (x,t)
c) Dựa vào đồ thị, hãy xác định vị trí và thời điểm mà xe A đuổi kịp xe B.
Bài 3: Một xe Ôtô đang chuyển động theo phương trình toạ độ - thời gian là: x = 50 + 50t (m,s).
a) Xác định toạ độ và vận tốc ban đầu của xe. Ôtô chuyển động như thế nào?
b) Khi xe Ôtô ở vị trí có tọa độ 75m là tại thời điểm nào?
c) Tìm quãng đường đi được của xe Ôtô trong thời gian 1/5 s.
2. Học sinh: + Nắm kĩ các công thức của chuyển động thẳng đều
+ Chuẩn bị các bài tập ở nhà.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra các công thức cơ bản của chuyển động thẳng đều (5 phút)
2. Tiến trình dạy học:
Thời Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
Ghi chú KQ cần đạt
gian
Bài
tập
tự
luận
1
luận
phút
Cách tính tốc độ trung bình.
Kỹ thuật học tập tích cực:
- Hướng dẫn HS các nhiệm
Bài 1.
Làm việc nhóm
vụ cần thực hiện
+ Làm việc cá nhân
- Điều khiển thảo luận nhóm ĐS: v = 54,5km / h
tb
+ Thảo luận nhóm
- Cung cấp đáp án
+ Báo cáo kết quả:
Thảo luận, so sánh kết quả
của các nhóm với đáp án
Hoạt
động
3:
PPDH: Đàm thoại, thảo
- HS nêu được :
15
luận.
+ Viết phương trình chuyển
phút Tìm hiểu bài tập tự luận 2
- Cung cấp đáp án
Thảo luận, so sánh kết quả
của các nhóm với đáp án
IV. Hướng dẫn về nhà: ( 3phút) làm bài tập từ 2.1 đến 2.15 sách bài tập
Bài 3:
a) suy ra x0 = 50m, v = 50m/s.
Vậy vật chuyển động thẳng đều.
b) Khi x = 75m suy ra t = 0,5s
c) s = vt = 50.1/5 =10m
GIÁO ÁN TỰ CHỌN 10NC
Ngày soạn: 10/09/2015
Ngày dạy :
Tuần 2 , Tiết TC 02:
BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I . MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nắm vững các kiến thức : khái niệm độ dời , vận tốc trung bình , vận tốc tức thời , phương trình chuyển động thẳng đều
, đồ thị tọa độ , đồ thị vận tốc .
- Nắm được phương pháp giải bài tập về chuyển động thẳng đều.
2 . Kĩ năng
- Vận dụng được các kiến thức để giải bài tâp về chuyển động thẳng đều .
- Rèn luyện kĩ năng vẽ đồ thị trong vật lý.
- Rèn luyện óc phân tích, tổng hợp và tư duy lôgíc.
Ghi chú KQ cần
đạt
-Viết được phương
trình chuyển động
thẳng đều
-Hai vật gặp nhau
khi :
x1 = x2
Từ đó tìm được vị
trí và thời điểm gặp
nhau
x2 = x0 + v2t = 1,9t
a ) x2 = 1,9t = 780
⇒t =
780
= 410 s = 6 min 50 s
1,9
Sau khi xuất phát 6min50s , người thứ hai sẽ đến địa
điểm cách nơi xuất phát 780m.
b) x1 = x2
0,9t = 1,9(t − 330)
⇒ t = 627 s
x1 = 0,9.627 = 564,3m
-HS vẽ được đồ thị
tọa độ – thời gian
của từng chuyển
động.
- Từ giao điểm của
hai đường biểu diễn
, suy ra được thời
gian và vị trí hai xe
gặp nhau.
GIÁO ÁN TỰ CHỌN 10NC
b) Vẽ đồ thị
x A = 40t
x B = 120 − 20t
Từ đồ thị ta suy ra , sau 2h kể từ lúc khởi hành hai xe
gặp nhau , vị trí hai xe gặp nhau cách gốc tọa độ
x = 40.2 = 80km.
IV . Củng cố :
- GV nhắc lại các kiến thức chính về chuyển động thẳng đều .
- Củng cố bằng trắc nghiệm :
Câu 1 : Hãy chỉ câu không đúng.
A.Quỹ đạo của chuyển động thẳng đều là đường thẳng.
B.Tốc độ trung bình của chuyển động thẳng đều trên mọi đoạn đường là như nhau.
C.Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được của vật tỉ lệ thuận với khoảng thời gian chuyển động.
B, Xác định thời điểm và vị trí xe thứ hai đuổi kịp xe đầu?
C, GiảI lại bằng lập phương trình chuyển động?
Đáp số: b, t = 2h, thời điểm lúc 11giờ cách TháI Bình 105 km
GIÁO ÁN TỰ CHỌN 10NC
Ngày soạn: 14/09/2015
Tuần: 03 - Tiết TC 03
Ngày dạy :
BAØI TAÄP CHUYEÅN THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
+ Nắm lại các công thức đã học
+ Hiểu được mối quan hệ giữa dấu của gia tốc và dấu của vận tốc trong chuyển động nhanh dần và trong
chuyển động chậm dần.
2. Kỹ năng
+ Rèn luyện kĩ năng tính toán và suy luận
+ Vận dụng được các công thức : vt = v0 + at, s = v0t +
1 2
at ;
2
v 2t − v 02 = 2as.
+ Vẽ được đồ thị vận tốc của chuyển động biến đổi đều.
là
A. 28 m/s.
B. 18 m/s.
C. 26 m/s.
D. 16 m/s.
Câu 3. Biểu thức nào sau đây dùng để xác định gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều? (v0, v là vận tốc
tại thời các thời điểm t0 và t)
v − v0
v + v0
v 2 − v02
v 2 + v02
A. a =
B. a =
C. a =
D. a =
t − t0
t + t0
t − t0
t0
Câu 4. Kết luận ĐÚNG với đặc điểm của vật chuyển động thẳng biến đổi đều?
A. Vận tốc biến thiên theo thời gian theo quy luật hàm số bậc hai.
B. Gia tốc thay đổi theo thời gian.
C. Vận tốc biến thiên được những lượng bằng nhau trong những khoảng thời bằng nhau bất kỳ.
D. Gia tốc là hàm số bậc nhất theo thời gian.
1
Câu 5. Trong công thức x – x0 = s = v0t + at2 ; với s ≠ 0 . Điều nào sau đây là SAI khi nói về tên gọi của các
2
đại lượng?
A. v0 là vận tốc ban đầu.
B. a là gia tốc.
Hoạt động của giáo viên
Ghi chú KQ cần đạt
gian
Hoạt động 1: trắc nghiệm
PPDH: Đàm thoại, thảo
HS nêu được :
10
SGK
và
phiếu
học
tập
câu
1
luận
- Ôn lại kiến thức bài cũ
phút
đến câu 6
- Hướng dẫn HS các nhiệm
KTHTTC: Làm việc nhóm
vụ cần thực hiện.
+ Làm việc cá nhân
- Điều khiển thảo luận nhóm
+ Thảo luận nhóm
- Cung cấp đáp án
+ Báo cáo kết quả
Thảo luận, so sánh kết quả
+ Giải thích lựa chọn.
của các nhóm với đáp án
10
- Cung cấp đáp án
Thảo luận, so sánh kết quả
của các nhóm với đáp án
HS nêu được :
Vận dụng được phương trình
v = v0 + at đối với chuyển động
thẳng biến đổi đều của một vật.
a) a =1m/s2, s = 5m.
b) v = 3,5m/s.
HS nêu được :
Quãng đường đi:
1
v 2 − v 02
s = v 0 .t + a.t 2 hoặc s =
2
2.a
1
2
a) a = − (m / s )
4
b) s = 1600m
c) t = 40s
IV. Hướng dẫn về nhà: ( 5phút) làm bài tập từ 3.1 đến 3.15 sách bài tập. Hoàn thành bài tập 3 trong phiếu học
tập
V.
Rút kinh nghiệm:
tính toán để thu được kết quả cuối cùng.
Bài 3 / 24 SGK
Gia tốc của tên lửa
PPDH: Đàm thoại, thảo luận
- Hướng dẫn HS các nhiệm vụ cần
thực hiện
- Điều khiển thảo luận nhóm.
-Khái quát phương pháp giải
- Cung cấp đáp án
-Thảo luận, so sánh kết quả của các
nhóm với đáp án
∆v v 2 − v1
=
∆t
∆t
3
7,9.10 − 0
=
= 49,37m / s 2
160
a=
Ghi chú KQ cần
đạt
-Vận dụng được
công thức tính gia
tốc để làm bài tập
-Viết được pt vận
∆v v 2 − v1 v − v 0
=
=
∆t
∆t
t
v − v 0 0 − (−10)
⇒t =
=
= 2,5s
a
4
a )a =
b) Sau 2,5s tính từ thời điểm ban đầu , chất điểm dừng
lại. Sau đó, chất điểm chuyển động nhanh dần đều.
c)
PPDH: Đàm thoại, thảo luận
- Hướng dẫn HS các nhiệm vụ cần
thực hiện
- Điều khiển thảo luận nhóm.
-GV gọi một HS đọc và tóm tắt đề bài
tập 4.
- Gọi một HS đề xuất phương án xác
định thời gian chất điểm dừng lại.
- Gọi HS khác đề xuất phương án xác
định vận tốc của chất điểm ở thời
điểm t = 5s.
- Gọi một HS lên bảng giải bài 4.
- Điều khiển thảo luận nhóm.
-Khái quát phương pháp giải
- Cung cấp đáp án
-Thảo luận, so sánh kết quả của các
nhóm với đáp án
-Xác định được dấu
của vận tốc và gia
tốc trong chuyển
động thảng biến đổi
đều
-Viết được phương
trình chuyển động
thẳng thẳng biến
đổi đều
1 2
at
2
x 0 = 0, v 0 = 18km / h = 5m / s
x = x0 + v0 t +
a = −0,2m / s 2
x = 5t − 0,1t 2
IV . Củng cố :
- GV nhắc lại các kiến thức chính về chuyển động thẳng biến đổi đều .
- BTVN : Bài 1,2,3,4 / 28 SBT.
- Dặn dò : HS về nhà ôn lại các bài 1,2,3,4,5 để làm bài kiểm tra 15 phút vào tuần sau.
*BÀI TẬP DÀNH THÊM CHO LÓP NÂNG CAO:
Bài tập SBT 10NC: 1.11/11
D. x = x 0 + v 0 t + at (a và v0 trái dấu)
2
Câu 3:một chất điểm chuyển động dọc theo trục 0x theo phương trình: x = 5 + 6.t − 0, 2.t 2 với x tính bằng mét,t tính
A. s = v 0 t +
bằng giây.
I.Xác định gia tốc và vận tốc ban đầu của chất điểm:
A.0,4m/s2 ; 6m/s
B.-0,4m/s2 ; 6m/s
II.Tìm tọa độ và vận tốc tức thời của chất điểm lúc t=2s:
A.30m ; 4,2m/s
B.16,2m ; 5,2m/s
B. s = v0 t +
C.0,5m/s2 ; 5m/s
D.-0,2m/s2 ; 6m/s
C.32m ; 6,1m/s
D.19m ; 12,5m/s
1 2
Câu 4:một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình chuyển động là: x = − .t + 2.t + 4 .
2
I.Hỏi công thức vận tốc của vật có dạng nào sau đây:
A.v=t
B.v=t+4
A. x = − .t + 3.t
1
2
D. x = −t 2 + 3.t
D.2s
D.1,5m
2
B. x = − .t + 3
Câu 7:một vật chuyển động thẳng biến đổi đều mà vận tốc được biểu diễn
bởi đồ thị như hình vẽ.
I.Chuyển động của vật là chuyển động chậm dần đều vì:
A.đường biểu diễn của vận tốc là đường thẳng
B.vận tốc tăng theo thời gian
C. vận tốc giảm đều theo thời gian.
D.vận tốc là hàm bậc nhất theo thời gian
II.Gia tốc của chuyển động là:
A.-2m/s2
B.2m/s2
C.4m/s2
D.-4m/s2
III.quãng đường mà vật đi được trong thời gian 2s là:
A.1m
B.4m
C.6m
D.8m
Câu 8: Cho đồ thị như hình vẽ .
- Viết được công thức tính vận tốc và đường đi của chuyển động rơi tự do.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Chuẩn bị bài tập sách giáo khoa và thêm một số bài tập.
a) Kiến thức cơ bản:
+ Vận tốc rơi tự do: v = g.t
1
+ Quãng đường đi được: s = gt 2
2
2s
+ Công thức độc lập thời gian: v 2 = 2g.s
2
t
Chuyển động thẳng nhanh dần đều, gia tốc có độ lớn a = g.
+ Gia tốc rơi tự do: g =
Đặc điểm
b) Phiếu học tập:
I. TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung tương ứng ở cột bên phải để thành một câu có nội dung đúng.
1. Sự rơi của vật chỉ dưới tác dụng của trọng lực là
2. Đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên của vận tốc rơi
là tự do là
3. Tại một nơi nhất định trên Trái Đất, gần mặt đất, gia
tốc rơi tự do của vật đều có
a. Cùng một giá trị
b. gia tốc rơi tự do.
A. 9,16s
B. 11,7s
C. 5,94s
D. 14,9s
Câu 7: Hai hòn đá được thả rơi tự do từ cùng một độ cao, hòn thứ hai rơi sau hòn thứ nhất 0,5s. Lấy g = 9,8
m/s2. Khoảng cách giữa hai hòn đá sau 1s kể từ lúc hòn thứ hai rơi là bao nhiêu?
A. 4,90m
B. 6,13m
C. 9,80m
D. 4,37m
II. TỰ LUẬN:
Bài 1: Một vật rơi tự do từ độ cao 45m. Lấy g =10m/s2
a) Tính thời gian vật rơi và vận tốc của vật khi chạm đất.
b) Tính quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng
GIÁO ÁN TỰ CHỌN 10NC
Bài 2: Một vật rơi tự do trong giây cuối rơi được 35m. Tính thời gian từ lúc bắt đầu rơi đến khi chạm đất và độ
cao nơi thả vật. Lấy g =10m/s2
Bài 3: Từ một vị trí cách mặt đất một độ cao h, người ta thả rơi một vật. Cho biết gia tốc g = 10 m/s 2, bỏ qua
sức cản không khí.
a) Tính quãng đường vật rơi trong 2 giây đầu tiên.
b) Trong 1 giây trước khi chạm đất vật rơi được 20 m. Tính thời gian từ lúc bắt đầu rơi đến khi chạm
đất, từ đó suy ra độ cao nơi thả vật.
c) Tính vận tốc của vật khi chạm đất.
2. Học sinh: Nắm kĩ các công thức.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ ( 5 phút): Thế nào là sự rơi tự do? Viết công thức vận tốc và quãng đường đi được của
chuyển động rơi tự do?
Hoạt động của giáo viên
Ghi chú KQ cần đạt
PPDH: Đàm thoại, thảo
luận
- Hướng dẫn HS các nhiệm
vụ cần thực hiện.
- Điều khiển thảo luận nhóm
- Cung cấp đáp án
Thảo luận, so sánh kết quả
của các nhóm với đáp án
HS nêu được :
- Ôn lại kiến thức bài cũ
PPDH: Đàm thoại, thảo
luận
- Hướng dẫn HS các nhiệm
vụ cần thực hiện.
- Điều khiển thảo luận nhóm
- Cung cấp đáp án
Thảo luận, so sánh kết quả
của các nhóm với đáp án
HS nêu được :
Vận dụng các công thức của
chuyển động rơi tự do.
PPDH: Đàm thoại, thảo
2
+ Vận tốc rơi tự do: v = g.t
IV. Hướng dẫn về nhà: ( 5phút) làm bài tập từ 4.1 đến 4.12 sách bài tập. Hoàn thành bài tập 3 trong phiếu học
tập
V. Rút kinh nghiệm:
GIÁO ÁN TỰ CHỌN 10NC
Ngày soạn: 02/10/2015
Ngày dạy :
Tuần : 06 -Tiết TC 06
BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU
I. MỤC TIÊU
- Kiến thức:
+ Nắm lại các công thức đã học
+ Biết quan sát và nhận xét về các vật chuyển động tròn đều.
- Rèn luyện kĩ năng tính toán và suy luận
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Chuẩn bị bài tập sách giáo khoa và thêm một số bài tập.
a) Kiến thức cơ bản:
1. Tốc độ góc
2. Chu kì quay
3. Gia tốc
ω=
∆α
(rad/s)
B. 30 lần
C. 60 lần
D. 12 lần
Câu 3: Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung tương ứng ở cột bên phải để thành một câu có nội dung đúng.
1. Đại lượng đo bằng góc quét của bán kính quỹ đạo tròn
a) Gia tốc hướng tâm.
trong đơn vị thời gian là
2. Khoảng thời gian để chất điểm chuyển động tròn đều đi
b) Chu kỳ chuyển động tròn đều.
hết một vòng trên quỹ đạo của nó gọi là
3. Đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên về hướng của vận
tốc trong chuyển động tròn là
c) tốc độ góc.
Câu 4: Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?
A. Chuyển động của đầu van bánh xe đạp khi đang chuyển động thẳng chậm dần đều.
B. Chuyển động quay của Trái Đất quanh mặt trời.
C. Chuyển động của điểm đầu cánh quạt trần khi đang quay ổn định.
D. Chuyển động của điểm đầu cánh quạt khi vừa tắt điện.
Câu 5: câu nào sai ? Véc tơ gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều.
A. Đặt vào vật chuyển động tròn.
B. Luôn hướng vào tâm của quỹ đạo tròn
C. Có độ lớn không đổi.
D. Có phương và chiều không đổi
Đề bài dùng cho câu 6,7,8,9. Đĩa tròn bán kính 10cm, quay đều mỗi vòng hết 0,2π (s).
Câu 6: Tốc độ dài của một điểm nằm trên vành đĩa có giá trị:
A. v = 3,14 m/s.
B. v = 10 m/s.
C. v = 0,1 m/s.
D. v = 1 m/s.
Câu 7: Gia tốc hướng tâm của điểm ở vành đĩa:
a) tốc độ dài của vệ tinh
b) Gia tốc hướng tâm của vệ tinh.
2. Học sinh: Nắm kĩ các công thức của chuyển động tròn đều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ ( 5 phút): công thức xác định chu kì tần số của chuyển động tròn đều? Liên hệ tốc độ dài và
tốc độ góc.
2. Tiến trình dạy học:
Thời Hoạt động của học sinh
gian
Hoạt động 1: trắc nghiệm
10
phút SGK và phiếu học tập 1-4
KTHTTC: Làm việc nhóm
+ Làm việc cá nhân
+ Thảo luận nhóm
+ Báo cáo kết quả
20
phút
8
phút
Hoạt động 2: bài 1 và bài 2
KTHTTC: Làm việc nhóm
+ Làm việc cá nhân
+ Thảo luận nhóm
+ Báo cáo kết quả
Hoạt động 3: bài 3
HS nêu được :
PPDH: Đàm thoại, thảo
luận
- Hướng dẫn HS các nhiệm
vụ cần thực hiện.
- Điều khiển thảo luận nhóm
- Cung cấp đáp án
Thảo luận, so sánh kết quả
của các nhóm với đáp án
HS nêu được :
Tốc độ góc: ω =
⇒ v = ωR
ω=
∆ϕ
(rad/s).
∆t
2π
T
ω = 2πf
Tốc độ góc: ω =
⇒ v = ωR
ω=
r
a) Kiến thức cơ bản: v1,3 = v1,2 + v 2,3
b) Phiếu học tập:
I. TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Chọn câu khẳng định đúng. Đứng ở trái đất ta sẽ thấy:
A. Mặt trời đứng yên, trái đất quay quanh mặt trời
B. Trái đất đứng yên mặt trời quay quanh trái đất.
C. Trái đất đứng yên, mặt trăng quay quanh trái đất.
D. Cả B và C đều đúng.
Câu 2: Vận tốc tuyệt đối của một vật là vận tốc của vật đó so với:
A. Hệ quy chiếu đứng yên
B. Hệ quy chiếu chuyển động
C. Cả A, B đều đúng
D. Cả A, B đều sai
Câu 3: Tại sao trạng thái đứng yên hay chuyển động của một ô tô có tính tơng đối.
A. Vì chuyển động của ô tô được quan sát ở các thời điểm khác nhau.
B. Vì chuyển động của ô tô đợc xác định bởi những người quan sát khác nhau đứng bên lề đường.
C. Vì chuyển động của ô tô không ổn định.
D. Vì chuyển động của ô tô quan sát trong các hệ quy chiếu khác nhau.
Câu 4: Một hành khách ngồi trong toa tàu H, nhìn qua cửa sổ thấy toa tàu N bên cạnh và gạch lát sân ga đều
chuyển động như nhau. Hỏi toa tàu nào chạy?
A. Tàu H đứng yên, Tàu N chạy
B. Tàu H chạy, tàu N đứng yên.
C. Cả hai tàu đều chạy.
D. Các câu A, B, C sai.
Câu 5: Một người đi xe máy chạy với vận tốc 60km/h đuổi theo một đoàn tàu đang chạy song song với đường
cái. Đoàn tàu dài 200m. Thời gian từ lúc người đó gặp đoàn tàu đến lúc vượt qua đoàn tàu là 25s. Vận tốc của
đoàn tàu là bao nhiêu?
A. 34,4km/h
B. 25,6km/h
máy để trôi theo dòng nước thì phải mất bao nhiêu thời gian để trôi từ A đến B? ĐS: 12h
GIÁO ÁN TỰ CHỌN 10NC
Bài 6: Một chiếc thuyền đi xuôi dòng từ A đến B trên một dòng sông rồi lại ngược dòng về A trong thời gian
5h. Vận tốc của thuyền khi nước không chảy là 5km/h, và vận tốc của dòng nước là 1km/h. Khoảng cách AB
giữa hai bến sông là bao nhiêu? ĐS: 12km
2. Học sinh: Công thức cộng vận tốc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ ( 5 phút):
2. Tiến trình dạy học:
Thời Hoạt động của học sinh
gian
Hoạt động của giáo viên
Ghi chú KQ cần đạt
10
phút
Hoạt động 1: trắc nghiệm
SGK và phiếu học tập
KTHTTC: Làm việc nhóm
+ Làm việc cá nhân
+ Thảo luận nhóm
+ Báo cáo kết quả
PPDH: Đàm thoại, thảo
8
phút
Hoạt động 3: bài 3 và 4
PPDH: Đàm thoại, thảo
luận
- Hướng dẫn HS các nhiệm vụ
cần thực hiện.
- Điều khiển thảo luận nhóm
- Cung cấp đáp án
Thảo luận, so sánh kết quả
của các nhóm với đáp án
KTHTTC: Làm việc nhóm
+ Làm việc cá nhân
+ Thảo luận nhóm
+ Báo cáo kết quả
HS nêu được, vận dụng
được:
Vận dụng công thức cộng vận
tốc.
IV. Hướng dẫn về nhà: ( 5phút) làm bài tập từ 6.1 đến 6.10sách bài tập. Hoàn thành bài tập 4,5,6 trong phiếu
học tập
V. Rút kinh nghiệm: Luyện tập nhiều để học sinh có thể vận dụng đúng công thức.
GIÁO ÁN TỰ CHỌN 10NC
Hoạt động 1:
PPDH: Đàm thoại, thảo
- HS nêu được phương trình
10
Kỹ
năng
làm
bài
tập
trắc
luận
+ Chuyển động thẳng đều :
phút
nghiệm 1-4
- Hướng dẫn HS các nhiệm
+ Chuyển động thẳng biến đổi
Kỹ thuật học tập tích cực:
vụ cần thực hiện
đều.
Làm việc nhóm
- Điều khiển thảo luận nhóm
+ Làm việc cá nhân
- Cung cấp đáp án
+ Thảo luận nhóm
Thảo luận, so sánh kết quả
+ Báo cáo kết quả:
của các nhóm với đáp án
Hoạt
động
2:
Vận dụng các công thức chyển
phút Tìm hiểu bài tập tự luận 1
Kỹ thuật học tập tích cực:
Hướng dẫn HS các nhiệm vụ động tròn đều để làm tự luận.
Làm việc nhóm
cần thực hiện
+ Làm việc cá nhân
- Điều khiển thảo luận nhóm
+ Thảo luận nhóm
- Cung cấp đáp án
+ Báo cáo kết quả:
Thảo luận, so sánh kết quả
của các nhóm với đáp án
GIÁO ÁN TỰ CHỌN 10NC
5
phút
Hoạt động 4: Tìm hiểu bài
tập 2
Làm việc nhóm
+ Làm việc cá nhân
+ Thảo luận nhóm
+ Báo cáo kết quả:
Hướng dẫn HS các nhiệm vụ
cần thực hiện
- Điều khiển thảo luận nhóm
D. – 1 m/s2 và v = 10 – t.
Câu 4: Điều nào sau đây là đúng khi nói về vận tốc trong chuyển động cong?
A. Véctơ vận tốc tức thời tại mỗi điểm trên quỹ đạo có phương trùng với phương của tiếp tuyến với quỹ đạo tại
điểm đó.
B. Véctơ vận tốc tức thời tại mỗi điểm trên quỹ đạo có phương vuông góc với phương của tiếp tuyến với quỹ
đạo tại điểm đó.
C. Phương của véctơ vận tốc không đổi theo thời gian.
D. Trong quá trình chuyển động, vận tốc luôn có giá trị dương.
Câu 5: Công thức nào sau đây dùng để tính tốc độ góc của vật chuyển đọng tròn đều? ( ∆ϕ là góc quét ứng với
cung ∆s trong thời gian ∆t ).
∆s
∆ϕ
∆ϕ
∆ϕ
A. ω =
.
B. ω =
C. ω =
.
D. ω =
.
2 .
∆t
∆t
R
∆t
Câu 6: Điều nào sau đây là đúng khi nói về chu kì và tần số của vật chuyển động tròn đều?
A. Khoảng thời gian trong đó chất điểm chuyển động được một vòng gọi là chu kì.
B. Tần số cho biết số vòng mà chất điểm quay được trong một giây.
1
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học về chuyển động cơ.
- Nắm được các công thức trong chuyển động thẳng đều, chuyển động thẳng biến đổi đều, chuyển động tròn
đều, công thức cộng vận tốc, xác định được các vận tốc trong từng bài cụ thể.
- Biết cách vận dụng các công thức để giải các bài tập về chuyển động, cộng vận tốc.
2. Kỹ năng
- Rèn kĩ năng tính toán.
- Rèn luyện óc phân tích, tổng hợp và tư duy lôgíc.
- Biết cách trình bày kết quả giải bài tập.
II. CHUẨN BỊ:
* GV: Phát phiếu học tập : các bài tập về chuyển động tròn đều , cộng vận tốc.
* HS : Ôn lại kiến thức về ch.động tròn đều, tính tương đối của chuyển động, công thức cộng vận tốc.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ ( 15phút) : Ôn tập chương 1
2. Tiến trình dạy học:
Thời Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
gian
Hoạt động 1: trắc nghiệm
PPDH: Đàm thoại, thảo
25
KTHTTC:
Làm
việc
nhóm
luận
phút
+ Làm việc cá nhân
- Hướng dẫn HS các nhiệm
của các nhóm với đáp án
HS nêu được :
Vận dụng các công thức chyển
động thẳng biến đổi đều.
Hoạt động 3: bài 2
KTHTTC: Làm việc nhóm
+ Làm việc cá nhân
+ Thảo luận nhóm
+ Báo cáo kết quả
PPDH: Đàm thoại, thảo
luận
- Hướng dẫn HS các nhiệm
vụ cần thực hiện.
- Điều khiển thảo luận nhóm
- Cung cấp đáp án
Thảo luận, so sánh kết quả
của các nhóm với đáp án
HS nêu được :
Vận dụng các công thức chuyển
động tròn đều
IV. Hướng dẫn về nhà: (10 phút) làm bài tập sách bài tập.
GIÁO ÁN TỰ CHỌN 10NC
( với x0 ≠ 0 và v ≠ 0). Điều khẳng định nào sau đây là đúng ?
A. Tọa độ của vật có giá trị không đổi theo thời gian B. Tọa độ ban đầu của vật không trùng với gốc tọa độ
C.Vật chuyển động theo chiều dương của trục tọa độ D.Vật chuyển động ngược chiều dương của trục tọa độ
Câu 6: Một ôtô khởi hành từ A lúc 6h. Chuyển động thẳng đều về phía B với vận tốc v = 10m/s
Chọn trục Ox trùng với đường thẳng AB , gốc O ≡ A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian là lúc 6h. Phương
trình chuyển động của vật là :
A. x = 10t(km,h)
B. x = 10( t – 6 )(km,h) C. x = 36t(km,h)
D. x = 36 (t – 6 )km,h)
Câu 7: Chuyển động của vật nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?
A. Một quả táo nhỏ rụng từ trên cây đang rơi xuống đất.
B. Các hạt mưa nhỏ lúc bắt đầu rơi.
C. Tờ giấy rơi từ độ cao 3m.
D. Viên bi rơi từ độ cao 2m.
Câu 8: Chọn câu sai .Chất điểm chuyển động nhanh dần đều khi:
A.a > 0 và v0 > 0
B.a > 0 và v0 = 0
C.a < 0 và v0 > 0
D.a > 0 và v0 = 0
Câu 9: Công thức cộng vận tốc là:
→
→
→
→
→
→
2
2
2
A. v = v − v
=2
=
=4
A.
B.
C.
D.
aI
aM
aI
4
aI
II. TỰ LUẬN:
Bài 1: Một xe chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 4 (m/s) và gia tốc của xe là 2(m/s2).
a, Viết phương trình chuyển động của xe.
b, Sau bao lâu xe đạt vận tốc 30m/s, tính quãng đường xe đi được lúc đó.
c, Tìm quãng đường mà xe đi được trong giây thứ 5.
Bài 2: Trong nguyên tử hiđrô, electron chuyển động với tốc độ dài v = 2,8.10 5 m/s quanh hạt nhân. Tính tốc độ
góc và gia tốc hướng tâm và chu kì quay của electron. Coi quỹ đạo của electron trong nguyên tử hiđrô là một
đường tròn có bán kính r = 0,5.10 −10 m.