GIÁO ÁN TĂNG TIẾT NGỮ VĂN 10 GIÁO ÁN HỌC 2 BUỔINGÀY HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2016 2017 - Pdf 41

Tuần 20
Tiết: TT1,2

LT PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG

I. Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố và nâng cao kiến thức và khả năng đọc hiểu văn bản VHTĐVN.
- Rèn kỹ năng viết bài văn nghị luận về thể loại Phú.
II. Phương tiện và phương pháp:
1. Phương tiện: đề bài tập
2. Phương pháp: Phát vấn, thuyết giảng, gợi mở, thảo luận
III. Tiến hành dạy học:
1.Ổn định, kiểm tra sĩ số:
2.Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài học mới:
TG
Hoạt động
Nội dung
GV tiến hành tiết dạy bằng Đề : Phân tích bài Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán
cách giải các đề bài tập Siêu
30’
(lập dàn ý, hoặc viết bài – Gợi ý
a. Mở bài:
tùy vào đề và TG)
Trong TG 30’ đọc sửa bài, - Giới thiệu về tác giả Trương Hán Siêu.
- Giới thiệu về bài Phú sông Bạch Đằng.
rút kinh nghiệm.
b. Thân bài: đảm bảo các ý sau:
HĐ1: HDHS làm bài tập
Đề : Phân tích bài Phú - Đoạn mở: (Cảm xúc lịch sử của nhân vật khách.
+ Khách (Tác giả): Khách xuất hiện với tư thế con người có

Cuối cùng l lời ca của các bô lão mang ý nghĩa tổng kết, có giá
- Chú ý về liên kết đoạn, bố trị như một tuyên ngôn về chân lí: Bất nghĩa thì tiu vong, có
1


15’

40’

cục cân đối, dùng từ, ngữ nhân nghĩa thì lưu danh thiên cổ.
pháp, chính tả,... nhất là nội - Đoạn kết: Lời ca cũng l lời bình luận của“khách:
dụng kiến thức.
Ca ngợi sự anh minh của hai vị thánh quân, đồng thời ca ngợi
chiến tích của quân và dân ta trên sông BĐ . Hai câu cuối vừa
biện luận vừa khẳng định chân lí: Trong mqh giữa địa linh
nhân địa, nhân kiệt là yếu tố quyết định. Ta thắng giặc ko chỉ ở
đất hiểm“mà quan trọng hơn bởi nhân tài có đức cao .
- Về nghệ thuật của bài phú:
+ Sử dụng thể ph tự do, kết hợp giữa tự sự và trữ tình..
- Rút ra bài học tự hào của + Cấu tứ: đơn giản mà hấp dẫn.
bản thân.
+ Bố cục: chặt chẽ.
+ Hình tượng nghệ thuật: sinh động, vừa gợi hình sắc trực tiếp
vừa mang ý nghĩa khái quát, triết lí, lối diễn đạt khoa trương..
- Hs thực hiện theo y/c gv
+ Ngôn ngữ: trang trọng, hào sảng, lắng đọng, gợi cảm.
+ Sử dụng nhiều biện pháp tu từ: liệt kê sinh động, nhiều điển
tích xưa…
HĐ2: SỬA BÀI
c. Kết bài:

3. Nội dung bài học mới:
TG
Hoạt động
Nội dung
GV tiến hành tiết dạy bằng Đề : Phân tích luận đề chính nghĩa của cuộc kháng chiến và nội
cách giải các đề bài tập dung tố cá tội ác của giặc Minh qua bài Đại cáo bình Ngô của
65’
(lập dàn ý, hoặc viết bài – Nguyễn Trãi.
tùy vào đề và TG)
GỢI Ý :
Trong TG 30’ đọc sửa bài, 1. Mở bài :
rút kinh nghiệm.
2. Thân bài :
HĐ1: HDHS làm bài tập
- GT thể loại, HCST, Bố cục, ý nghĩa nhan đề.
Đề : Phân tích luận đề chính a. Luận đề chính nghĩa của cuộc kháng chiến:
nghĩa của cuộc kháng chiến * Tư tưởng nhân nghĩa:
và nội dung tố cá tội ác của - Theo quan niệm của đạo Nho: nhân nghĩa là mối quan hệ tốt
giặc Minh qua bài Đại cáo đẹp giữa người với người trên cơ sở tình thương và đạo lí.
bình Ngô của Nguyễn Trãi. - Nguyễn Trãi:+ chắt lọc lấy hạt nhân cơ bản của tư tưởng nhân
nghĩa: nhân nghĩa chủ yếu để yên dân.
- MB: Gt tác giả, tác phẩm
+ đem đến nội dung mới: nhân nghĩa là yên dân
- Hs thực hiện theo y/c gv
trừ bạo.
+ Đó là cơ sở để bóc trần luận điệu xảo trá của giặc Minh (phù
Trần diệt Hồ giúp Đại Việt).
- TB: GT thể loại, HCST, + Khẳng định lập trường chính nghĩa của ta và tính chất phi
Bố cục, ý nghĩa nhan đề.
nghĩa của kẻ thù xâm lược.

- Hs thực hiện theo y/c gv

một nước Đại Việt độc lập, có chủ quyền và văn hiến.
+Giọng điệu: trang trọng, hào hùng mang tính chất của một
lời tuyên ngôn.
* So sánh với Nam quốc sơn hà (Lí Thường Kiệt): ý thức độc
lập dân tộc của Đại cáo bình Ngô phát triển toàn diện và sâu
sắc hơn.
- Toàn diện, vì:
+ Lí Thường Kiệt mới chỉ xác định dân tộc ở hai phương diện:
lãnh thổ và chủ quyền.
+ Nguyễn Trãi đã xác định dân tộc ở nhiều phương diện: lãnh
thổ, nền văn hiến, phong tục tập quán, lịch sử, chế độ, con
người.
- Sâu sắc, vì:
+ Lí Thường Kiệt căn cứ vào “thiên thư” (sách trời)- yếu tố
thần linh chứ ko phải thực tiễn lịch sử.
+ Nguyễn Trãi đã ý thức rõ về văn hiến, truyền thống lịch sử và
con người- những yếu tố thực tiễn cơ bản nhất, các hạt nhân
xác định dân tộc
b. Bản cáo trạng hùng hồn, đẫm máu và nước mắt:
- Những âm mưu và tội ác của kẻ thù:
+ Âm mưu xâm lược quỷ quyệt của giặc Minh:
“Vừa rồi:
Nhân họ Hồ chính sự phiền hà,
Để trong nước lòng dân oán hận.
Quân cuồng Minh thừa cơ gây họa”.
Chữ “nhân”, “thừa cơ” , vạch rõ luận điệu giả nhân giả nghĩa,
“mượn gió bẻ măng” của kẻ thù.
+ Nguyễn Trãi đứng trên lập trường dân tộc.

đất ko tha của quân thù.
Gv y/c hs đọc bài, nhận xét, + Giọng điệu: uất hận trào sôi, cảm thương tha thiết, nghẹn
điều chỉnh.
ngào đến tấm tức.
- Hs lắng nghe, nghi nhận.
3. Kết bài: Tóm lại nội dung.

4. Củng cố: Lưu ý kĩ năng làm văn theo thể loại cáo, vận dụng kiến thức, tạo lập đoạn văn(4’)
5.Dặn dò: (1’) Về học bài. Chuẩn bị tiết TT tiếp theo.

5


Tuần 22
Tiết: TT5,6

LT HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ CỦA QUỐC GIA + NLXH

I. Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố và nâng cao kiến thức và khả năng đọc hiểu văn bản VHVNHĐ và văn NLXH.
- Rèn kỹ năng viết bài văn nghị luận xã hội + củng kiến, nâng cao kiến thức bài học.
II. Phương tiện và phương pháp:
1. Phương tiện: đề bài tập
2. Phương pháp: Phát vấn, thuyết giảng, gợi mở, thảo luận
III. Tiến hành dạy học:
1.Ổn định, kiểm tra sĩ số:
2.Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài học mới:
TG
Hoạt động

Vai trò quan trọng của hiền tài

Những việc làm khuyến khích hiền tài

- Hs thực hiện theo y/c gv
Những việc đã làm

- Hs thực hiện theo y/c gv

35’

Việc sẽ làm

Ý nghĩa cua việc khắc bia tiến sĩ

ĐỀ 3 : NLXH
HĐ2: VĂN NLXH:
ĐỀ: Quan niệm của em về a. Mở bài:
6


10’

lối sống giản dị của một
Trong XH có nhiều lối sống khác nhau, trái ngược nhau
con người
tuy nhiên lối sống giản dị luôn được khẳng định những mặt tích
cực của nó.
b. Thân bài:
- Giải thích nghĩa từ: “giản dị” là đơn giản một cách tự nhiên

Tiết: TT7,8

LT HƯNG ĐẠO ĐẠI VƯƠNG
TRẦN QUỐC TUẤN + NLXH

I. Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố và nâng cao kiến thức và khả năng đọc hiểu văn bản VHTĐVN.
- Rèn kỹ năng viết bài văn nghị luận về nhân vật lịch sử..
II. Phương tiện và phương pháp:
1. Phương tiện: đề bài tập
2. Phương pháp: Phát vấn, thuyết giảng, gợi mở, thảo luận
III. Tiến hành dạy học:
1.Ổn định, kiểm tra sĩ số:
2.Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài học mới:
TG
Hoạt động
Nội dung
GV tiến hành tiết dạy bằng Đề 1: Cảm nhận về nhân vật Trần Quốc Tuấn.
cách giải các đề bài tập 1. Mở bài:
35’
(lập dàn ý, hoặc viết bài – 2. Thân bài:
tùy vào đề và TG)
- GT chung về con người, tính cách, ngoại hình, vị trí.
Trong TG 20’ Gv đọc sửa - Được thể hiện qua những phẩm chất sau:
bài, rút kinh nghiệm.
a. Lời khuyên vua Trần về kế sách giữ nước của Trần Quốc
HĐ1: HDHS làm bài tập 1 Tuấn:
Đề 1: Cảm nhận về nhân vật - Trần Quốc Tuấn nêu dẫn chứng về hàng loạt các cách trừ
Trần Quốc Tuấn.

- Chú ý về liên kết đoạn, bố
cục cân đối, dùng từ, ngữ
pháp, chính tả,... nhất là nội
dụng kiến thức.

10’

may tư lợi.
* Câu chuyện với Yết Kiêu, Dã Tượng:
- Khẳng định nhân cách cao thượng, tấm lòng trung nghĩa,
thẳng thắn, cương trực của hai người nô bộc trung thành.
- Khẳng định tư tưởng trung quân của Trần Quốc Tuấn là hoàn
toàn đúng nên mới tìm được sự đồng cảm của mọi người, kể cả
gia nhân.
- Chi tiết “Quốc Tuấn cảm phục đến khóc, khen ngợi hai
người” nô bộc trung nghĩa:
Câu chuyện với 2 nô bộc chỉ là một phép thử lòng người của
Trần Quốc Tuấn
. Trần Quốc Tuấn là một con người thẳng thắn, chân thành.
* Câu chuyện với hai người con trai:
+ Hưng Vũ Vương (Quốc Hiến): ông “ngầm cho là phải”.
+ Hưng nhượng Vương (Quốc Tảng): ông nổi giận, rút gươm
định tội, ko muốn Quốc Tảng được nhìn mặt lần cuối.
. Tính cách: thận trọng, trung nghĩa.
. Cách giáo dục con: công bằng, rất nghiêm khắc.
c. Những công lao và uy tín, trước tác chính và lời dặn con
của Trần Quốc Tuấn:
- Công lao:
+ Là tổng chỉ huy quân đội nhà Trần hai lần đánh thắng quân
- Rút ra bài học cho bản Nguyên- Mông.



30’

10’

HĐ3: BT2:VĂN NLXH
Đề 2: Ngị luận về lòng hiếu
thảo.
Gv hướng dẫn hs làm bài
- Hs thực hiện theo y/c gv
Hs lập dàn ý.
HĐ 4: SỬA BÀI

4. Củng cố: Lưu ý kĩ năng làm văn, vận dụng kiến thức, tạo lập đoạn văn(2’)
5.Dặn dò:: (1’) Về học bài. Chuẩn bị tiết TT tiếp theo: Chuyện chức phán sự đền Tản Viên.

10


Tuần 24
Tiết: TT9,10

LT CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN

I. Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố và nâng cao kiến thức và khả năng đọc hiểu văn bản VHTĐVN.
- Rèn kỹ năng viết bài văn thuyết minh, nghị luận về thể loại truyền kì.
II. Phương tiện và phương pháp:
1. Phương tiện: đề bài tập

- NTV bị giải xúông địa phủ rất nhanh, khung cảnh rùng
nghĩa thời đại qua việc làm
rợn.
..bị quỷ sứ mắng nhiếc, đe dọa.
của nhân vật.
- Chàng rất cứng cỏi, dũng cảm trứơc Diêm Vương và tên
hồn ma .. Cuối cùng, bằng sự cương trực, dũng cảm của mình,
- Vai trò của các yếu tố thần Ngô Tử Văn đã chiến thắng.
- Diêm Vương đã cho người điều tra và biết được sự thật, và
trong câu chuyện, ý nghĩa.
xử thật nghiêm.
- Tử Văn nhận chức phán sự để thực hiện công lí.
- Lời bình cuối truyện có ý
- Lời bình của tác giả đã hàm chứa ý nghĩa sâu xa về khí tiết
nghĩa gì.
của
kẻ sĩ chân chính. Đó cũng chính là chủ đề của truyện.
- Hs thực hiện theo y/c gv
- Ý nghĩa của việc xd nhân vật NTV và ý nghĩa chiến thắng
của NTV.
HĐ2: SỬA BÀI
20’
Gv y/c hs đọc bài, nhận xét,
d. Ngụ ý phê phán của truyện.
điều chỉnh.
e. Giới thiệu về nghệ thuật của truyện.
- Hs lắng nghe, nghi nhận.
III. Kết bài: Đánh giá lại nội dung và giá trị của tp….
HĐ3:
GVB

1.Ổn định, kiểm tra sĩ số:
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
3. Nội dung bài học mới:
TG
Hoạt động
Nội dung
HĐ1: HD HS LUYỆN TẬP I. CÁC CHUẨN MỰC CỦA TV:
SỬ DỤNG ĐÚNG CHUẨN
1. Chính tả (ngữ âm – chữ viết):
20’
MỰC TV
SGK – có các lỗi:
* Nhận diện các lỗi của 4 - Nói và viết sai phụ âm đầu.
chuẩn mực của TV:
- Nói và viết sai phụ âm cuối.
? Về chính tả: BT SGK có - Nói và viết sai về dấu thanh.
những lỗi nào.
- Nói và viết do dùng từ địa phương.
2. Về từ ngữ:
SGK – có các lỗi:
- Sai do kết hợp từ.
- Sai do cấu tạo từ “chót lọt”.
? Về từ ngữ: BT SGK có - Sai do nhầm lẫn từ Hán – Việt gần âm gần nghĩa “truyền
những lỗi nào.
tụng”, câu
3. Về ngữ pháp:
Có các lỗi sai theo SGK:
? Về ngữ pháp: BT SGK có - Sai do chưa phân định rõ thành phần trạng ngữ và chủ ngữ
những lỗi nào.
(câu 1.a).

giảm dần.
Câu 3: Nhà em có trồng
nhiều loại cây xanh xao.
Câu 4:
Lòng tin tưởng sâu sắc
của những thế hệ cha anh
vào lực lượng măng non và
xung kích sẽ tiếp bước họ.
Câu 5: Qua tác phẩm “Phú
sông bạch Đằng” của
Trương Hán Siêu đã thể
hiện lòng yêu nứơc và niềm
tự hào về truyền thống anh
hùng bất khuất … của dân
tộc.
Câu 6 : Hoàng hôn ngày 25
-10, lúc 16h30, tại km 19
quốc lộ 1A đã xảy ra một vụ
tai nạn giao thông hết sức
nghiêm trọng.
Câu 7: Những bệnh nhân
không cần phải mổ mắt
được khoa dược tích cực
pha chế, đềiu trị bằng
những thứ thúôc tra mắt đặc
biệt.
Câu 8:
Bài tập1 SGK –trang 68:
Chọn từ đúng


chặt chẽ.

4. Củng cố: Sử sụng đúng theo yêu cầu 4 chuẩn mực.(4’)
5.Dặn dò: (1’) Về học bài. Chuẩn bị tiết TT tiếp theo.

14


Tuần 26
Tiết: TT13,14

HỒI TRỐNG CỔ THÀNH + NLXH

I. Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố và nâng cao kiến thức và khả năng đọc hiểu văn bản VH nước ngoài.
- Rèn kỹ năng viết bài văn nghị luận VH, NLXH..
II. Phương tiện và phương pháp:
1. Phương tiện: đề bài tập
2. Phương pháp: Phát vấn, thuyết giảng, gợi mở, thảo luận
III. Tiến hành dạy học:
1.Ổn định, kiểm tra sĩ số:
2.Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài học mới:
TG
Hoạt động
Nội dung
GV tiến hành tiết dạy bằng Đề : Phân tích ý nghĩa nhan đề Hồi trống Cổ Thành.
cách giải các đề bài tập Gợi ý:
20’
(lập dàn ý, hoặc viết bài – -Nhan đề Hồi trống Cổ Thành gợi ra không khí trận mạc.

25’
và quang minh chính đại.
về nhân vật TP và QC.

30’

Đề:2 Viết bài nghị luận ngắn bày tỏ ý kiến của mình về
HĐ3:VĂN NLXH:
phương
châm “học đi đôi với hành”
Đề: Viết bài nghị luận
ngắn bày tỏ ý kiến của mình
về phương châm “học đi đôi a. Mở bài: Giới thệu vấn đề nghị luận“học đi đôi với hành”.
15


với hành”
- Gv gợi ý

- Hs lắng nghe, nghi nhận.

10’

HĐ4: SỬA BÀI

b. Thân bài:
- Giải thích khái niệm
+ “học” là quá trình tiếp thu lĩnh hội tri thức
+ “ hành” là vận dụng những tri thức đã tiếp thu vào thực
hành

2. Phương pháp: Phát vấn, thuyết giảng, gợi mở, thảo luận
III. Tiến hành dạy học:
1.Ổn định, kiểm tra sĩ số:
2.Kiểm tra bài cũ: (5’) kiểm tra bài cũ
3. Nội dung bài học mới:
TG
Hoạt động
Nội dung
GV tiến hành tiết dạy bằng Đề :
cách giải các đề bài tập Phân tích tâm trạng của người chinh phụ qua 8 câu thơ đầu.
30’
(lập dàn ý, hoặc viết bài – 3.Gợi ý:
tùy vào đề và TG)
- Kiểu bài: Nghị luận văn học (Phân tích đoạn trích)
Trong TG 30’ Gv đọc sửa - Tư liệu: Đọan trích, tác phẩm..
bài, rút kinh nghiệm.
- Nội dung: Làm rõ diễn biến tâm trạng cô đơn, lẻ bóng, không
HĐ1: HDHS làm bài tập
ai sang sẽ của ngừơi chinh phụ qua 8 câu thơ.
Đề : Phân tích tâm trạng Cụ thể:
của người chinh phụ qua 8 I. Mở bài:
câu thơ đầu.
Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn trích và đoạn
? Cách triển khai nội dung thơ sắp phân tích…
vào bố cục 3 phần của bài II. Thân bài: Tâm trạng của người chinh phụ: Nỗi cô đơn, lẻ
văn ntn.
bóng của người chinh phụ: (8 câu thơ đầu)
- MB: GT tác giả, tác phẩm, - Hoàn cảnh: cô đơn lẻ bóng.
đoạn trích
- Nỗi cô đơn thể hiện qua hành động:

HĐ3: HDHS phân tích đề ĐỀ 2 : Phân tích tâm trạng của người chinh phụ qua 8 câu thơ
30’ bài tập 2:
sau : « Gà eo óc gáy sương ….phím loan ngại chùng ».
17


- MB: GT tác giả, tác phẩm,
đoạn trích
- Hs thực hiện theo y/c gv
- TB: Gt thiệu tâm trạng của
người chinh phụ qua nỗi sầu
muộn triền miên: cụ thể qua
việc cảm nhận về thời gian
dài, về không gian vắng,
tĩnh mịt,… về những việc
làm để giải tỏa nỗi buồn…
- Chú ý về liên kết đoạn, bố
cục cân đối, dùng từ, ngữ
pháp, chính tả,... nhất là nội
dụng kiến thức.

I. Mở bài: GT tác giả, tác phẩm, nội dung và vị trí ..
II. Thân bài:
Nỗi sầu muộn triền miên:
- Nỗi sầu muộn được thể hiện qua cảm nhận về thời gian tâm
lí. Người chinh phụ như đếm từng bước thời gian nặng nề trôi
mà cảm nhận một khắc giờ “đằng đẵng như niên”.  biện
pháp phóng đại thể hiện cái nhìn tâm trạng. (cô đơn, bất lực)
- Đề giải tỏa nỗi sầu, nàng cố tìm đến những thú vui:
+ Gượng đốt hương  tìm sự thanh thản nhưng tâm hồn lại

LT VĂN THUYẾT MINH

I. Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố và nâng cao kiến thức và kĩ năng làm bài văn thuyết minh.
- Có thói quen và hứng thú khi thuyết minh, giới thiệu về nhân vật VH, tác phẩm…
II. Phương tiện và phương pháp:
1. Phương tiện: đề bài tập
2. Phương pháp: Phát vấn, thuyết giảng, gợi mở, thảo luận
III. Tiến hành dạy học:
1.Ổn định, kiểm tra sĩ số:
2.Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài học mới:
TG
Hoạt động
Nội dung
GV tiến hành tiết dạy bằng Đề : Thuyết minh bài Bình Ngô đại cáo – Bản hùng ca về cuộc
cách giải các đề bài tập khởi nghĩa Lam Sơn.
65’
(lập dàn ý, hoặc viết bài –
tùy vào đề và TG)
.Gợi ý:
Trong TG 30’ Gv đọc sửa - Kiểu bài: thuyết minh tác phẩm.
bài, rút kinh nghiệm.
- Tư liệu: kiến thức VH sử
HĐ1: HDHS làm bài tập
- Nội dung: Hs cần làm rõ bản hùng ca về cuộc khởi nghĩa Lam
Đề : Thuyết minh bài Bình Sơn- quá trình kháng chiến....
Ngô đại cáo – Bản hùng ca Cụ thể:
về cuộc khởi nghĩa Lam I. Mở bài: Nêu vấn đề
Sơn.

19


bạch của Lê Lợi:
+ Quân thù: đang mạnh, tàn bạo, xảo trá.
+ Diễn biến cuộc chiến
+ Quân ta: lực lượng mỏng (Khi Khôi Huyện quân ko một đội),
thiếu nhân tài (Tuấn kiệt như sao buổi sớm/ Nhân tài như lá
mùa thu/ Việc bôn tẩu thiếu kẻ đỡ đần/ Nơi duy ác hiếm người
bàn bạc), lương thảo khan hiếm (Khi Linh Sơn lương hết mấy
tuần).
+ Kết quả….
- Sức mạnh giúp ta chiến thắng:
+ Tấm lòng cứu nước.
+ Ý chí khắc phục gian nan.
+ Sức mạnh đoàn kết: “tướng sĩ một lòng phụ tử”, “nhân dân
bốn cõi một nhà”.
+ Sử dụng các chiến lược, chiến thuật linh hoạt: “Thế trận xuất
kì...địch nhiều”.
+ Tư tưởng chính nghĩa: “Đem đại nghĩa...thay cường bạo”.
Nguyễn Trãi đề cao tính chất nhân dân, tính chất toàn dân,
đặc biệt đề cao vai trò của những người dân nghèo, địa vị thấp
hèn (nguyên tác: “manh lệ”  “manh”- người dân cày lưu tán,
“lệ”- người tôi tớ, đi ở) trong cuộc khởi nghĩa. Đó là tư tưởng
lớn, nhân văn, tiến bộ trước ông chưa có và đến tận giữa thế kỉ
XIX mới được Nguyễn Đình Chiểu tiếp tục công khai ca ngợi.
* Quá trình phản công và chiến thắng:
- Khí thế của quân ta: hào hùng như sóng trào bão cuốn (“sấm
- Chú ý về liên kết đoạn, bố vang chớp giật”, “trúc chẻ tro bay”, “sạch ko kình ngạc”,
cục cân đối, dùng từ, ngữ “tan tác chim muông”, “quét sạch lá khô”, “đá núi phải

trôi đỏ nước, đầm đìa máu đen, khiếp vía vỡ mật, sấm vang,
chớp giật, trúc chẻ tro bay,...
Khí thế chiến thắng của ta và sự thất bạo thảm hại của kẻ thù.
+ Hình ảnh:
. Có tính chất phóng đại.
. Nhiều tên người, tên đất, tên chiến thắng được liệt kê liên
tiếp nối nhau xuất hiện trong thế tương phản  thế thắng đang
lên của ta đối lập với sự thất bại ngày càng nhiều, càng lớn của
kẻ thù.
+ Nhịp điệu câu văn:
.. Khi dài, khi ngắn biến hóa linh hoạt.
. Dồn dập, sảng khoái, bay bổng, hào hùng như sóng trào bão
cuốn.
- Chủ trương hòa bình, nhân đạo :
+ Tha tội chết cho quân giặc đầu hàng.
+ Cấp ngựa, cấp thuyền , lương ăn cho quân bại trận
.Đức hiếu sinh, lòng nhân đạo.
. Tình yêu hòa bình.
. Sách lược để tính kế lâu dài, bền vững cho non sông.
HĐ2: SỬA BÀI
. Tư tưởng nhân nghĩa- yên dân - trừ bạo.
Gv y/c hs đọc bài, nhận xét, III. Kết bài: Khẳng định lại vấn đề.
điều chỉnh.
- Hs lắng nghe, nghi nhận.

4. Củng cố: Lưu ý kĩ năng làm văn, vận dụng kiến thức, tạo lập đoạn văn(4’)
5.Dặn dò: (1’) Về học bài. Chuẩn bị tiết TT tiếp theo

21


30’ Trong TG 30’ Gv đọc sửa
- Giải thích khái niệm: Khoan
bài, rút kinh nghiệm.
dung là tha thứ, là sự rộng lượng
HĐ1: HDHS làm bài tập
đối với người khác nhất là những
người gây ra đau khổ cho mình. Là
Đề 1: Suy nghĩ của anh (chị)
thái độ lẽ sống cao đẹp, là phẩm
về lòng khoan dung trong
chất đức tính tốt đẹp của con người.
cuộc sống.
- Bàn luận:
- Hs lập dàn ý.
+ Khoan dung trước hết là cách
*MB: Nêu vấn đề NL:
ứng xử độ lượng, là biết hy sinh
lòng khoan dung
nhường nhịn đới với người khác.
+ Biết tha thứ cho những khuyết
điểm, những lỗi lầm mà người khác
gây ra cho mình và xã hội.
*TB: - Cần làm rõ khái niệm:
+ Khoan dung đối lập với ích kỷ,
Khoan dung?
với lòng đố kỵ, với định kiênd
thành kiến.
- Sau đó bình luận, mở rộng
- Khẳng định ý nghĩa của lòng
vấn đề...

HĐ2: GV nhận xét, kết luận
15'
Tiế
t
2
30'

HĐ3: GV HD HS LẬP DÀN - HS ghi nhận
Ý ĐỀ 2:
“Tự học là chìa khóa vàng
của giáo dục” (Tự học – con
đường đi tới thành công). Suy
nghĩ của em về vấn đề trên.
* MB: Nêu vấn đề NL:
- Kho tang tri thức nhân loại là
vô cùng phong phú. Muốn tiếp
thu chúng ta phải học tập.
- Tự học là vô cùng quan trọng
đối với mỗi người đặc biệt đối
với sự nghiệp giáo dục. Có ý
kiến cho rằng: “Tự học là chìa
khóa vàng của giáo dục”
- ..........
*TB:
- giải thích khái niệm:
+ Tự học là tự tìm tòi học hỏi
những kiến thức qua sách báo
truyền hình, nguời thân, bạn
bè,….
+ Chìa khóa vàng: chìa khóa

+ Nghĩa bóng: chìa khóa quý có
ý, hs khác nhận thể mở ra kho tàng tri thức phong
xét, góp ý
phú, vô tận của nhân loại.
b. Bàn luận:
- Câu nói trên hoàn toàn đúng
+ Tri thức của nhân loại là vô
cùng, vô tận, thuộc nhiều lĩnh vực
khác nhau.
+ Nếu không tự học thì không
tiếp thu được lượng kiến thức trong
kho tàng tri thức vô cùng vô tận của
nhân loại.
+ Việc học trên lớp là cần thiết
quan trọng nhưng không phải là con
đường duy nhất. Có nhiều con
đường để tiếp cận tri thức nhân loại:
người thân, bạn bè, sách báo,….
- Việc học trong giờ chính khóa
dưới sự hướng dẫn của thầy là rất
quan trọng cần thiết có tác dụng đặt
nền móng cho qua trình học tập.
23


12'

- Việc tự học cũng rất quan trọng vì
*KB: Khẳng định lại vấn đề HS lắng nghe và nó giúp ta bổ sung những kiến thức
NL.

đó, thấy được sự đồng cảm mạnh mẽ, sâu sắc của Nguyễn Du đối với hoàn cảnh đau khổ và
phẩm chất cao quý của nhân vật: đức hi sinh, lòng vị tha.
- Nắm được nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật: độc thoại nội tâm, phân tích tâm lí bậc thầy,
kết hợp ngôn ngữ dân gian và bác học đặc sắc.
- Rèn kĩ năng đọc thơ trữ tình, thể lục bát, diễn xuôi và phân tích tâm lí nhân vật trong thơ trữ
tình. Thấy được sự đồng cảm, sự trân trọng .. .sâu sắc của ND
II. Phương tiện và phương pháp:
1. Phương tiện: đề bài tập
2. Phương pháp: Phát vấn, thuyết giảng, gợi mở, thảo luận
III. Tiến hành dạy học:
1.Ổn định, kiểm tra sĩ số:
2.Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài học mới:
TG
Hoạt động
Nội dung
GV tiến hành tiết dạy bằng Đề : Phân tích diễn biến tâm trạng của Thúy Kiều khi trao
cách giải các đề bài tập duyên.
65’
(lập dàn ý, hoặc viết bài –
tùy vào đề và TG)
Gợi ý:
Trong TG 30’ Gv đọc sửa - Kiểu bài: Phân tích tâm trạng nhân vật qua đoạn thơ.
bài, rút kinh nghiệm.
- Tư liệu: Truyện Kiều và đoạn trích trao duyên.
HĐ1: HDHS làm bài tập
- Nội dung: Hs làm rõ diễn biến tâm trạng của TK khi trao
Đề : Phân tích diễn biến tâm duyên lại cho TV (18 câu thơ đầu). Cụ thể:
trạng của Thúy Kiều khi trao I. Mở bài: GT vấn đề NL (Tg, tp, nội dung và vị trí…)
duyên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status