Đề bài: Phân tích nhân vật Kiều Nguyệt nga trong đoạn trích “ LVT cứu KNN”
I. MB:
- TG,TP,HCST
- Bên cạnh LVT- một hình mẫu nhân vật lí tưởng, người đọc còn say mê trước 1
cô gái khuê các, xinh đẹp, nết na, thuy mị, có văn hóa. Đó chính là Kiều
Nguyệt Nga.Đoạn trích “LVT cứu KNN” đã khắc họa sinh động chân dung của
cô gái nết na, thùy mị ấy.
II)Thân bài
a) Giới thiệu vị trí: Trên đường đến Hà Khê để gặp cha, KNN gặp bọn cướp đường.
Nhưng rất
may mắn, nàng đã được LVT giải cứu 0 chỉ trong cuộc gặp gỡ ngắn ngủi, người đọc
hình dung được những nét đẹp của cô gái tài sắc này.
b) Phân tích
* LĐ 1: Là cô gái khuê các, thùy mị, có văn hóa:
- Trước hết, ta bắt gặp ở KNN 1 cô gái rất thùy mị, nết na, có văn hóa. Sinh ra và lớn
lên trong 1 gia đình danh giá nhưng không vì thế mà KNN tỏ ra kiêu ngạo, hách dịch.
Nàng là một tiểu thư vốn được yêu chiều nhưng cũng được chăm lo học hành đến nơi
đến chốn. Chính vì vậy, cách ứng xử của nàng rất có văn hóa. Nét đẹp văn hóa ấy
được thể hiện khi nàng nói chuyện với LVT:
“Thưa rằng: tôi KNN
Con nầy tì tất tên là Kim Liên
Quê nhà ở quận Tây Xuyên
Cha làm tri phủ ở miền Hà Khê
Sai quân đem bức thơ về
Rước tôi qua đó định bề nghi gia
Làm con đâu dám cãi cha
Vì đâu ngàn dặm đàng xa cũng đành.
Chỉ qua câu trả lời của KNN cũng thấy nàng là cô gái có học thức. Nàng đã trả
lời đầy đủ, khúc triết tất cả những câu hỏi mà LVT đưa ra. Qua câu trả lời của nàng,
ta còn thấy KNN là đứa con hiếu thảo. Đồng thời qua câu trả lời ấy ta thấy KNN rất
khiêm tốn. Nàng gọi LVT là “quân tử” và tự xưng mình là”tiện, thiếp” “chút tôi”.
hoạ ngoại hình, lại càng ít đi sâu vào nội tâm. Tác giả chỉ kể về nhân vật để nhân vật
tự bộc lộ tính cách, chiếm cảm tình – ghét nơi người đọc.
- Ngôn ngữ: mộc mạc, bình dị, gần với lời nói thông thường và mang màu sắc địa
phương Nam bộ. Nó có phần thiếu chau chuốt, uyển chuyển nhưng phù hợp với ngôn
ngữ người kể chuyện, rất tự nhiên, dễ đi vào quần chúng. Ngôn ngữ đa dạng, phù hợp
với diễn biến tình tiết.
- Giọng điệu: thay đổi linh hoạt, phù hợp với tình tiết truyện và tính cách nhân vật,
đoạn đầu tên tướng cướp kiêu căng, hống hách, giọng Lục Vân Tiên đanh thép, căm
giận; đoạn sau Lục Vân Tiên ân cần, Kiều Nguyệt Nga mềm mỏng, ân tình.
………………………………………………………
Đề tham khảo: (6,0 điểm): Cảm nhận của em về hình ảnh người phụ nữ Việt Nam
qua các tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ và “Truyện
Kiều” của Nguyễn Du.
* Yêu cầu về kiến thức:
- Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau trên cơ sở hiểu rõ yêu cầu của
đề, nắm chắc nội dung tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn
Dữ và “Truyện Kiều” của Nguyễn Du.
- Bài viết phải làm nổi bật hình ảnh người phụ nữ có nhiều vẻ đẹp nhưng số phận bất
hạnh. Cụ thể cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
Giới thiệu được vấn đề cần nghị luận (Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam qua hai tác
2
2
phẩm).
Cảm nhận chung: Người phụ nữ trong xã hội phong kiến là người có nhiều vẻ đẹp
nhưng số phận khổ đau bất hạnh.
Phân tích cụ thể:
* Người phụ nữ mang nhiều vẻ đẹp đáng quí:
- Viết về người phụ nữ, các nhà văn nhà thơ đã đứng trên lập trường nhân sinh để
bênh vực cho họ đồng thời lên tiếng tố cáo gay gắt với các thế lực đã gây ra nỗi đau
khổ cho họ.
3
3
4
4