QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2
GVGD: Th.S HỒ
TẤN TUYẾN
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất cứ doanh nghiệp nào khi tiến hành kinh doanh
đều mong muốn đồng tiền bỏ ra sẽ mang lại lợi nhuận cao nhất.Một doanh nghiệp muốn đứng
vững trên thị trường và ngày càng phát triển thì điều quan trọng nhất, cốt lõi nhất là phải hiểu
bản chất tình hình hoạt động của doanh nghiệp mình để từ đó có cái nhìn đúng đắn và vạch ra
định hướng phát triển lâu dài cho doanh nghiệp.Phân tích tình hình tài chính giúp cho doanh
nghiệp biết được nguồn lực hiện có của mình để từ đó có những quyết định đầu tư cho phù hợp,
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong tương lai. Việc thường xuyên tiến hành phân tích
tình hình tài chính sẽ giúp cho doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động, cũng như xác định
được một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, đánh giá
được tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như những rủi ro và triển vọng trong tương
lai của doanh nghiệp để có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu giúp kinh doanh hiệu quả hơn.
Công ty REE là một trong nhưng doanh nghiệp đi đầu trong việc cổ phần hóa, và một
trong 2 công ty đầu tiên tham gia thị trường chứng khoán ở Việt Nam, nhóm chúng em đã chọn
đề tài: “Phân tích tình hình tài chính tại công ty cơ điện lạnh (REE) giai đoạn 2009– 2011,
dự toán tài chính trong năm 2012, biến động giá cổ phiếu của công ty REE” cho bài tiểu luận,
nhằm phân tích tình hình tài chính của công ty, qua đó có cái nhìn khái quát hơn về hoạt động
này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn !
NHÓM 1 LỚP K15QTC1
1
khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy phép số 01/GPPH ngày 2 tháng 6 năm 2000 do Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước cấp.
Công ty có năm công ty con bao gồm:
-
Công ty Cổ Phần Dịch Vụ & Kỹ Thuật Cơ Điện Lạnh R.E.E.
-
Công ty TNHH Quản Lý& Khai Thác Bất Động Sản R.E.E.
-
Công ty Cổ Phần Điện Máy R.E.E.
-
Công ty Cổ Phần Bất Động Sản R.E.E.
-
Công ty Cổ Phần Vĩnh Thịnh.
Bốn công ty liên kết:
-
Công ty Cổ Phần B.O.O Thủ Đức.
-
TẤN TUYẾN
Niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (“HOSE”)
Số lượng cổ phiếu đang niêm yết: 57.260.388 cổ phiếu Trong đó:
- Tổ chức và cá nhân trong nước: 44,93%
- Tổ chức và cá nhân nước ngòai: 49%
- Nhà nước: 6,07%
2. CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY.
3. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHÍNH.
Dịch vụ cơ điện công trình (M&E) cho các công trình công nghiệp, dân dụng và hạ tầng;
Sản xuất, lắp ráp và phân phối máy điều hòa không khí, sản phẩm gia dụng, tủ bảng
điện, các sản phẩm cơ khí phục vụ cơ điện công trình mang hương hiệu Reetech
Phát triển, quản lý khai thác kinh doanh bất động sản
Đầu tư chiến lược
NHÓM 1 LỚP K15QTC1
4
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2
GVGD: Th.S HỒ
TẤN TUYẾN
4. MÔI TRƯỜNG: THỊ TRƯỜNG VÀ CẠNH TRANH.
•M&E:
Thị trường M&E đang phát triển mạnh theo thị trường xây dựng.
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2
GVGD: Th.S HỒ
TẤN TUYẾN
một số công trình nổi bật như: tòa nhà Sacombank, khách sạn 4 sao Sài Gòn - Quảng Bình,
khách sạn 4 sao Sài Gòn - Đà Lạt, Bệnh viện Medic Kiên Giang, Cao ốc Quốc Cường,…
Reetech rất lấy làm vinh dự và hãnh diện khi hai năm liên tiếp (2007 & 2008) được
người tiêu dùng bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao, đây thật sự là sự cổ vũ và khích lệ
rất lớn đối với một thương hiệu trong nước trong bối cảnh thị trường cạnh tranh khốc liệt để tồn
tại và phát triển.
•Đối với thịtrường cao ốc văn phòng cho thuê:
Tuy thị trường hiện tại đang có nhiều thuận lợi, các tòa nhà của REE đều được lắp đầy
nhưng đội ngũ quản lý và phục vụ của REE vẫn tiếp tục nỗ lực hoàn thiện công việc của mình
nhằm đảm bảo các tiện ích cho khách thuê trong suốt thời gian thuê, bên cạnh đó giữ cho giá
thuê bắt kịp giá thị trường, có xu hướng tăng trong năm vừa qua và duy trì trong các năm tiếp
theo. Nhiều tập đoàn đa quốc gia như Diethelm Vietnam Group, AIA, United Pharma, FPT
Software, Masan, Gameloft, Atlas Industries Vietnam, Liberty Mutual Group… đã chọn “etown
campus” làm văn phòng và trụ sở kinh doanh chính tại Việt Nam. Với nhu cầu thuê văn phòng
tại etowm campus đang tăng, REE đã tiếp tục đầu tư xây dựng etown 3 và 4 với tổng diện tích
xây dựng 34.000 m² và sẽ đi vào hoạt động cuối quý 3 năm 2008. Khi đó khu vực 364 Cộng
Hòa – etown campus sẽ đầy đủ các tiện ích cho khách thuê từ khu để xe, trung tâm thể thao và
phục hồi sức khỏe, ngân hàng, siêu thị,… và chúng tôi tin tưởng rằng “etown campus” sẽ là sự
lựa chọn hàng đầu của khách hàng có nhu cầu thuê văn phòng hiện đại và tiện ích với chi phí
hợp lý nhất.
Bên cạnh phát triển dự án các cao ốc văn phòng cho thuê trên các khu đất thuộc sở hữu
của REE, chúng tôi thấy được tiềm năng rất lớn của thị trường bất động sản Việt Nam, sau hơn
một năm thành lập, REE Land - một công ty thành viên của REE Corp chuyên đầu tư vào lĩnh
vực bất động sản - đã có những bước khởi đầu tốt. REE Land đã tham gia góp vốn vào dự án
tài chính tốt.
• Có bề dày kinh nghiệm trong quản lý chi phí và khả năng khả năng kiểm soát đầuvào
tốt, năng lực trong việc thi công các công trình có hệ thống cơ điện đòi hỏi yêucầu kỹ thuật cao
và chất lượng tốt, có thể sánh ngang tầm vóc với các nhà thầu M&Enước ngoài.
• Thế mạnh trong lĩnh vực BĐS là REE có một quỹ đất khá lớn, được mua từ thời
điểmgiá vốn còn rẻ của những năm 90, đây cũng là phương tiện thế chấp đảm bảo đểCông ty có
thể dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn vay ngân hàng.
• Sản phẩm Reetech đa dạng về chủng loại, chất lượng tốt và hệ thống phân phốirộng rãi,
dịch vụ hậu mãi, chăm sóc khách hàng tốt.
• ĐIỂM YẾU
• Sản phẩm Reetech dù đa dạng về chủng loại, chất lượng tốt song chưa có tên tuổi trên
thị trường quốc tế, thương hiệu chưa được biết đến nhiều tại miền Bắc nên thịphần còn thấp.
• Mảng hoạt động M&E chuyên về gói thầu Chính phủ nên sẽ gặp phải cạnh tranh khi
muốn mở rộng sang các gói thầu khác.
• CƠ HỘI
NHÓM 1 LỚP K15QTC1
7
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2
GVGD: Th.S HỒ
TẤN TUYẾN
• Nhu cầu đầu tư xây dựng và văn phòng cho thuê dự báo vẫn còn rất lớn trong các năm
tiếp theo mở ra cơ hội phát triển cho hầu hết các mảng hoạt động của REE.
• Việc xuất khẩu các lô hàng sản phẩm Reetech ra nước ngoài sẽ tạo cơ hội cho REE mở
rộng thị phần ra thị trường thế giới.
8
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2
GVGD: Th.S HỒ
TẤN TUYẾN
chuyển tiền tệ là báo cáo mang tính chất khuyến khích chưa bắt buộc nên Công ty không lập báo
cáo này. Nội dung, kết cấu của các loại báo cáo kế toán tài chính trên của Công ty đều tuân theo
quy định của chế độ kế toán Việt Nam.
Để phục vụ cho công việc phân tích tình hình tài chính của Công ty thì số liệu quan trọng
và chủ yếu nhất là lấy từ bốn loại báo cáo, đó là BCĐKT và Báo cáo KQKD, Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính.
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Đơn vị tính: đồng
2008
2009
2010
2011
TÀI SẢN
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
I. Tiền và các khoản tương đương
tiền
1. Tiền
265382128
2455467415
4
117178884
244409919
427537657
6
91399269
77317157
69592386
153010650 1094471689 357765271
182504714
325383754
288700369
763118429
457724511
458186486
361432133
843093899
275219797
26029516
33879512
29860412
16955653
7870229
8627136
33425614
42408124
106952564
111431452
4478888
12854959
924365
3450654
242913714
249311699
6397985
20383392
1742862
5584789
TẤN TUYẾN
4. tài sản ngắn hạn khác
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
I. tài sản cố định
1. tài sản cố định hữu hình
nguyên giá
giá trị hao mòn lũy kế
2. tài sản cố định vô hình
nguyên giá
giá trị hao mòn lũy kế
3. chi phí xây dựng cơ bản dở dang
II. Bất động sản đầu tư
1. nguyên giá
2. giá trị hao mòn lũy kế
III. Các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn
1. đầu tư vào công ty liên kết
2. đầu tư dài hạn khác
3. dự phòng giảm giá hàng bán
IV. Tài sản dài hạn khác
1. chi trả trước dài hạn
2. tài sản thuế thu nhập hoãn lại
3. tài sản dài hạn khác
V. lợi thế thương mại
TỔNG TÀI SẢN
4092892
148927651
2. phải trả người bán
3. người mua trả tiền trước
4. thuế phải nộp nhà nước
5. phải trả người lao động
6. chi phí trả trước
7. phải trả theo tiến độ hợp đồng
xấy dựng
8. các khoản phải trả khác
9. dự phòng phải trả ngắn hạn
148277946
68293306
101195303
9153793
2489699
6122968
NHÓM 1 LỚP K15QTC1
64287101
3718964
13055741
540673
33363041
197370947 230810615
2827377607
1
3
89628886 158512735
5275912
13825805
11683874
289548
223519
244197
2056818
10868378
8024345
2929546
2733908
3415332
338194627
9
496192743
5282845022
7
893842260 2032745053 1416425448
194684482
791108503
1234123981
9
148477993 1035447317 151637146
142259957 221839462 141964062
389655601 475891222 451407406
53253805
65296741
54436735
3. trợ cấp thôi việc phải trả
4. dự phòng phải trả dài hạn
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU
I. vốn chủ sở hữu
1. vốn cổ phần đã phát hành
2. thặng dư vốn cổ phần
3. cổ phiếu quỹ
4. chênh lệch tỷ giá hối đoái
5. quỹ đầu tư phát triền
6. quỹ dự phòng tài chính
7. lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối
II. Quỹ khác
1. quỹ khen thưởng phúc lợi
C. LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG
THIỂU SỐ
TỔNG NGUỒN VỐN
105435638
59844841
32570912
13001889
17996
2088465068
208716769
1
810431613
1345439887
28913
70417784
378534
1092369
70417784
70417784
70417784
48528597
58217918
75185293
155188276
217367558
387045599
582921248
1297377
1297377
1202391
1202391
1284818
1289467
10820712
24729703
2008
2009
2010
2011
1174308753
1182010428
1808253501
1807460891
19915379
7799295
401224
157187
1154393374
1174211133
1807852277
405816529
151392199
71805482
49945978
11
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2
GVGD: Th.S HỒ
TẤN TUYẾN
9. chi phí quản lí
70809872
10. lợi nhuận (lỗ) từ hoạt động kinh
149273176
doanh
11. thu nhâp khác
7982887
12. chi phí khác
368307
13. lợi nhuận khác
7614580
14. tổng lợi nhuận (lỗ) kế toán trước
141658596
thuế
15. chi phí thuế TNDN hiện hành
15036430
16. thu nhập thuế TNDN hoãn lại
891154
10472734
5967426
20310
37994727
484189365
467839089
633795802
52302330
1915182
433802217
116136185
8811560
360514464
116431853
2884033
514519916
1603571
432198646
1798866
362313330
4. các khoản phải thu khác
5. dự phòng phải thu ngắn hạn
khó đòi
NHÓM 1 LỚP K15QTC1
2009
2010
289258821
1245584476
(114632890)
927378927
65949077
(180581967
)
(14082112)
142879040
2011
(198353869
)
chênh lệch tương đối
7.15
0.33
(36683385)
474418060
1.78
0.89
2.64
461975
(96754353)
481661766
1.00
0.79
2.33
(142417065
)
(60070968)
1.18
55607855
(15160023)
42847089
4.76
0.78
1.78
24808293
22571143
(117736852)
1.11
1.09
0.57
7849996
(4019100)
TẤN TUYẾN
IV. Hàng tồn kho
1. hàng tồn kho
2. dự phòng giảm giá hàng tồn
kho
V. tài sản ngắn hạn khác
1. chi trả trước ngắn hạn
2. thuế GTGT được khấu trừ
3. thuế và các khoản phải thu nhà
nước
4. tài sản ngắn hạn khác
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
135961150
326421326
95902444
2.27
2.34
1.17
137880247
329527164
1.99
818497
666760
459927
1.89
1.38
1.19
2134135
9619841
(4443557)
1.62
2.72
0.71
(4387048)
511130
68883849
1.98
1.77
0.22
1. tài sản cố định hữu hình
nguyên giá
giá trị hao mòn lũy kế
2. tài sản cố định vô hình
nguyên giá
giá trị hao mòn lũy kế
3. chi phí xây dựng cơ bản dở
dang
II. Bất động sản đầu tư
1. nguyên giá
2. giá trị hao mòn lũy kế
III. Các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn
1. đầu tư vào công ty liên kết
(1947162)
(2165464)
519271454
(123648877
)
1.09
2471006
(897621)
(923853)
1.21
0.94
0.93
3244669
291066
(38407)
1.26
1.02
1.00
773663
1188687
1.64
27319637
1170585
346856037
1.04
1.00
1.52
37198167
38543004
36034793
1.35
1.27
1.20
1266010199
294335359
0.77
3. dự phòng giảm giá hàng bán
IV. Tài sản dài hạn khác
1. chi trả trước dài hạn
(71447812)
(4814646)
709153762
(307237634
)
27675110
0.71
0.97
1.16
2204730
8549893
(2141931)
1.72
2.62
1.25
0
0
0
773691781
1579981158
320917585
1.30
1.47
1.06
0
0
A. NỢ PHẢI TRẢ
384873542
1138902793
1.00
6.97
0.15
2. tài sản thuế thu nhập hoãn lại
3. tài sản dài hạn khác
V. lợi thế thương mại
TỔNG TÀI SẢN
NHÓM 1 LỚP K15QTC1
14.5
2
1.00
0.02
13
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2
GVGD: Th.S HỒ
TẤN TUYẾN
)
288460298
86235621
(24483816)
3.85
1.22
0.95
44100012
12042936
(10860006)
5.82
1.23
0.83
(224301)
24551
932385
34916300
324481440
0.74
1.73
4.92
135365
3642227
2944209
1.04
1.94
1.39
(2701881)
(16833533)
96401243
0.97
(16609661)
23280
1.28
0.00
1.68
(17996)
0
140906
0.00
374909248
436597282
966180746
1.18
1.18
1.33
226917040
0.98
0.40
1.44
0
14121
57794113
1.00
1.49
15702
362832
713835
0
0
0
1.40
1.78
1.51
(94986)
(1202391)
0
0.93
0.00
(94986)
82427
4649
0.93
1.07
1.00
13908991
C. LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG
THIỂU SỐ
TỔNG NGUỒN VỐN
Chênh lêch tương đối = (năm sau/ năm trước) * 100%
Chênh lệch tuyệt đối = năm sau – năm trước
NHÓM 1 LỚP K15QTC1
14
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2
chỉ tiêu
1. doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2. các khoản giảm trừ doanh thu
3. doanh thu thuần bán hàng vá cung cấp dịch vụ
4. giá vốn hàng bán vs cung cấp dịch vụ
5. lợi nhuận gộp
6. doanh thu hoạt động tài chính
7. chi phí tài chính
trong đó: chi phí lãi vay
8. chi phí bán hàng
9. chi phí quản lí
10. lợi nhuận (lỗ) từ hoạt động kinh doanh
11. thu nhâp khác
12. chi phí khác
13. lợi nhuận khác
14. tổng lợi nhuận (lỗ) kế toán trước thuế
279975266
0
1527161
278448105
3432
chênh lệch
2010
626243073
-7398071
633641144
547563598
86077546
-49397947
50718847
27838290
7327454
13838424
-35205126
5613993
685354
4928639
-16350276
63833855
6896378
-73287753
0
195295
-69885316
0
1.53
1.00
0.39
0.05
0.39
1.02
1.54
1.00
0.90
1.72
0.93
1.35
1.21
1.20
1.16
0.77
2.48
0.01 13.41
2.76
0.46
4.44
2.00
1.23
1.15
0.89
1.27
1.15
1.42
3.21
0.93
0.16
1.42
0.46
15
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2
GVGD: Th.S HỒ
TẤN TUYẾN
NHẬN XÉT
-Từ bảng cân đối kế toán:
Qua bảng phân tích trên, ta nhận thấy tổng tài sản va nguồn vốn của công ty tăng trong
năm các năm qua. Điều này phản ánh quy mô tài sản của công ty đang ngày càng được mở rộng
và phát triển mạnh mẽ: Vào đầu năm 2009 tổng tài sản là 2.608.254.498VND nhưng đến cuối
năm 2011 đã tăng thêm 5.282.845.022. Trong đó:
Tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn biến động từ đầu năm 2009 tài sản ngắn hạn có giá trị là 1.118.977.987
VND, nhưng đến cuối năm, con số này đã tăng thêm 289.258.821 VND, tương ứng tăng
25.85%. Nhưng cuối năm 2011 lại giảm so với cuối năm 2010 tương ứng 198.353.869. Tuy tăng
về lượng nhưng tỷ trọng của tài sản ngắn hạn lại giảm so với các năm trước . Nguyên nhân của
việc giảm này là do:
Biến động tiền và các khoản tương đương tiền
Vào cuối năm 2011 thì tiền và các khoản tương đương tiền của công ty giảm
744.251.189VND (giảm 36%) so với đầu năm 2011. trong đó thì tiền mặt liên tục giảm trong
các năm và các khoản tương đương tiền có xu hướng biến động qua các năm như 2010/2009
phải thu ngắn hạn tăng lên, nhưng năm 2011 lại giảm đi rất nhiều.
Trong đó năm 2011 giảm so với năm 2010 là 47.582.879 đồng tương ứng giảm 92%.Năm
2010 tăng 25.184.945 so với năm 2009.
Tuy nhiên trong đó phải thu khách hàng lai tăng liền trong nhiều năm. Đến cuối năm
2011 thì khoản phải thu của khách hàng là 320.930.087 tăng hơn 18% so với năm 2009. cho
thấy chính sách tín dụng linh hoạt cho khách hàng mua nợ, chấp nhận cho mua nợ thời gian dài
hơn.
Cuối năm 2011 các khoản trả trước cho người bán nhiều hơn. Trong đó: khoản trả trước
cho người bán tăng 42.847.089 so với năm 2010 tương ứng lượng tăng 78%.Nhưng năm 2010
lại giảm so với năm 2009.cuối năm 2011 các khoản trả trước cho người bán là 98.072.807
Ngoài ra các khoản phải trả theo tiến độ hợp đồng xây dựng năm 2009 so với năm 2008
tăng 10.81%, tăng liền trong năm 2010 nhưng lại giảm trong năm 2011. với lượng giảm trong
năm 2011 so với năm 2010 là 117.736.852 tương ứng 57% lượng giảm khá lớn.
Các khoản phải thu khác giảm trong các liên tục trong 2010 và 2011, cuối năm 2011
khoản phải thu khác là 16.955.653. so với đầu năm 2009 là 26.029.516
Nguồn dự phòng cho các khản phải thu khó đòi cung được tăng lên đáng kể đến năm
2011 nguồn dự phòng tăng lên 42.408.124.
Hàng tồn kho:
Lượng hàng tồn kho của công ty tăng lên qua các năm đến năm 2011 lượng hàng tồn kho
đạt 665.237.484. việc dự trữ tồn kho lớn ảnh hưởng đến các chính sách bán hàng, vòng quay
vốn. nhưng mặt khác cũng đảm bảo lượng hàng, đáp ứng cho nhu cầu khi thiếu của khách hàng.
NHÓM 1 LỚP K15QTC1
17
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2
GVGD: Th.S HỒ
0.79%) năm 2010 nhưng năm 2011 lại tăng 81049241VND (tăng 5.51%).
VỐN CHỦ SỞ HỮU:
NHÓM 1 LỚP K15QTC1
18
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2
GVGD: Th.S HỒ
TẤN TUYẾN
Nguồn vốn của công ty tăng liên tục qua các năm, tăng 374909248VND (tăng 1.18%)
vào năm 2009, tăng 436597282VND năm 2010 và tăng 966180746VND (tăng 1.33%) năm
2011. Trong đó vốn cổ phần đã phát hành giảm 303VND năm 2009, tăng 1052501580VND
(tăng 2.30%) năm 2010 và năm 2011 giảm 416499040VND (giảm 0.78%). Thặng dư vốn cổ
phần giảm lần lượt qua các năm là 2009 giảm 0.98%, 2010 giảm 0.40% và năm 2011 tăng
1.44%. lợi nhuận trước thuế cảu công ty năm 209 tăng 1.40%, năm 2010 tăng 1.78% và năm
2011 tăng 1.51%.
Quỹ phúc lợi và khen thưởng vào năm 2009 giảm 0.93% nhưng đã tăng 1.07% năm 2010
và 1.00% năm 2011. Lợi ích của cổ đông thiểu số tăng 2.29% năm 2009, tăng 1.18% năm 2010
va giảm ko đáng kể 0.01% năm 2011.
Công ty đã tăng cường các hoạt động bán tín dụng và các khoản vay, chủ yếu là tăng vay
dài hạn thay cho vay ngắn hạn để tăng thêm nguồn vốn cho mình mà vẫn đảm bảo sự an toàn về
mặt thanh khoản.
TÀI SẢN DÀI HẠN:
Tổng tài sản dài hạn đến cuối năm 2011 là 2.827.377.607.trong 3 năm, tài sản dài hạn
tăng liên lục.Tài sản dài hạn tăng 519.271.454VND (tăng 22%) trong năm 2011. Để đạt được sự
tăng trưởng như trên thì công ty đã được những thành công trong việc đầu tư cụ thể là:
trong năm 2009. Trong đó:
Đã giảm được 9.904.042VND (giảm 30.41%) khoản vay dài hạn, khoản dự phòng phải
trả dài hạn trong năm là 17.996VND. Bên cạnh đó khoản nợ dài hạn khác tăng 3.578.065VND
(tăng 5.98%) ,trợ cấp thôi việc phải trả tăng 3.642.092VND (tăng 28.01%) . Dó đó tỷ trọng của
nợ dài hạn trong công ty giảm từ 4.04% xuống còn 3.04% trên tổng nguồn vốn công ty.
VỐN CHỦ SỞ HỮU:
Tại cuối năm 2009, vốn chủ sở hữu của công ty tăng 374.909.248VND (tăng 17.95%) tuy
tăng nhưng tỷ trọng của lại giảm từ 80.07% xuống còn 72.84% nguyên nhân do:
Vốn cổ phần đã phát hành, thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển tuy không có sự
thay đổi về số lượng trong năm nhưng do nguồn vốn công ty thay đổi đã làm cho tỷ trọng của 3
nhóm này giảm lần lượt là vốn cổ phần giảm từ 31.07% xuống 23.96%, thặng dư vốn cổ phân
giảm từ 50.43% xuống 38.90%, quỹ đầu tư phát triển giảm 2.70% xuống còn 2.08%. Quỹ sự
phòng tài chính tăng 2.432.698 (tăng 5.28%), lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của công ty
tăng 372.555.834VND (tăng 240.07%)
Bên cạnh đó quỹ khen thưởng và phúc lợi giảm 94.986VND (giảm 7.32%), tỷ trọng của
quỹ này cũng giảm từ 0.05% còn 0.04% vào cuối năm 2009.
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh:
Trong năm 2008 doanh thu từ hoạt động kinh doanh và cung cấp dịch vụ của công ty là
1174308753VND, đến năm 2009 thì tăng thêm 7701675VND (tăng 1.01%), năm 2010 tăng
626243073VND (tăng 1.53%) , nhưng vào năm 2011 thì doanh thu giảm 792610VND.
NHÓM 1 LỚP K15QTC1
20
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2
GVGD: Th.S HỒ
năm 2011 thì lợi nhuận lại tăng lên thêm 146413815VND (tăng 1.33%).
NHÓM 1 LỚP K15QTC1
21
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2
GVGD: Th.S HỒ
TẤN TUYẾN
Ngoài ra vào năm 2009 các khoản đầu tư khác không mang lại lợi nhuận, giảm
2070485VND (giảm 0.73%), năm 2009 và 2011 thì khoản lợi nhuận này tăng lên thêm
4928639VND (tăng 1.89%) và 27521993VND (tăng 3.63%).
Khoản lợi nhuận trước thuế của công ty giảm 2070485VND (giảm 0.73%) năm 2009,
tăng 4928639VND (tăng 1.89%) năm 2010 và tăng 27521993VND (tăng 3.63%) năm 2011.
Sau khi trừ các khoản chi phí thuế TNDN và thu nhập thuế TNDN hoãn lại thì lợi nhuận
sau thuế tăng 279975266VND (tăng 2.82%) năm 2009, giảm 73287753VND (giảm 0.83%) và
tăng 154005452VND (tăng 1.43%) vào năm 2011.
Dựa vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh có thể thấy rằng, công ty có sự biến động
vào năm 2010 khi doanh thu vào năm này thường giảm nhưng chi phí tăng kéo theo lợi nhuận
giảm, nhưng năm 2011 thì công ty đã thực hiện tăng cường công tác quản lí, nhờ đó thì chi phí
giảm và lợi nhuận đã tăng lại vào năm 2011.
2.2 PHÂN TÍCH CHỈ SỐ.
CÁC THÔNG SỐ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY.
Phân tích tỉ lệ tài chính
KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Chỉ số thanh toán hiện thời
1.80
1.50
1.40
1.10
2.00
1.50
Ngày
Lần
Ngày
Lần
Ngày
Lần
Lần
Lần
176.30
2.04
420.42
0.86
114.30
3.15
0.30
13.10
119.50
3.01
557.38
Lần
0.35
0.27
0.33
22
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2
GVGD: Th.S HỒ
TẤN TUYẾN
Lợi nhuận ròng biên
ROE
ROA
•
Lần
Lần
Lần
0.37
0.19
0.14
tốt.
• Chỉ số khả năng thanh toán nhanh.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh năm 2011 = 1,44>1
Hệ số khả năng thanh toán nhanh năm 2010 = 1,05>1
Hệ số khả năng thanh toán nhanh năm 2009 = 1,47>1
Khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng đáp ứng việc thanh toán nợ ngắn hạn, con
số này giảm trong các năm qua. Năm 2009 con số này là 1.47, năm 2010 giảm xuống còn 1.07
và đã tăng trở lại vào năm 2011 là 1.45 nhưng vẫn thấp hơn năm 2009. Tuy giảm nhưng vẫn cao
hơn so với đối thủ cạnh tranh.
Ở Việt nam chưa có chuẩn về hệ số thanh toán nhanh, nhưng theo thống kê hiện nay trên
NHÓM 1 LỚP K15QTC1
23
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2
GVGD: Th.S HỒ
TẤN TUYẾN
thế giới 1 doanh nghiệp chỉ số này đạt >= 0,8 được coi là có khả năng thanh toán tốt.
• Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân của công ty là vào khoản nữa năm, con số này khá cao nếu so với
đối thủ cạnh tranh,thời gian chuyển thành tiền lớn ảnh hưởng đến lợi nhuận và khả năng sinh
lời.
Chính sách bán hàng của công ty có thay đổi, với kỳ thu tiền bình quân sớm hơn để quay
vòng vốn tái sản xuất.
• Vòng quay khoản phải thu.
TẤN TUYẾN
Số vòng quay hàng tồn kho năm 2009 = 3,15 lần
Ta thấy số lần hàng được bán và thay thế trong năm 2011 ít hơn năm 2010(mỗi lần luân
chuyển hàng năm 2011 là 664,014,834,97ngàn đồng), điều này do chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang năm 2011 cao hơn 16,84 lần so với năm 2010.
• Vòng quay tài sải
Vòng quay tài sản cố định tăng từ 36.43năm 2009 lên 67.50 năm 2011.
• Hệ số nợ
Nợ phải trả chỉ chiếm 7% trong cơ cấu nguồn vốn của REE (quý 2011) mặc dù đã có xu
hướng tăng lên trong các năm và các quý gần đây. Với quy mô tài sản hơn 3,000 tỷ đồng, điều
này cho thấy được tiềm lực tài chính của REE là rất mạnh.
• Hệ số nợ dài hạn
Hệ số nợ dài hạn cho biết tầm quan trọng của nợ dài hạn trong nguồn vốn. Nhưng tại R.E.E
thì con số này khá thấp, chỉ 0.03 vào năm 2009 và năm 2011 0.05.
• Hệ số khả năng trả lãi vay
Khả năng trả lãi vay của công ty giảm đáng kể, năm 2009 là 59.75 thì đến năm 2011 con
số này chỉ còn 8.83.
• Lợi nhuận gộp biên.
Tỷ suất lợi nhuận gộp năm 2011 = 33 %; 2010 = 27 %; năm 2009 = 35%
Ta thấy phần còn lại từ 1 đồng doanh thu để trang trải các khoản chi phí hoạt động kinh
doanh và lợi nhuận sau khi bù đắp giá vốn hàng bán của năm 2011 cao hơn so với năm 2010.
• ROA
ROA 2011 = 10%
ROA 2010 = 9%
ROA 2009 = 14%
ROA là thông số đo lường tính hiệu quả của việc phân phối và quản lí các nguồn lực của
công ty, nhưng con số này giảm liên tục qua các năm. Công ty cần có nhưng biện pháp để khắc
phục tình trạng và thu hút đầu tư.
• ROE