Thực thi pháp luật về đăng ký kinh doanh trên địa bàn hà nội - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

NGUYỄN THỊ THỦY

THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ KINH
DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 60 38 01 07

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS. PHAN THỊ THANH THỦY

HÀ NỘI - 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân
tôi. Nội dung được trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực, được thu thập,
tổng hợp từ các tài liệu có liên quan. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước Hội đồng Khoa học nhà trường, Khoa Đào tạo sau đại học và Ban Giám hiệu
Đại học Quốc gia Hà Nội.

Hà Nội,

tháng năm 2015

Ngƣời thực hiện

Nguyễn Thị Thủy

năm 2015

Ngƣời thực hiện


Nguyễn Thị Thủy
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH, BẢNG
PHẦN MỞ ĐẦU
Chƣơng 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỰC THI PHÁP
LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH ....................................................................7
1.1. Khái quát về đăng ký kinh doanh ........................................................................ 7
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của đăng ký kinh doanh ..........................................7
1.1.2. Đối tượng đăng ký kinh doanh ................................................................11
1.1.3. Hình thức, quy trình đăng ký kinh doanh ...............................................11
1.1.4. Nội dung đăng ký kinh doanh .................................................................13
1.1.5. Đặc trưng cơ bản pháp luật về đăng ký kinh doanh ở Việt Nam ............14
1.2. Cơ sở lý luận và vai trò của hoạt động đăng ký kinh doanh ............................. 15
1.2.1. Cơ sở lí luận, bản chất và hiệu lực của hoạt động đăng ký kinh doanh ..15
1.2.2. Vai trò, ý nghĩa của đăng ký kinh doanh ................................................20
1.3. Pháp luật về đăng ký kinh doanh và cơ quan đăng ký kinh doanh ................... 22
1.3.1. Pháp luật về đăng ký kinh doanh ............................................................22
1.3.2. Cơ quan đăng ký kinh doanh ..................................................................23
1.4. Thực thi pháp luật về đăng ký kinh doanh ........................................................ 23
1.4.1. Khái niệm và đặc điểm của thực thi pháp luật ........................................23
1.4.2. Thực thi pháp luật về đăng ký kinh doanh ..............................................26
1.5. Hoạt động thực thi pháp luật đăng ký kinh doanh ở một số nước trên thế giới và
kinh nghiệm cho Việt Nam. ..................................................................................... 26



3.1.2. Tiếp thu sự phát triển của công nghệ thông tin khoa học kỹ thuật .........75
3.1.3. Yêu cầu phát triển nguồn nhân lực .........................................................76
3.1.4. Yêu cầu hoàn thiện bộ máy quản lý ........................................................76
3.1.5. Yêu cầu sự hoàn thiện của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các
văn bản hướng dẫn thi hành ..............................................................................77
3.1.6. Đáp ứng đòi hỏi của các doanh nghiệp ...................................................77
3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả việc thực thi pháp luật về đăng ký kinh doanh
trên địa bàn Thành phố Hà Nội ................................................................................ 78
3.2.1. Đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn thời gian xử lý .......................................78
3.2.2. Hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi
hành ...................................................................................................................78
3.2.3. Hoàn thiện về cơ chế nhân sự .................................................................79
3.2.4. Hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin đăng ký kinh doanh ..............80
3.2.5. Nâng cao hiệu quả công tác hậu kiểm.....................................................80
3.2.6. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của cơ quan thực thi pháp luật về đăng ký
kinh doanh .........................................................................................................81
3.2.7. Một số giải pháp khác: ............................................................................82
Tiểu kết chƣơng 3 ....................................................................................................83
KẾT LUẬN ..............................................................................................................84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................85


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BPMC

Bộ phận một cửa

CCHC


TTHC

Thủ tục hành chính

UBND

Uỷ ban nhân dân

LDN

Luật Doanh nghiệp


DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH, BẢNG
CÁC BẢNG:
Nội dung
Bảng 1.1
Bảng 1.2
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Bảng 2.5

Quy trình đăng ký kinh doanh
Cơ cấu tổ chức cơ quan đăng ký kinh doanh một
số nước trên thế giới.
Đội ngũ cán bộ chuyên viên ĐKKD của Sở
KH&ĐT TP Hà Nội

1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Đăng ký kinh doanh (ĐKKD) là hoạt động pháp lý khai sinh ra doanh
nghiệp, hoạt động này có vai trò rất quan trọng không chỉ đối với chính doanh
nghiệp được khai sinh mà còn với chủ thể cấp giấy khai sinh cho doanh nghiệp đó.
Bởi vậy, trong những hoạt động quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, vấn đề
quản lý hoạt động ĐKKD luôn luôn được chú trọng.
Ngày 29/11/2005 Luật Doanh nghiệp 2005 có hiệu lực, cộng đồng doanh
nghiệp đã có sự phát triển mạnh mẽ. Số lượng doanh nghiệp thành lập tăng kéo theo
sự gia tăng nhanh chóng về khối lượng công việc của đăng ký doanh nghiệp
(ĐKDN) cũng như yêu cầu quản lý nhà nước về ĐKDN. Trước yêu cầu ngày càng
tăng của khối lượng công việc ĐKKD cũng như những hạn chế của quy định cũ,
ngày 26/11/2014, Luật Doanh nghiệp năm 2014 [16] được Quốc Hội thông qua. Với
việc Luật Doanh nghiệp năm 2014 được thông qua, các quy định pháp luật đối với
hoạt động ĐKKD có nhiều thay đổi cần được đưa ra xem xét và kiến giải.
Hiện nay việc thực thi pháp luật về ĐKKD doanh nghiệp nói chung có nhiều
cải thiện nhưng vẫn còn rất nhiều bất cập, hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu hội
nhập. Cụ thể là: Hệ thống văn bản pháp luật về ĐKDN chưa đồng bộ; có nhiều chủ
thể có thẩm quyền thành lập và đăng ký các loại hình doanh nghiệp khác nhau; có
sự chồng chéo trong quản lý đối với ĐKDN giữa các loại hình doanh nghiệp (doanh
nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); việc phối hợp giữa các
cơ quan nhà nước đối với ĐKDN còn nhiều tồn tại. Chính vì vậy việc thực thi pháp
luật đối với ĐKDN đã và đang gặp rất nhiều khó khăn với nhiều lý do cả khách
quan và chủ quan.
Thực tế hiện nay tình trạng doanh nghiệp vi phạm các quy định của Luật
Doanh nghiệp (không chấp hành các nội dung trong hồ sơ ĐKDN, không chấp hành
các nghĩa vụ theo quy định, đặc biệt là nghĩa vụ báo cáo…) có chiều hướng gia tăng
cả về số lượng và tính chất, mức độ vi phạm. Quan ngại hơn cả chính tình trạng này

1


2


bảo sự phát triển bền vững của cộng đồng của doanh nghiệp, đảm bảo tính nghiêm
minh của pháp luật phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô Hà Nội,
việc nghiên cứu công tác thực thi pháp luật ĐKKD trên địa bàn TP Hà Nội để tìm ra
những ưu điểm, hạn chế của pháp luật cũng như việc thực thi pháp luật của Sở
KH&ĐT TP Hà Nội đối với ĐKDN với mục đích hoàn thiện pháp luật tăng cường
hiệu quả việc thực thi có vai trò vô cùng quan trọng, mang tính cấp thiết. Xuất phát
từ các lý do nêu trên, là cán bộ đang công tác tại Phòng ĐKKD số 2 - Sở KH&ĐT
TP Hà Nội, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Thực thi pháp luật về đăng ký kinh doanh
trên địa bàn Hà Nội” để làm đề tài luận văn thạc sỹ luật kinh tế.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong những năm qua việc nghiên cứu, tổng kết vấn đề pháp luật về ĐKKD
nói chung đã được một số tác giả tiến hành. Có một số công trình nghiên cứu về
pháp luật ĐKKD có thể kể ra như: Luận văn thạc sĩ “Cải cách thủ tục hành chính
trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh trên địa bàn TP Hà Nội”. Luật văn thạc sĩ Luật
học. Người thực hiện: Phạm Thị Thu Hường, Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh
Bình (Khoa Luật 2006). Luận văn này khái quát chung về TTHC và cải cách TTHC
trong ĐKKD trên địa bàn Hà Nội; Luận văn thạc sĩ luật “Pháp luật về đăng ký kinh
doanh ở Việt Nam thực trạng và phương hướng hoàn thiện”. Người thực hiện: Trần
Thị Tố Uyên. Người hướng dẫn: PGS.TS Dương Đăng Huệ năm 2005. Luận văn
nghiên cứu vấn đề lý luận về ĐKKD và pháp luật về ĐKKD: khái niệm, đặc điểm,
vai trò và ý nghĩa của ĐKKD; nội dung của việc điều chỉnh pháp luật đối với hoạt
động ĐKKD. Phân tích những quy định hiện hành của pháp luật về ĐKKD, chỉ ra
những ưu, nhược điểm và nguyên nhân. Qua đó đưa ra những phương hướng và giải
pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về ĐKKD ở Việt Nam: giải pháp về hệ thống cơ
quan ĐKKD, trình tự, thủ tục ĐKKD, nội dung ĐKKD, chế tài đối với hành vi vi
phạm pháp luật ĐKKD.
Luận văn thạc sĩ Luật “Đăng ký kinh doanh theo luật doanh nghiệp Việt Nam

nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất… do các cơ quan có thẩm quyền khác
đăng ký thành lập và hoạt động theo các luật chuyên ngành.

4


4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu:
- Xây dựng cơ sở lý luận về thực thi pháp luật về ĐKKD trên địa bàn TP Hà
Nội;
- Phân tích thực trạng thực thi pháp luật về ĐKKD trên địa bàn TP Hà Nội;
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện thực thi pháp luật về ĐKKD trên địa
bàn TP Hà Nội.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để triển khai các mục đích ở trên, tác giả sẽ thực hiện các nhiệm vụ sau:
Nghiên cứu, làm sáng tỏ những vấn đề chung về thực thi pháp luật về
ĐKKD; Phân tích, đánh giá thực trạng thực thi pháp luật về ĐKKD trên địa bàn TP.
Hà Nội để thấy những điểm còn hạn chế, chưa hợp lí; Phân tích, đánh giá thực trạng
vi phạm, thực tiễn xử lý vi phạm về thực thi pháp luật về ĐKKD tại TP. Hà Nội,
xác định nguyên nhân của nó. Nghiên cứu, tìm hiểu quy định pháp luật về ĐKKD
của một số quốc gia trên thế giới để rút ra bài học cho Việt Nam; Đề xuất các
phương hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam về thực thi pháp luật về
ĐKKD trên cơ sở nghiên cứu điển hình của Hà Nội.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu truyền thống của khoa
học pháp lý như: phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp đối chiếu, thống kê,
diễn giải, quy nạp,... xem xét các hoạt động thực thi pháp luật về ĐKKD trên địa
bàn TP Hà Nội.
6. Kết cấu của luận văn
Luận văn được kết cấu ra thành ba phần gồm lời mở đầu, nội dung chính và

Dưới góp độ pháp lý: “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc
tất cả các công đoạn của quá trình, đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc
cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi” (16; Điều 4)
Hành vi kinh doanh có các dấu hiệu như sau:
Hành vi phải mang tính chất nghề nghiệp. Tính chất nghề nghiệp được thể hiện
ở các đặc điểm chủ thể thực hiện hành vi khi tham gia thương trường theo sự phân
công lao động xã hội; các hành vi được tiến hành thường xuyên, ổn định, đều đặn;
có tính chất chuyên nghiệp cao và mang lại nguồn thu nhập chính cho người thực
hiện hành vi;
Hành vi phải thực hiện một cách độc lập. Các chủ thể nhân danh chính mình
để tiến hành hoạt động kinh doanh, tự quyết định và chịu trách nhiệm trước mọi vấn
đề liên quan.
Hành vi có mục đích sinh lợi.
Bên cạnh đó có cách hiểu kinh doanh là để kiếm tiền theo một nghĩa rộng hơn.
Ví như kinh doanh để mang lại lợi ích cho cộng đồng (hay kinh doanh xã hội).

7


1.1.1.2. Đăng ký kinh doanh và hậu quả pháp lý của đăng ký kinh doanh
Để thực hiện hoạt động kinh doanh trên thị trường, chủ thể phải tiến hành hoạt
động ĐKKD với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
ĐKKD là thủ tục gia nhập thị trường của doanh nghiệp, theo đó có thể nhìn
nhận dưới các góc độ sau:
Về phương diện kinh tế-xã hội: ĐKKD là thủ tục đầu tiên của doanh nghiệp
phải thực hiện để tham gia vào thị trường, trong hoạt động ĐKKD, việc thành lập
doanh nghiệp và các lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp được thông tin rộng rãi,
công khai trên thị trường, bên ngoài xã hội nhằm thu hút sự chú ý của cộng đồng
doanh nghiệp (các đối tác tương lai) và cộng đồng xã hội (các bên có liên quan). Vì
vậy, tuy trong giai đoạn tiến hành thủ tục ĐKKD, doanh nghiệp chưa thực sự có,

phải được hiểu là tự do trong khuôn khổ, dân chủ tập trung và bình đẳng trước pháp
luật. Quyền ĐKKD cũng đồng thời là nghĩa vụ phải thực hiện. Quyền tự do kinh
doanh của công dân có nội hàm bao gồm cả quyền tự do lựa chọn ngành nghề, hình
thức kinh doanh và tự do ĐKKD. Bất cứ tổ chức nào có đủ điều kiện để kinh doanh
đều có thể đăng ký với nhà nước để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh mà
không ai có quyền ngăn cản trái phép.
Theo góc nhìn của pháp luật doanh nghiệp, ĐKDN được hiểu là việc ghi nhận
về mặt pháp lý sự ra đời và cập nhập những thay đổi pháp lý trong suốt vòng đời
của doanh nghiệp. ĐKKD bao gồm nội dung về ĐKKD và đăng ký thuế đối với các
loại hình doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp. ĐKKD
bao gồm đăng ký thành lập mới doanh nghiệp và đăng ký thay đổi nội dung ĐKKD
[7; Khoản 1, Điều 3]. Khái niệm ĐKDN nêu trên chỉ đề cập đến việc đăng ký của
các loại hình doanh nghiệp (vốn trong nước) được thành lập và hoạt động theo Luật
Doanh nghiệp năm 2005. Không đề cập đến việc ĐKDN có vốn đầu tư nước ngoài
theo Luật Đầu tư, các loại hình doanh nghiệp khác thành lập và hoạt động theo các
Luật chuyên ngành khác nhau (doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất,
tổ chức tài chính tín dụng, chứng khoán, bảo hiểm..)
Hậu quả pháp lý của ĐKKD: có hai hậu quả pháp lý đối với hành vi ĐKKD
là:
Doanh nghiệp được cấp GCN ĐKKD: Để được cấp GCN ĐKKD, doanh

9


nghiệp phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau đây:
- Ngành, nghề ĐKKD không bị cấm đầu tư kinh doanh;
- Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định của pháp luật;
- Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ theo quy định;
- Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Doanh nghiệp không được cấp GCN ĐKKD: nếu không thỏa mãn một trong

đề cập cụ thể ở phần sau.
Thứ tư, để thành lập 1 trong 4 loại hình doanh nghiệp (công ty TNHH, công
ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty hợp danh) thì nhà đầu tư sẽ thực
hiện thủ tục ĐKDN với cơ quan ĐKKD cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ
sở chính.
1.1.2. Đối tƣợng đăng ký kinh doanh
Đối tượng của ĐKKD theo Luật Doanh nghiệp gồm có (1) Doanh nghiệp tư
nhân; (2) Công ty cổ phần; (3) Công ty hợp danh; (4) Công ty trách nhiệm hữu hạn
(gồm công ty TNNH một thành viên và công ty TNNH hai thành viên trở lên)
1.1.3. Hình thức, quy trình đăng ký kinh doanh
a. Hình thức đăng ký kinh doanh
Theo tính chất ĐKDN, có các hình thức đăng ký doanh nghiệp như sau:
- Đăng ký thành lập mới các loại hình doanh nghiệp;
- Đăng ký thay đổi các loại hình doanh nghiệp;
- Đăng ký chuyển đổi các loại hình doanh nghiệp.
b. Quy trình đăng ký kinh doanh

STT

Ngƣời thực hiện

Nội dung công việc thực hiện
- Tiếp nhận: kiểm tra mục lục hồ sơ ĐKDN và tiếp
nhận vào Hệ thống

1

Bộ phận một cửa

- Thu phí, ghi giấy hẹn trả kết quả


Văn thư Phòng - Phô tô đóng dấu, vào số
ĐKKD
- Chuyển giao cho BPMC

6

báo sửa đổi bổ sung hồ sơ)

- Trả hồ sơ và kết quả ĐKDN
Bộ phận một cửa

- Lập danh sách hồ sơ giao cho Phòng ĐKKD
- Biên mục hồ sơ

7

Văn thư Phòng
ĐKKD

- Gửi Bản sao Giấy CN ĐKDN cho các cơ quan QLNN
- Bàn giao hồ sơ lưu trữ cho Văn phòng

Bảng 1.1 Quy trình đăng ký kinh doanh
(Theo tài liệu của Sở KH&ĐT TP Hà Nội )
Với quy trình ĐKKD như trên, ta thấy có một số đặc điểm như sau:
Thứ nhất, quy trình được triển khai qua nhiều bước khác nhau. Chiểu theo quy
định của phòng ĐKKD – Sở KH&ĐT Hà Nội, quy trình gồm 7 bước. Quy trình này
là tương đối nhiều bước và tiêu tốn nhiều thời gian.
Thứ hai, có nhiều nhân sự tham gia vào quy trình đăng ký. Điểm quy trình

nghiệp, địa chỉ trụ sở chính , vốn điều lệ /vốn đầu tư , người đại diện theo ủy
quyền/thành viên/cổ đông công ty ); thay đổi người đại diện theo pháp luật ;
thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân /chủ sở hữu công ty ; thay đổ i thông tin
đăng ký thuế ;

-

Đăng ký bổ sung, cập nhật thông tin ĐKDN và đăng ký thuế ;

-

Đăng ký thành lập mới và đăng ký thay đổi nội dung hoạt động các đơn vị
phụ thuộc của doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh);

-

Đăng ký tạm ngừng kinh doanh, hoạt động trở lại của doanh nghiệp và các
đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp;

-

Đăng ký giải thể doanh nghiệp và chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp do bị
chia/bị hợp nhất/bị sáp nhập. Các trường hợp đăng ký chấm dứt hoạt động
đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp;

-

Đăng ký cấp đổi sang Giấy CN ĐKDN, cấp lại Giấy CN ĐKDN, Giấy CN
đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện;

ĐKKD. Bộ KH&ĐT đã tổ chức quản lý bằng việc tổ chức 02 Cục bao gồm: Cục
Quản lý ĐKKD và Cục Phát triển doanh nghiệp:
Cục Quản lý ĐKKD: giúp Bộ trưởng Bộ KH&ĐT QLNN về ĐKKD;
Cục Phát triển doanh nghiệp: giúp Bộ trưởng Bộ KH&ĐT thực hiện chức
năng QLNN về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa và phát triển doanh nghiệp nhà
nước.

14


Tại địa phương: Các phòng ĐKKD được thành lập tại tất cả các tỉnh thành
trong cả nước [47].
Đặc trưng này của Việt Nam cũng có thể được bắt gặp được ở các quốc gia
khác trên thế giới. Cụ thể: tại Châu phi và Trung Đông: 83% tập quyền và 17%
phân quyền; tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương: 70% tập quyền và 30% phân
quyền; tại Châu Âu: 67% tập quyền, 33% phân quyền; tại Châu Mĩ: 86% tập quyền,
14% phân quyền [40].
Thứ tư, quá trình phát triển cơ quan ĐKKD tại Việt Nam biến đổi qua các
thời kỳ. Thời kỳ đầu việc quản lý về ĐKKD được giao cho Trọng Tài Kinh tế Nhà
nước được thành lập theo Pháp lệnh trọng tài kinh tế ngày 10/01/1990 theo Thông
báo số 3057 - TH ngày 16/09/1991 của hội đồng Bộ trưởng. Sau đó, Năm 1994, sau
khi trọng tài kinh tế nhà nước bị giải thể thì nhiệm vụ QLNN về ĐKKD chuyển
sang hệ thống cơ quan KH&ĐT (quyết định số 355/QĐ-TTG ngày 11/7/1994 của
Thủ Tướng Chính Phủ [32]).
1.2. Cơ sở lý luận và vai trò của hoạt động đăng ký kinh doanh
1.2.1. Cơ sở lí luận, bản chất và hiệu lực của hoạt động đăng ký kinh doanh
1.2.1.1. Đối với nhà nước
ĐKKD là một trong những công cụ để nhà nước thực hiện chức năng quản lý
đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Việc cấp GCN ĐKDN là sự ghi nhận về mặt
pháp lý của Nhà nước đối với sự ra đời và tư cách chủ thể của một chủ thể kinh

chức kinh doanh mình đã đăng ký thành lập và hoạt động. Khoản 1, Điều 36 Luật
Doanh nghiệp 2014 quy định “Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp
danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho
công ty theo quy định”. Đối với các công ty nhà nước, chỉ sau khi được cấp GCN
ĐKKD, công ty mới được tiếp nhận vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước hoặc huy
động vốn để đầu tư, xây dựng doanh nghiệp hoạt động kinh doanh (Khoản 2 Điều
10 Luật doanh nghiệp nhà nước). Điều đó có nghĩa, sau khi được cấp GCN ĐKKD,
chủ thể kinh doanh có toàn quyền sử dụng khối tài sản vào hoạt động kinh doanh,
được hưởng lợi và chịu trách nhiệm đối với những cam kết đã thực hiện nhân danh
chính mình.

16


- Thông qua việc cấp GCN ĐKKD, Nhà nước điều tiết và định hướng hoạt
động kinh doanh của chủ thể kinh doanh
Quyền tự do kinh doanh là một trong những quyền cơ bản của công dân được
Hiến pháp 2013 quy định [17; Điều 33]. Tuy nhiên trước khi thực hiện quyền này,
các chủ thể kinh doanh phải bảo đảm các nguyên tắc chung được quy định trong Bộ
luật Dân sự, trong đó có nguyên tắc tôn trọng lợi ích của Nhà nước, lợi ích công
cộng, quyền và lợi ích của người khác (Điều 2 Bộ luật dân sự). Quy định này xuất
phát từ chính lợi ích của chủ thể kinh doanh, đồng thời vì lợi ích của Nhà nước và
lợi ích chung của toàn xã hội, đảm bảo cho các chủ thể kinh doanh tránh khỏi sự lừa
đảo, gian dối trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông qua hệ thống pháp luật
ĐKKD, Nhà nước khuyến khích các chủ thể kinh doanh thiết lập hoạt động sản xuất
kinh doanh, cũng như định hướng hoạt động kinh doanh của các chủ thể kinh doanh
qua hình thức cấm kinh doanh những ngành nghề xâm hại đến an ninh, quốc phòng
và trật tự xã hội, ảnh hưởng đến thuần phong mỹ tục của dân tộc; hạn chế kinh
doanh một số ngành nghề hoặc đặt ra điều kiện kinh doanh đối với việc kinh doanh
một số ngành nghề khác. Nhà nước căn cứ vào những số liệu có được trong quá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status