Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH thương mại toàn thắng - Pdf 34

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG
NAM THẮNG...........................................................................................................1

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: 12 nhóm hàng và các mặt hàng chính trong siêu thị
Bảng 2: Doanh thu và lợi nhuận giai đoạn 2009 đến dự kiến 2013
Bảng 3: Bảng phân tích vốn kinh doanh của công ty TNHH Thương mại và Xây
dựng Nam Thắng
Bảng 4: Phân tích hàng tồn kho theo doanh số bán của công ty Thương mại và xây
dựng Nam Thắng
Bảng 5: Phân tích tình hình biến động số lượng lao động của công ty
Bảng 6: Phân tích quỹ lương so với tổng doanh thu
Bảng 7: Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty
Bảng 8: Bảng phân tích lợi nhuận của công ty
Bảng 9: Phân tích doanh thu bình quân một lao động
Bảng 10: Phân tích chỉ tiêu mức sinh lời của một lao động trong công ty TNHH
Thương mại và xây dựng Nam Thắng
Bảng 11: Bảng phân tích hệ số quay vòng vốn kinh doanh
Bảng 12: Bảng phân tích hệ số quay vòng vốn cố định
Bảng 13: Bảng phân tích hệ số quay vòng vốn lưu động
Bảng 14: Bảng phân tích hệ số doanh lợi của doanh thu trong công ty TNHH
Thương mại và Xây dựng Nam Thắng


Bảng 15: Bảng phân tích hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh trong công ty TNHH
Thương mại và Xây dựng Nam Thắng
Bảng 16: Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh theo chi phí
Bảng 17: Kế hoạch về doanh thu và lợi nhuận của công ty năm 2013 và 2014
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Doanh thu và lợi nhuận của công ty TNHH Thương mại và xây dựng

em đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Thương
mại và xây dựng Nam Thắng” làm đề tài nghiên cứu của mình.


Đây là một vấn đề có nội dung rất rộng, vì vậy trong chuyên đề này em chỉ xem xét
thực trạng thực hiện công tác nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty và đưa ra một
số giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Nội dung chuyên đề bao gồm các phần sau:
Chương I: Tổng quan về công ty nt
Chương II: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty nt
Chương III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty nt
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS. Trần
Văn Bão, giảng viên Viện Thương mại và Kinh tế quốc tế, Trường đại học Kinh Tế
Quốc Dân và các cô, chú, anh, chị trong công ty TNHH Thương mại và xây dựng
Nam Thắng đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY
DỰNG NAM THẮNG

1.1.

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY
Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nam Thắng là thành viên hạch
toán độc lập. Công ty thành lập ngày 22/04/2002 với tên gọi công ty TNHH Thương
mại và Dịch vụ vận tải Nam Thắng, đến tháng 01 năm 2008 công ty đổi tên là công
ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nam Thắng.
Mười một năm xây dựng và phát triển, công ty TNHH Thương mại và Xây
dựng Nam Thắng vượt qua những khó khăn của những ngày đầu thành lập và đã thi
công nhiều công trình trên tất cả các lĩnh vực của ngành xây dựng, ở mọi quy mô,

được đảm bảo và đội ngũ nhân viên bán hàng tận tình, đáp ứng các tiêu chí về chất
lượng của khách hàng đồng thời hứa hẹn sẽ chiếm được lòng tin của nhiều khách
hàng hơn nữa và tiếp tục khẳng định uy tín của thương hiệu Nam Thang mart.
Tên giao dịch của công ty: công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nam
Thắng
Trụ sở chính: Khu phố II – thị trấn Hương Canh – Bình Xuyên – Vĩnh Phúc
Điện thoại: (84-211) 3866100
Fax: (84-211) 3866100
Email: [email protected]
Website: Namthangvp.com.vn
Giám đốc: Quách Văn Thắng
Đăng ký kinh doanh lần đầu ngày: 22/04/2002
Loại hình công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn
Tổng số cán bộ nhân viên: 53 người
Vốn điều lệ: 3.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ Việt Nam đồng)
Thành viên góp vốn khi bắt đầu thành lập công ty

• Ông Quách Văn Thắng: giá trị vốn góp 2 tỷ đồng tương đương 66,7% vốn
điều lệ, đồng thời đảm nhận chức vụ Giám đôc công ty.
• Bà Trương Thị Yến: giá trị vốn góp 400 triệu đồng tương đương 13,3%
vốn điều lệ.

6


• Ông Quách Văn Hoàn: giá trị vốn góp 300 triệu đồng tương đương 10%
vốn điều lệ.
• Bà Trần Hồng Nhung: giá trị vốn góp 150 triệu đồng tương đương 5%
vốn điều lệ.
• Ông Lê Văn Thọ: giá trị vốn góp 150 triệu đồng tương đương 5% vốn


7


này và chiếm đến hơn 40% thị phần trong huyện. Khi đã tích lũy đủ vốn, kinh
nghiệm và có được những nhân viên trung thành với công ty, tháng 1/2008 công ty
đổi tên thành công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Nam Thắng tiếp tục kinh
doanh trong lĩnh vực xây dựng với vai trò nhận thầu các công trình. Ngoài ra, công
ty còn nhận tư vấn, thiết kế các công trình công cộng và nhà ở cho các khách hàng
trên khắp địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Tháng 8/2008 công ty nhập khẩu 7 chiếc máy xúc nguyên chiếc từ Hàn Quốc
để phục vụ cho xây dựng các công trình đồng thời bán cho các nhà thầu khác. Các
nhà thầu sau khi sử dụng máy xúc của công ty thì tiếp tục đặt hàng, do máy có chất
lượng tốt đồng thời giá cả hợp lý. Sau khi nhận thấy nhu cầu đối với mặt hàng này,
công ty đã quyết định tiếp tục nhập hàng và quảng bá kinh doanh rộng rãi đến các
tỉnh khác.
Ngày 1/8/2009 đánh dấu một sự kiện quan trọng trong quá trình phát triển
của công ty Nam Thắng. Công ty đã khai trương siêu thị Nam Thang mart sau hơn 1
năm chuẩn bị và đi vào kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng thông thường, phát triển
một hướng đi hoàn toàn khác so với các mặt hàng đã kinh doanh trước đây. Đây là
bước phát triển nhằm đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh đồng thời giảm thiểu rủi ro
trong bối cảnh ngành xây dựng có nhiều biến động xấu. Tuy nhiên công ty cũng
đứng trước rất nhiều thách thức khi gia nhập lĩnh vực kinh doanh, đặc biệt là về vấn
đề quản lý cũng như xây dựng lại cơ cấu tổ chức của công ty. Sự thành công của
công ty trong kinh doanh siêu thị là nhờ sự nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo
công ty cũng như toàn thể các cán bộ, công nhân viên trong công ty. Do đó, sau khi
vượt qua những rào cản khi mới kinh doanh, siêu thị đã dần dần chiếm được lòng tin
của khách hàng, phát triển ngày càng vững chắc

Tổng quan về siêu thị Nam Thang mart

thể nhận hàng gửi của các đại lý. Từ năm 2009 đến nay siêu thị đã thêm được 7 kệ
hàng, các khu vực hàng hóa vẫn giữ nguyên. Ngoài ra, siêu thị còn có thêm khu bán
hàng hàn quốc để trưng bày và bán các sản phẩm nguồn gốc 100% hàn quốc gồm
rượu, nhân sâm, linh chi, mỹ phẩm…và khu vực quầy rượu riêng cho các loại rượu
tây của các nhãn hiệu lớn và có giá cao hơn so với các mặt hàng rượu khác.

1.2.

CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

Phó Giám đốc công ty

Đội kinh doanh VLXD
Đội vận tải
9


Bộ phận kỹ thuật
Siêu thị
Phòng hành chính
Phòng kinh doanh
Phòng tài chính kế toán
Giám đốc công ty
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ cung cấp số liệu
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty TNHH Thương mại và Xây dựng
Nam Thắng
Nguồn: Phòng hành chính

Đứng đầu công ty là Giám đốc – người giữ vai trò chỉ đạo chung, chịu trách

hạn và ngắn hạn cho công ty, thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Phòng tài chính kế toán: có chức năng hạch toán tập hợp số liệu, thông tin

-

các mục công trình, các thông tin tài chính liên quan đến mọi hoạt động
của công ty nhằm cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ công tác quản
lý.
Phòng tổ chức hành chính: có chức năng tổ chức lao động trong biên chế

theo công trình hay điều động công nhân trong công ty và thực hiện các
công việc có tính chất phục vụ cho hoạt động quản lý công ty.
Bộ phận kỹ thuật là bộ phận riêng được lập phục vụ cho việc xây dựng các công
trình. Bộ phận này có chức năng lập hồ sơ dự thầu, thuê các đội thợ, kiểm tra, giám
sát chất lượng các công trình.
Đối với siêu thị: Siêu thị có cơ cấu tổ chức riêng tương đối độc lập với các bộ
phận khác trong công ty. Phó giám đốc được giám đốc công ty ủy quyền đồng thời
chịu trách nhiệm toàn bộ đối với các hoạt động của siêu thị.

Cơ cấu tổ chức của siêu thị

Phó giám đốc

Phòng
bán hàng

Phòng nhậpxuất-kiểm kê
hàng hóa

Phòng



Chịu trách nhiệm nghiên cứu, khai thác, mở rộng thị trường.
Tìm kiếm, đánh giá, lựa chọn và theo dõi các nhà cung ứng vật tư, nguyên vật

liệu.



Soạn thảo, theo dõi hợp đồng và thanh lý hợp đồng mua bán và các văn bản

khác liên quan đến hoạt động kinh doanh.

Chịu trách nhiệm giao dịch với khách hàng và bán hàng.

Phối hợp với các bộ phận liên quan như kế toán, bán hàng nhằm mang đến
các dịch vụ đầy đủ nhất cho khách hàng.

Xây dựng các chương trình khuyến mại, giảm giá.

Tổng hợp, báo cáo hoạt động kinh doanh của siêu thị.
Phòng tài chính kế toán: thực hiện công tác tài chính, kế toán của công ty, chịu trách
nhiệm về việc mở sổ sách theo đúng pháp lệnh thống kê, kế toán. Kế toán trưởng
chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó Giám đốc, thực hiện toàn bộ công tác kế toán và
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của siêu thị cho phó Giám đốc và ban lãnh
đạo công ty.
Phòng an ninh: có chức năng chính là kiểm tra camera, xử lý các trường hợp mất
trộm, mất cắp, kiểm tra hàng hóa theo hóa đơn khi ra khỏi quầy thanh toán, trông
giữ xe cho khách hàng.



kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp.
Xây dựng các công trình xử lý chất thải loại vừa và nhỏ.
Mua bán máy công trình, kinh doanh vận tải hàng hóa.
Hệ thống siêu thị bán lẻ các mặt hàng

Trong siêu thị bán lẻ có các mặt hàng được chia thành 12 nhóm hàng chính bao
gồm: Hàng chất tẩy rửa; Hàng mỹ phẩm; Hàng gia dụng; Hàng giấy VS;Hàng bánh
kẹo; Hàng sữa; Hầng đồ uống; Hàng đồ khô;Hàng gia vị; Hàng đông lạnh; Hàng
thời trang
Các mặt hàng của siêu thị ngày càng phong phú hơn. Siêu thị ngày đầu khai trương
chỉ có 1200 mặt hàng các loại, hiện nay đã tăng con số đó lên 2500, giúp khách hàng
có nhiều sự lựa chọn hơn, thu hút nhiều đối tượng khách hàng khác nhau
12 nhóm hàng trong siêu thị và các mặt hàng chính trong từng nhóm hàng được thể
hiện qua bảng sau

13


Bảng 1: 12 nhóm hàng và các mặt hàng chính trong siêu thị
STT

1

Nhóm hàng

Mặt hàng
- Bột giặt; Chất xả vải; Chất tẩy vệ sinh: nhãn
hiệu Omo, comfort,tide, downy, gift…
Hàng chất tẩy rửa – phi

Kem đánh răng; Bàn chải đánh rang
Bột giặt; Nước xả vải
Mặt hàng khác – mỹ phẩm
Bộ đồ uống: Bộ ấm chén, bộ cốc, cốc lẻ
Bộ ly
Bộ tách uống café, tách uống trà
Bộ đồ nhựa: Bộ xô; Bộ chậu; Bộ rổ giá; Gáo;
Giỏ; Móc áo; Ghế….
Đồ dùng nhà bếp: Chảo, Thớt; Dao; Nồi cơm
điện; Lót nồi; Bộ chày cối…
Mặt hàng gia dụng khác

- Giấy ăn; Giấy vệ sinh; Giấy tẩy trang
- Bỉm; Băng vệ sinh
- Mặt hàng khác- giấy VS
- Thú nhồi bông; Búp bê
14


phi thực phẩm

6

Hàng bánh kẹo – thực
phẩm

- Đồ chơi bằng điện; Đồ chơi bằng cơ; Đồ
-

7

Bánh: Bánh ngọt; Bánh mặn; Bánh ăn sang;
Bánh bà bầu
Mặt hàng khác – bánh kẹo
Sữa cho trẻ em: sữa bột số 1,2,3,4; sữa bột
dinh dưỡng đặc biệt; sữa tươi
Sữa cho người gầy; Sữa cho bà bầu; Sữa cho
người già
Mặt hàng khác- sữa
Rượu: rượu chai, rượu tây; rượu vang bịch
Bia: nhãn hiệu halida; hennieken, hà nội,
zorok
Nước ngọt; Nước ép; Nước khoáng; Nước
tinh khiết
Chè, trà
Mặt hàng khác – đồ uống

- Ngũ cốc; Đồ ăn liền; Đồ sấy khô; Bim bim
- Mặt hàng khác – đồ uống
- Dầu ăn; Nước chấm; Bột ngọt, bột nêm;
-

Muối…
Gia vị khác
Đồ hải sản; Thịt; Rau xanh; Đồ ăn chin
Kem sữa
Mặt hàng khác- đông lạnh

- Thời trang nam; Thời trang nữ;Thời trang trẻ
12


Big C là thương hiệu của tập đoàn Casino- một trong những tập đoàn bán lẻ hàng
đầu châu Âu với hơn 9.000 cửa hàng tại Việt Nam, Thái Lan, Ac-hen-ti-na, U-ruguay, Vê-nê-zuê-la, Bra-xin, Cô-lôm-bi-a, Ấn Độ Dương, Hà Lan, Pháp…là hệ
thống siêu thị của Pháp, được Pháp đưa vào Việt Nam để chiếm lĩnh thị trường bán
lẻ ở nước ta.
BigC với định vị là hàng hóa giá rẻ, vì thế, họ liên tục đưa ra các chương trình
khuyến mãi, các sản phẩm với giá rẻ, phù hợp với túi tiền của nhiều người dân. Bên
cạnh đó, BigC còn liên kết với các nhà sản xuất lớn để có thể giảm giá thành sản
phẩm đến mức tối đa cho người tiêu dùng, có những chính sách bình ổn giá trong
thời kì khủng hoảng như hiện nay, tạo điều kiện thuận lợi cho sự mua sắm của khách
hàng.

- Charming mart
Giá rẻ,phục vụ tập trung tại khu vực thành phố Vĩnh Yên, có lợi thế là siêu thị ra đời
sớm do đó đã giành được lượng lớn khách hàng trung thành
Quy mô nhỏ, cách xa khu vực của siêu thị Nam Thắng

16


- Siêu thị Phúc yên
Là siêu thị lớn tại khu vực thị xã Phúc Yên, ra đời sớm và có kinh nghiệm lâu năm
tại khu vực thị trường này
Dịch vụ chưa tốt, số lượng sản phẩm chưa phong phú phù hợp với quy mô siêu thị
Từ những phân tích trên cho thấy coop mart, bigC, charming mart, siêu thị Phúc
Yên là 4 đối thủ trực tiếp. Tuy mỗi siêu thị có những tính chất khác nhau và thu hút
được khách hàng cho riêng mình, nhưng với lợi thế về quy mô thì BigC luôn tiềm ẩn
nguy cơ sẽ sử dụng nhiều chiêu thức hơn và chiếm luôn cả thị phần của các siêu thị
khác.
1.3.4. Nhà cung ứng
Hàng thực phẩm: nhà cung ứng là siêu thị Metro

Siêu thị Nam Thang mart hoạt động theo mô hình tổ chức sau:
Nhập hàng theo 2 hình thức

- Đơn đặt hàng: Hợp đồng mua bán giữa siêu thị và nhà cung cấp.
- Hợp đồng trao đổi hàng hoá giữa siêu thị với các doanh nghiệp khác.
Xuất hàng: nhân viên thống kê hàng hóa và chuyển hàng hóa đã hết từ kho ra giá,
kệ.
Khách hàng khi mua hàng sẽ tự chon hàng và mang hàng hóa ra quầy thanh toán.
Siêu thị cung cấp túi đựng cho khách hàng. Khách hàng phải tự vận chuyển hàng.
Nếu khách hàng mua hàng có hóa đơn trên 5 triệu đồng, đồng thời có thỏa thuận với
quản lý siêu thị trước ít nhất 2 ngày, siêu thị sẽ chịu trách nhiệm vận chuyển hàng
cho khách đến địa điểm đã thỏa thuận, chi phí vận chuyển do khách hàng trả.

1.4.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây
Bảng 2: Doanh thu và lợi nhuận giai đoạn 2009 đến dự kiến 2013
Đơn vị tính: VND

Chỉ tiêu
Tổng
doanh thu

2009

2010

2011

2012

8.714.852.200

10.864.236.000 13.000.000.000

210.567.820

257.900.500

300.356.770

300.000.000

551.675.900

600.778.350

700.082.926

900.000.000

685.654.453

950.119.068

560.220.814

550.000.000

2.930.373.288


980.031.351

1.570.000.000

290.798.813

2.347.426.201

2.267.380.389

3.459.781.396

3.700.000.000

Lỗ khác
Tổng LN
trước
thuế
Nộp ngân
sách
Lợi
nhuận sau
thuế

Nguồn: Phòng kinh doanh
Qua bảng trên ta thấy được doanh thu tăng đều qua các năm, trong năm 2010 đạt
12.355.432.700 đồng bằng 230% so với năm 2009. Năm 2011 đạt 13.469.579.164
bằng 109% so với năm 2010, năm 2012 đạt 16.856.000.789 đồng bằng 125% so với
năm 2011. Như vậy là tốc độ tăng doanh thu cũng tăng đều qua các năm.
Với đặc điểm là siêu thị bán lẻ, giá vốn hàng bán chiếm tỷ trong rất lớn trong

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở so sánh lợi ích thu được với chi
phí bỏ ra trong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Theo đó thì ta có thể
xác định được hiệu quả kinh doanh một cách cụ thể bằng các phương pháp định
lượng, thành các chỉ tiêu hiệu quả cụ thể và từ đó có thể tính toán so sánh được. Lúc
này phạm trù hiệu quả kinh doanh là một phạm trù cụ thể nó đồng nhất và là biểu

20


hiện trực tiếp của lợi nhuận, doanh thu... Ngoài ra nó còn biểu hiện mức độ phát
triển doanh nghiệp theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực trong
quá trình kinh doanh, nhằm thực hiện được mục tiêu kinh doanh. Lúc này thì phạm
trù hiệu quả kinh doanh phải được định tính thành mức độ quan trọng hoặc vai trò
của nó trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Nói một cách khác ta có thể hiểu: hiệu
quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh trình độ và khả năng quản lý của doanh nghiệp.
Dưới góc độ này thì hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ và khả năng kết hợp các
yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
Trong thực tế, hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp đạt được trong các
trường hợp sau:
- Kết quả tăng, chi phí giảm
- Kết quả tăng, chi phí tăng nhưng tốc độ tăng của chi phí nhỏ hơn tốc độ tăng của
kết quả.
Nói tóm lại, hiệu quả kinh doanh phản ánh đồng thời các mặt của quá trình sản xuất
kinh doanh như: kết quả kinh doanh, trình độ sản xuất tổ chức sản xuất và quản lý,
trình độ sử dụng của yếu tố đầu vào…, đồng thời nó yêu cầu sự phát triển của doanh
nghiệp theo chiều sâu. Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng
trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của
doanh nghiệp trong các thời kỳ. Sự phát triển tất yếu đó đòi hỏi các doanh nghiệp
phải nâng cao hiệu quả kinh doanh, đây là mục tiêu cơ bản nhất của doanh nghiệp.
Để xác đinh hiệu quả kinh doanh công ty cần xác đinh được thương số giữa kết quả


2010
(triệu
đồng)
11.760

Tỷ
trọng
(%)
67

2011
(triệu
đồng)
12.550

Tỷ
trọng
(%)
62

2012
(triệu
đồng)
15.100

Tỷ
trọng
(%)
72


100

Nguồn: Phòng kinh doanh
Theo bảng trên ta thấy vốn kinh doanh của công ty có xu hướng tăng dần, từ 15,2 tỷ
đồng năm 2009 lên 21,1 tỷ đồng năm 2012. Trong 4 năm vốn kinh doanh của công
ty đã tăng 39%. Trong đó:

- Vốn cố định có xu hướng giảm về tỷ trọng mặc dù tăng về số tuyệt đối. Năm

-

2009 vốn cố định của công ty là 11,7 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 77% vốn kinh
doanh, còn lại 67% năm 2010. Vốn cố định tiếp tục giảm còn 67% vào năm
2011 nhưng đạt 12.55 tỷ đồng. Tuy nhiên đến năm 2012, vốn cố định tăng lên
15.1 tỷ đồng đạt chiếm 72% tổng nguồn vốn tăng 10% so với năm 2011.
Vốn lưu động của công ty có xu hướng ngược lại với vốn cố định. Năm 2009
vốn lưu động của công ty là 3.5 tỷ đồng chiếm 23% tổng nguồn vốn kinh
doanh. Cuối năm 2010 vốn lưu động của công ty là 5.67 tỷ đồng chiêm 33%
tổng vốn kinh doanh tăng lên 2.17 tỷ đồng so với cuối năm 2009. Năm 2012,
vốn lưu động giảm so với năm 2011 về tỷ trọng, từ 7,8 tỷ đồng chiếm 38%
vốn kinh doanh năm 2012 xuống còn 6 tỷ đồng và 28% năm 2011.

Nguyên nhân
Nguyên nhân làm tăng giảm vốn lưu động

22


Trong 3 năm 2009,2010 và 2011 tài sản lưu động của công ty tăng do 2 nguyên nhân

ă
m
2
0
1
0

T

lệ

n
g
gi

m
(
%
)

C
u

i
n
ă
m
2
0
1


n
g
gi

m
(
%
)

H
à
n
g
t

n
k
h
o

8
1
0

9
0
0

D

3
6
0

3
.
4
7
0

23

3
9

1
6
.
8
6
0

-


n
Nguồn: Phòng tài chính - kế toán
Trong 3 năm trên thì năm 2010 và 2011 đều có tỷ lệ tăng của hàng tồn kho, chỉ có
cuối năm 2012 có tỷ lệ hàng tồn kho giảm, cụ thể là giảm 39% còn 600 triệu đồng.


N

ăm
2009

ăm
2010
2

N
ăm
2011

3

9

5
2

7

2
4

4
0

3
5


- Số người có trình độ trên đại học là 2 người chiếm 5% cán bộ công nhân
-

viên.
Số người có trình độ đại học là 10 người chiếm 25% tổng số cán bộ công

nhân viên. Như vậy trình độ lao động của công ty là tương đối cao phù hợp
với ngành nghề kinh doanh bán lẻ của siêu thị, điều này tạo điều kiện thuận
lợi trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Hàng năm công ty vẫn thường xuyên tổ chức đào tạo cho cán bộ công nhân viên
trong công ty nhằm không ngừng nâng cao trình độ tay nghề của đội ngũ cán bộ
công nhân viên để đáp ứng tốt hien cho yêu cầu của hoạt động kinh doanh của công
ty.
Qua bảng phân tích tình hình biến động số lượng lao động của công ty TNHH
Thương mại và xây dựng Nam Thắng có thể đánh giá rằng đội ngũ lao động của
công ty trong 4 năm qua là không có sự biến đổi lớn về số lượng. Số lượng lao động
có trình độ đại học của công ty là cao. Chất lượng lao động của công ty không
ngừng được nâng cao do đó doanh thu bán hàng cũng không ngừng tăng lên tạo điều
kiện cho công ty mở rộng quy mô, tăng khả năng cạnh tranh đối với các dịch vụ
khác trên thị trường.

- Quỹ lương
Tiền lương là sự biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh
nghiệp trả cho người lao động trong thời gian làm việc cho doanh nghiệp theo thời
gian hoặc khối lượng công việc mà người lao động cống hiến cho doanh nghiệp. Với
khái niệm đó, có thể hiểu rằng: đối với doanh nghiệp tiền lương là một khoản chi
phí trong quá trình sản xuất kinh doanh còn đối với người lao động tiền lương là một
bộ phận của thu nhập mà họ được hưởng. Trong quản lý thì tiền lương còn có ý
nghĩa là đòn bẩy kinh tế có tác dụng thúc đẩy người lao động quan tâm đến kết quả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status