Luận văn thạc sỹ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần May II Hải Dương - Pdf 34

i

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần May II Hải Dương ” là công trình nghiên cứu
độc lập, các tài liệu tham khảo, số liệu thống kê phục vụ mục đích nghiên cứu trong công trình này
được sử dụng đúng quy định, không vi phạm quy chế bảo mật của Nhà nước. Tác giả xin cam đoan
những vấn đề nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp
luật.

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Anh


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ, tôi đã
nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện nhiệt tình và quý báu của nhiều cá nhân và tập
thể.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu Trường Đại học Thương
Mại, xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Sau đại học đã tạo điều kiện
thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn của mình.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới TS. Nguyễn Tuấn Duy đã tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành luận văn thạc sĩ một cách trọn vẹn
và hoàn chỉnh.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, các cán bộ, nhân
viên Công ty Cổ phần May II Hải Dương, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!

1.2.1. Yêu cầu quản lí.................................................................................................17
1.2.2. Nhiệm vụ kế toán.............................................................................................18
1.3. Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất...............................................................19
1.3.1. Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất...........................................19
1.3.2. Đối tượng, phương pháp tính giá thành sản phẩm...........................................20
1.4. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
sản xuất..................................................................................................................21


iv

1.4.1. Sự chi phối của các chuẩn mực kế toán đến kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm.....................................................................................................21
1.4.2. Nội dung kế toán chi phí sản xuất....................................................................27
1.4.3. Tổ chức thu thập thông tin kế toán tài chính phục vụ kế toán quản trị chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm..........................................................................32
CHƯƠNG 2............................................................................................................37
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY II HẢI DƯƠNG................37
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần May II Hải Dương và ảnh hưởng của nhân
tố môi trường đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm..........37
2.1.1. Tổng quan về Công ty......................................................................................37
2.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động, tổ chức quản lí..................................................39
2.1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán..................................................................42
2.1.4. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm của Công ty......................................................................................45
2.1.5. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của Công ty......................................50
2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc
tại Công ty Cổ phần May II Hải Dương..............................................................52

3.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May II Hải Dương....................89
3.3.1. Về phía Nhà nước.............................................................................................89
3.3.2. Về phía Công ty................................................................................................90
3.4. Những hạn chế trong nghiên cứu và định hướng tiếp tục nghiên cứu trong
tương lại.................................................................................................................91
3.4.1. Những hạn chế..................................................................................................91
3.4.2. Định hướng tiếp tục nghiên cứu trong tương lai.............................................92
KẾT LUẬN.............................................................................................................94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................96
PHỤ LỤC KÈM THEO...........................................................................................2


vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Diễn giải
BHYT
Bảo hiểm y tế
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
BTC
Bộ Tài chính
CCDC
Công cụ dụng cụ
CNTTSX
Công nhân trực tiếp sản xuất

NVPX
Nhân viên phân xưởng
SP
Sản phẩm
SPDD
Sản phẩm dở dang
SXC
Sản xuất chung
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TK
Tài khoản
TSCĐ
Tài sản cố định
TT
Thông tư
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TP
Thành phố
PP
Phương pháp
PS
Phát sinh

Quyết định
VAS
Chuẩn mực kế toán Việt Nam
DANH MỤC BẢNG BIỂU


phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất như khái
niệm, vai trò, mối quan hệ cũng như phân loại chi phí sản xuất và các phương pháp
tập hợp chi phí sản xuất… Về thực tế, qua phân tích chi phí và tính giá thành sản
phẩm đá ốp lát tại các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp và khu chế xuất, tác
giả đã thấy được những ưu điểm, nhược điểm như bộ máy kế toán của các doanh
nghiệp được xây dựng tương đối hoàn chỉnh, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh
doanh của từng doanh nghiệp, trình bày được thực trạng nội dung chi phí, phân loại
chi phí, đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty. Chương 2 tác giả đã
trình bày rõ đặc điểm, phương pháp kế toán từng khoản mục chi phi nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và cách tính giá thành
sản phẩm. Qua đó, tác giả đã đưa ra được những ưu điểm, hạn chế cần phải khắc
phục. Chương 3 tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành của Công ty như hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán, hoàn
thiện việc phân loại chi phí, hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp....
- Nguyễn Thị Ngọc (2013), Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần SSV, luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế
Quốc dân.


2

Luận văn đã trình bày những cơ sở lý luận chung và thực trạng về kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
như khái niệm, phân loại, phương pháp, kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung,... kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty chuyên sản xuất với những sản phẩm như quần
áo các loại, xuất khẩu sang các thị trường Mỹ, Châu Âu và các nước trong khu
vực.Công ty may xuất khẩu SSV thực hiện việc sản xuất theo đơn đặt hàng nhưng lại
không hạch toán theo đơn đặt hàng mà toàn bộ sản phẩm hoàn thành cuối kỳ đều được
xác định giá thành dù đơn hàng chưa sản xuất xong. Công ty chưa quan tâm nhiều đến

May II Hải Dương. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài nay có giá trị cả về mặt lý luận,
đặc biệt là có ý nghĩa thực tiễn cao vì đề tài không trùng lặp với bất cứ một đề tài
nghiên cứu nào
2. Tính cấp thiết của để tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, nền kinh tế càng
phát triển thì môi trường cạnh tranh là xu thế tất yếu. Để tồn tại và phát triển được
đòi hỏi các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh và thắng thế trong cạnh tranh.
Vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là ngoài việc tăng sản lượng sản phẩm sản xuất
ra còn phải tăng sản lượng tiêu thụ từ đó tăng lợi nhuận và một trong những biện
pháp mà các doanh nghiệp luôn hướng tới là tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản
phẩm có nghĩa là sản phẩm sản xuất ra phải tiêu thụ được, tăng được sản lượng sản
phẩm sản xuất tức là doanh nghiệp đã tận dụng được các yếu tố lao động, máy móc
thiết bị, thời gian và sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu để từ đó hạ
giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường như vậy
sẽ tăng được sản lượng hàng hóa tiêu, tăng lợi nhuận, là tiền đề hạ giá bán, tăng sức
cạnh tranh của DN trên thị trường
Công ty Cổ phần May II Hải Dương là một doanh nghiệp chuyên sản xuất
kinh doanh mặt hàng may mặc xuất khẩu, nội địa và các phụ kiện ngành may phục
vụ nhu cầu tiêu dùng cũng như sản xuất trong nước. Qua quá trình nghiên cứu, tìm
hiểu mặt lý luận cũng như thực tế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần May II Hải Dương, tác giả nhận thấy Công ty
cũng đã có nhiều cố gắng trong việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm và cũng đã đạt được một số thành tựu nhất định. Tuy nhiên vẫn còn


4

những bất cập nhất định cần được hoàn thiện, phục vụ thiết thực trong công tác
quản lý tài chính của Công ty
Xuất phát từ thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại

giúp cho tác giả có cái nhìn tổng quan về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm.
+ Nghiên cứu định lượng: Tác giả lượng hóa các khái niệm, đo lường mối
quan hệ giữa các yếu tố thông qua việc áp dụng các công cụ phân tích, thống kê, sử
dụng các phương pháp trong kế toán như: PP chứng từ kế toán, PP đối ứng tài
khoản, PP tính giá và PP tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu của đề tài nghiên cứu được thu thập thông qua các nguồn sau:
+ Nguồn dữ liệu sơ cấp: Có được qua điều tra thu thập thông tin từ các phòng
ban, phân xưởng sản xuất tại Công ty. Cụ thể: phiếu khảo sát (Phụ lục 1.1, 1.2),
phỏng vấn sâu các nhân viên (Phụ lục 1.3), quan sát trực tiếp, quan sát gián tiếp...
+ Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm của Quốc hội, Chính phủ, các
Bộ, ngành về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm; Các tài liệu về kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tham khảo từ các giáo trình, tạp
chí, mạng Internet; Các tài liệu sẵn có tại Công ty Cổ phần May II Hải Dương: Tài
liệu giới thiệu về Công ty, quy chế tài chính, mục tiêu, chiến lược hoạt động của
Công ty; Các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị của Công ty trong vòng 3 năm:
2012 - 2014; Các chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán có liên quan đến công tác kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm…
- Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu
Các dữ liệu thu thập được sẽ được phân loại, sàng lọc, sắp xếp phân tích, tổng
hợp qua công cụ hỗ trợ bằng phần mềm: Microsoft office Word, Microsoft office
Excel để đưa ra các đánh giá tổng hợp và các ý kiến đề xuất về công kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là kế toán chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
- Phạm vi nghiên cứu của luận văn tập trung vào nghiên cứu thực trạng kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty cổ phần May
II Hải Dương

tạo nên sản phẩm. Hiện nay chi phí sản xuất được ghi nhận theo nhiều quan diểm
khác nhau tùy theo từng góc độ nhìn nhận của các nhà kinh tế:
- Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 - Chuẩn mực chung, tại đoạn 31:
“Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình
thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ
dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông
hoặc chủ sở hữu”.
- Theo chế độ kế toán Việt Nam: “Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền về
toàn bộ các hao phí lao động sống, lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra để
tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ”.
+ Trong đó chi phí lao động sống gồm: Tiền lương, các khoản trích theo lương
và các khoản có tính chất lương như: bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế
(BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN);
+ Lao động vật hóa gồm: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhiên liệu, khấu hao
tài sản cố định (TSCĐ)... phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm
Chi phí trong doanh nghiệp bao gồm chi phí trong sản xuất và chi phí ngoài
sản xuất. Chi phí trong sản xuất bao gồm hao phí cho các yếu tố đầu vào của quá
trình sản xuất. Thông thường kế toán chỉ ghi nhận những chi phí đã phát sinh thực
tế, nhưng về kỹ thuật có những hoạt động kinh tế thực tế chưa phát sinh nhưng đã
được ghi nhận hay có những khoản thực tế đã phát sinh nhưng chưa ghi nhận. Xét
về lượng thì chi phí được đo lường bằng thước đo tiền tệ và độ lớn của nó phụ thuộc
vào số lượng yếu tố đầu vào và giá cả của yếu tố đó.


8

Như vậy có thể hiểu rằng: “Chi phí sản xuất là những chi phí phát sinh trong
quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm và cung ứng dịch vụ bao gồm chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung” [7, tr.223]
Qua nghiên cứu trên cho ta thấy dù đứng dưới góc độ nào nhìn nhận về chi phí

để tiến hành hoạt động của mình bất kể đó là chi phí cần thiết hay không cần thiết.
- Chi tiêu của doanh nghiệp là sự chi ra, sự giảm đi thuần túy của tài sản doanh
nghiệp không kể các khoản đã dùng vào việc gì và dùng như thế nào.
Như vậy giữa chi tiêu và chi phí của doanh nghiệp có mối quan hệ mật thiết
với nhau, đồng thời có sự khác nhau về lượng và thời điểm phát sinh.
- Sự khác nhau về lượng: Mặc dù chi tiêu là cơ sở của chi phí song chi phí của
doanh nghiệp sẽ không bao gồm các khoản chi tiêu có đặc điểm sau:
+ Các khoản chi tiêu làm giảm một tài sản này nhưng làm tăng một tài sản
khác hoặc làm giảm một khoản nợ phải trả trong doanh nghiệp
+ Các khoản chi tiêu làm tăng một khoản nợ phải trả nhưng đồng thời làm
tăng một tài sản hoặc giảm một khoản nợ phải trả khác của doanh nghiệp.
Như vậy, chi phí chỉ bao gồm các trường hợp làm giảm tài sản hoặc tăng
khoản nợ phải trả nhưng không kèm theo các biến động khác
- Sự khác nhau về thời gian: Do có sự không phù hợp giữa thời gian phát sinh các
khoản chi tiêu và thời gian phát huy tác dụng của nó đối với thu nhập của doanh nghiệp
+ Khoản chi tiêu ở kỳ này nhưng còn được chờ phân bổ ở kỳ sau
+ Khoản được tính vào chi phí của kỳ này nhưng chưa được chi tiêu [6, tr.251]
1.1.1.2. Các khái niệm về giá thành
Thực chất giá thành sản phẩm là việc chuyển dịch vốn của doanh nghiệp vào
quá trình sản xuất để tạo nên sản phẩm, nó có chức năng là thước đo bù đắp chi phí
và tạo nên giá của sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Toàn bộ chi phí sản xuất mà doanh nghiệp chi ra để sản xuất sản phẩm sẽ tạo
nên giá trị của sản phẩm hoàn thành được gọi là giá thành sản phẩm.
- “Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về
lao động sống cần thiết và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan
đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành”. [9, tr.91]
- “Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động sống và lao
động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến khối lượng sản phẩm, công
việc, lao vụ và dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ”. [6, tr.253]


được ghi nhận theo giá gốc do đó có thể hiểu rằng nó chính là một và chỉ khác nhau
bởi cách gọi tên.


11

1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất
Trong các doanh nghiệp sản xuất chi phí sản xuất bao gồm rất nhiều loại, nhiều
khoản có tính chất kinh tế khác nhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình
sản xuất cũng khác nhau vì vậy cần phải phân loại tường khoản chi phí nhằm phục vụ
cho công tác quản lý và hạch toán. Phân loại chi phí là việc sắp xếp các loại chi phí
khác nhau vào từng nhóm theo đặc trưng nhất định. Tuy nhiên lựa chọn tiêu thức phân
loại nào là phải dựa vào yêu cầu của công tác quản lý trong đơn vị
a) Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố(nội dung, tính chất kinh tế của chi phí)
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Là toàn bộ giá mua và chi phí mua của nguyên
vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ
sử dụng vào sản xuất (không bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu dùng không hết
nhập lại kho và phế liệu thu hồi);
- Chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất trong kỳ (không
bao gồm giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi);
- Chi phí nhân công: Là các khoản chi phí phải trả cho người lao động về tiền
lương, tiền công, phụ cấp mang tính chất lương và các khoản trích BHXH, BHYT,
BHTN, KPCĐ theo tiền lương của người lao động;
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số khấu hao TSCĐ phải trích
trong kỳ dùng vào hoạt động sản xuất của doanh nghiệp;
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí về các loại
dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất trong kỳ của doanh
nghiệp như điện, nước, điện thoại, thuê nhà, quảng cáo, khuyến mại, vệ sinh công
nghiệp…;

sản xuất như: khấu hao máy mọc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải, truyền dẫn,
nhà xưởng…;
+ Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng như
vật liệu dùng để sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ, vật liệu văn phòng phân xưởng và
những vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý chung ở phân xưởng;
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Gồm chi phí dụng cụ dùng cho nhu cầu sản xuất
chung ở phân xưởng như: khuôn mẫu, dụng cụ giá lắp, dụng cụ cầm tay, dụng cụ
bảo hộ lao động, ván khuôn…;
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh những chi phí về lao vụ dịch vụ mua
bên ngoài, để phục vụ cho hoạt động sản xuất ở phân xưởng, đội sản xuất như: chi
phí điện, nước, khí nén, chi phí điện thoại, Fax…;
+ Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền ngoài những hi phí
nêu trên phục vụ cho sản xuất ở tổ, phân xưởng sản xuất;
Phân loại theo tiêu thức này có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí sản
xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành, phân tích tình hình


13

thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản
xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau.
c) Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với số lượng sản phẩm sản
xuất [8, tr.42]
Theo tiêu thức này chi phí được phân thành 3 loại:
- Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí thay đổi về tổng số, tỷ lệ với sự
thay đổi của mức độ hoạt động (số lượng sản phẩm sản xuất).
- Chi phí cố định (định phí): là những khoản chi phí không thay đổi về tổng số khi
mức độ hoạt động (số lượng sản phẩm sản xuất) thay đổi trong phạm vi phù hợp.
- Chi phí hỗn hợp: là những khoản chi phí bao gồm cả yếu tố biến phí và định
phí. Ở mức độ hoạt động nào đó, chi phí hỗn hợp thể hiện đặc điểm của định phí và ở

sản xuất ra một loại sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện một lao vụ dịch vụ nhất định,
những chi phí này kế toán căn cứ vào số liệu từ chứng từ gốc để ghi trực tiếp cho
từng đối tượng chịu chi phí.
- Chi phí gián tiếp: là những khoản chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều loại
sản phẩm sản xuất nhiều công việc lao vụ thực hiện, những chi phí này kế toán phải
tiến hành phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp.
Cách phân loại chi phí sản xuất này có ý nghĩa đối với việc xác định phương
pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách đúng đắn hợp lý.
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
Phân loại giá thành sản phẩm giúp cho kế toán nghiên cứu và quản lý, hạch
toán tốt giá thành sản phẩm và cũng đáp ứng tốt yêu cầu xây dựng giá cả sản phẩm.
Dựa vào tiêu thức khác nhau và xét dưới nhiều góc độ mà giá thành được phân loại
như sau:
a) Phân loại theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
Theo cách phân loại này thì giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: được tính toán dựa trên giá thành thực tế phát sinh của
kỳ trước và định mức, dự toán về chi phí của kỳ kế hoạch. Giá thành kế hoạch bao
giờ cũng được tính toán trước khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh.
- Giá thành định mức: được tính toán dựa trên cơ sở các định mức chi phí hiện
hành và chỉ được tính cho đơn vị sản phẩm. Giá thành định mức cũng được tính
trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm. Giá thành định mức khác với giá thành kế
hoạch ở chỗ giá thành kế hoạch được xây dựng dựa trên các định mức bình quân và
cố định mức giá trong suốt cả kỳ kế hoạch, còn giá thành định mức được xây dựng
trên cơ sở chi phí hiện hành trong từng thời kỳ (thường là những ngày đầu tháng)


15

nên giá thành định mức luôn thay đổi để phù hợp với thực tế các định mức chi phí
phải bỏ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm. Vì vậy, giá thành định mức là thước

+

Chi phí
Chi phí tiêu
quản lý doanh +
thụ sản
nghiệp
phẩm

Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để tính toán xác định kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (tính lãi trước thuế thu nhập doanh nghiệp)
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau


16

trong quá trình sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, nó đều là biểu hiện bằng tiền cho
một lượng giá trị hao phí lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết
khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất.
Nhưng chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm cũng có sự khác biệt. Cụ thể:
- Về phạm vi: Chi phí sản xuất gắn với một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)
không cần biết nó thuộc loại sản phẩm nào, hoàn thành hay chưa hoàn thành. Còn giá
thành sản phẩm lại gắn với một khối lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành.
- Về mặt lượng: Sự khác biệt giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể
hiện qua sơ đồ sau: [9, tr.91]
Chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ
A

hồi ghi giảm CP)

CPSX dở
-

dang cuối
kỳ

Qua công thức trên ta thấy, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau
khi có sản phẩm dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ (trường hợp đặc biệt: chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ bằng chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ), hoặc trong một số trường
hợp giá thành không bao gồm chi phí cho sản phẩm hỏng, một phần chi phí cố định
không được tính vào giá thành.
Chi phí sản xuất bao gồm chi phí bỏ ra cho sản phẩm hoàn thành, sản phẩm
hỏng (nếu có) và sản phẩm dở dang cuối kỳ, không bao gồm chi phí của sản phẩm
dở dang đầu kỳ. Còn giá thánh sản phẩm lại bao gồm chi phí cho sản phẩm dở dang
đầu kỳ và chi phí cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ, không bao gồm chi phí cho
sản phẩm hỏng và sản phẩm dở dang cuối kỳ.


17

Nói đến chi phí sản xuất là nói đến việc tiêu dùng yếu tố đầu vào của quá trình
sản xuất để tạo ra sản phẩm, còn giá thành sản phẩm đề cập đến hao phí gắn với kết
quả của quá trình sản xuất. Do vậy chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau, kế
toán tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành, khi tiết kiệm chi phí sản
xuất sẽ hạ giá thành sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm là một lợi thế trong cạnh
tranh của doanh nghiệp trên thị trường hiện nay.
1.2. Yêu cầu quản lí và nhiệm vụ kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ
thống các chỉ tiêu kinh tế, phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối
quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Để phân
tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình
thực hiện kế hoạch giá thành đòi hỏi phải tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm, đáp ứng đầy đủ trung thực kịp thời yêu cầu quản lý chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm cần thực hiện được các nhiệm vụ sau: [6, tr.254-255], [14, tr.343-344]
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản
phẩm, loại hình sản xuất đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán, yêu cầu quản
lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối
tượng tính giá thành, trên cơ sở đó tổ chức việc ghi chép ban đầu và lựa chọn
phương pháp tính giá thành thích hợp;
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõ
ràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt bộ
phận kế toán các yếu tố chi phí;
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng
tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng phương pháp thích hợp đã chọn, cung
cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí, yếu tố chi
phí quy định, xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ;
- Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính giá thành và giá
thành đơn vị thực tế của các đối tượng tính giá thành theo đúng các khoản mục quy
định và đúng kỳ tính giá thành sản phẩm đã xác định;
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành cho lãnh đạo
doanh nghiệp và tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status