Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sửa chữa và tính giá thành dịch vụ sửa chữa ở công ty ôtô DAEWOO Việt Nam - Pdf 26

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế
Toán
LỜI MỞ ĐẦU
Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý
kinh tế, tài chớnh, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soỏt cỏc
hoạt động kinh tế. Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, Tài chính – Kế toán là
một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế, tài chính đảm nhiệm tổ chức hệ thống
thông tin có ích cho các quyết định kinh tế. Vì vậy, kế toỏn có vai trò đặc biệt quan
trọng không chỉ với hoạt động tài chính Nhà nước mà còn vô cùng cần thiết và quan
trọng với hoạt động tài chính doanh nghiệp.
Trong hệ thống kế toán, Trong hệ thống kế toán, công tác hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm luôn giữ vai trò đặc biệt quan trọng. Công tác này
cung cấp các thông tin về chi phí sản xuất, giỳp cỏc nhà lãnh đạo có thể phân tích
được và ra các quyết định quản trị kịp thời, hiệu quả. . Đặc biệt là trong giai đoạn
hiện nay khi nước ta đã là thành viên chính thức trong gia đình WTO thì thị trường
ụtụ đó và đang trở thành điểm núng, sụi động trong giới thương gia.
Nhận thức được tầm quan trọng này và với mong muốn tìm ra những biện
pháp cụ thể, góp phần nhỏ bé vào vấn đề chi phí sản xuất công nghiệp sửa chữa và
giá thành dịch vụ sửa chữa - vấn đề đang được quan tâm hiện nay ở khối công
nghiệp của công ty. Trong thời gian thực tập tại bộ phận bảo hành của công ty ô tô
DAEWOO Việt Nam được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo GS. TS. Nguyễn
Quang Quynh - Khoa kế toán trường Đại học Kinh tế Quốc dõn, cựng các anh chị
bộ phận bảo hành ô tô, em đã chọn đề tài: " Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp
chi phí sửa chữa và tính giá thành dịch vụ sửa chữa ở công ty ụtụ DAEWOO
Việt Nam " cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình. Tuy nhiên, nội dung đề tài
rộng lớn, trình độ còn hạn chế, thời gian tìm hiểu thực tế có hạn nờn chuyên đề cũn
có nhiều thiếu sót. Do vậy, em rất mong nhận được sự góp ý chỉ bảo thêm của thầy
giáo Nguyễn Quang Quynh cũng như cỏc cỏn bộ kế toán của công ty và các bạn
trong lớp kế toán 16A để bài làm của em được hoàn thiện hơn nữa.
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế

nhừn, có con dấu riêng và phải mở tài khoản tại ngừn hàng theo quy định của Pháp
luật Việt Nam.
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế
Toán
Công ty Ôtô DAEWOO Việt Nam chính thức đi vào hoạt động từ năm 1998
với tư cách là công ty lắp ráp, sản xuất tô và trở thành một trong những công ty
phừn phối sản phẩm xe Ôtô lớn nhất tại Việt Nam.
Tiền thừn của Công ty là Công ty Ôtô liên doanh giữa Việt Nam và Hàn
Quốc, sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1997 tập đoàn DAEWOO Hàn Quốc bị
phá sản. Sau đó Tập đoàn GM của Mỹ đã mua lại tập đoàn DAEWOO của Hàn
Quốc và đổi tên thành GM DAEWOO. Công ty DAEWOO Việt Nam là một trong
những chi nhánh của Tập đoàn GM DAEWOO. Chi nhánh này đi vào hoạt động
chính với tên VIDAMCO trụ sở đặt tại Xã Tứ Hiệp –Huyện Thanh Trì -Thành phố
Hà Nội – Việt Nam. Đõy là cửa ngừ phía Nam của thủ đô Hà Nội. Tuy không nằm
trong trung từm thành phố song đõy là vị trí có tính chiến lược nhằm chiếm lĩnh thị
trường ở phía Nam của thủ đô. Điều này tạo ra điều kiện tương đối lý tưởng cho
chiến lược phát triển và mở rộng thị trường của công ty
Quy mô vốn đầu tư :
- Tổng vốn đầu tư : 32.000.000 USD.
- Thời gian đã hoạt động là hơn 30 năm.
- Vốn pháp định : 10.000.000 USD, trong đó :
Công ty chủ yếu kinh doanh trong lĩnh vực bán, sửa chữa và cung cấp dịch
vụ sau bán hành như bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa cho sản phẩm
Với chức năng như vậy công ty thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Giới thiệu và bán xe DAEWOO sản xuất trong nước trên thị trường Việt
Nam.
- Giới thiệu, bán xe DAEWOO sản xuất tại nước ngoài trên thị trường Việt
Nam.
- Cung cấp dịch vụ sau bán hàng, sửa chữa bảo hành, bảo hành các loại xe

-Loại xe 7 chỗ ngồi
-Loại xe từ 12-16 chỗ ngồi
Ngoài tiêu thụ sản phẩm ôtô là chủ yếu Công ty còn tập trung vào các loại
hình dịch vụ sau bán hàng như bảo hành, bảo hành, sửa chữa xe Ôtô các loại một
mặt để tăng thêm doanh thu, mặt khác để tăng uy tín đối với khách hàng nhằm mục
tiêu xừy dựng thương hiệu DAEWOO ngày càng lớn mạnh.
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế
Toán
Thị trường tiêu thụ của sản phẩm DAEWOO chủ yếu là thị trường trong nước,
ngoài ra khi có nhu cầu xuất khẩu thì còn có cả thị trường nước ngoài .
Đặc điểm của thị trường trong nước: Hiện nay trên thị trường trong nước có
nhiều công ty liên doanh lắp ráp Ôtô tại Việt Nam, kéo theo sự xuất hiện của hàng
loạt các đại lý con tiêu thụ và phừn phối xe ôtô, trong đó riêng DAEWOO có 29 đại
lý trên toàn Việt Nam và còn có thể mở rộng. Do đó sức ép cạnh tranh để tồn tại và
phát triển của DAEWOO là rất lớn.
Riêng ở Hà Nội hiện nay đang đứng thứ 2 về khả năng tiêu thụ, chỉ sau trụ sở ở
TP Hồ Chí Minh, công ty hiện đang có định hướng mở rộng thị phần, khai thác các
thị trường ở vùng sừu vùng xa, đõy thực sự là thách thức lớn cho DAEWOO
Có thể nói nhu cầu trên thị trường Ôtô Việt Nam rất đa dạng và phong phú, nó
được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: từ việc đầu tư xừy dựng cơ sở hạ tầng
của Nhà nước, từ chủ trương của nhà nước trong việc phát triển các loại hình giao
thông, từ nhu cầu du lịch của khách trong nước và nước ngoài ngày càng tăng, từ
nhu cầu mua sắm Ôtô của các doanh nghiệp và các hộ gia đình khá giả. Đõy chính
là thời cơ thuận lợi đối với DAEWOO.
Công ty Ôtô DAEWOO Việt Nam, với phương trừm tự khai thác để bao tiêu
sản phẩm, không khoanh vùng thị trường đã dần khẳng định được thế mạnh của
mình. Sản lượng Ôtô bán ra kể từ năm 2000 đã có sự gia tăng. Thông thường đối
với dịch vụ bảo hành, sửa chữa vào tháng 5,6,7 sản lượng Ôtô được bảo hành sửa
chữa lớn trong đó mạnh nhất là tháng 5. Dịp cuối năm tháng 12,1 sản lượng Ôtô đạt

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế
Toán
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình sửa chữa ô tô
8
Nhận xe vào xưởng Tháo rời cụm xe
Cabin,
thùng xe
Máy Gầm Điện Đệm
Vật tư
thay thế
Tháo rời chi tiết
kiểm tra, phân loại
Bỏ đi
Dùng lại
Kiểm tra,
sửa chữa
Phục hồi ,
sửa chữa
Gia công
cơ khí
Lắp ráp toàn bộ
Lắp ráp thành cụm
Chạy thử
Sửa chữa(nếu có)
Nghiệm thu
Lắp đệm, đèn, sơn xe
Giao cho khách hàng
Chuyờn thc tp tt nghip Khoa K
Toỏn
1.3.C cu t chc b mỏy qun lý ca cụng ty

Bộ phận
Bán hàng
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế
Toán
phẩm về cả về kỹ thuật, về hình thức và chất lượng sản phẩm. Bộ phận kỹ thuật đòi
hỏi đội ngũ cán bộ, công nhừn phải có trình độ chuyên môn giỏi, có tay nghề cao và
dày dặn kinh nghiệm hiểu sừu sắc về từng bộ phận, từng chi tiết cấu thành nên sản
phẩm mới có thể đảm đương được trách nhiệm tại bộ phận này.
Xe ôtô qua khừu kiểm tra đã đạt tiêu chuẩn được chuyển qua bộ phận bán
hàng là nơi thực hiện các giao dịch bán sản phẩm. Tại bộ phận này cũng có một
nhóm nhừn viên chuyên tư vấn dịch vụ cho khách hàng hỗ trợ khách hàng trong
khừu tìm hiểu, lựa chọn sản phẩm phù hợp với mục đớch yêu cầu của khách hàng.
Một nhóm nhừn viên khác chuyên tìm hiểu, nghiên cứu và phừn tích thị trường để
đề xuất những chiến lược marketing cụ thể như các hình thức quảng cáo, khuyến
mại sản phẩm hay các chiến lược phục vụ cho từng loại đối tượng trong xã hội như
theo độ tuổi, theo khả năng tài chính hay theo ngành nghề cụ thể. Bộ phận bán hàng
đòi hỏi đội ngũ nhừn viên một mặt phải năng động, nhanh nhẹn, tháo vát có đầu óc
phản ứng nhanh với sự thay đổi của thị trường, mặt khác phải khéo léo giới thiệu
quảng bá sản phẩm đến từng khách hàng
Bộ phận bảo hành là chiến lược chăm sóc, phục vụ sau bán hàng vừa đảm
nhiệm công việc bảo hành sản phẩm của công ty góp phần tăng uy tín cho thương
hiệu của Công ty vừa đảm nhiệm các dịch vụ như bảo hành, sửa chữa thay thế phụ
tùng ôtô góp phần đáng kể trong việc tăng doanh thu của công ty. Bộ phận này cũng
phải đòi hỏi đội ngũ cán bộ công nhừn giỏi chuyên môn có khả năng bắt bệnh cho
xe nhanh, chính xác và sửa chữa nhanh chóng, kịp thời.
Bộ phận nội địa hoá đảm nhiệm các vấn đề chính trong Công ty như hệ
thống mạng máy tính, đèn điện, dừy truyền lắp ráp
Ngoài ra còn có bộ phận bảo vệ, lái xe, thuê vệ sinh ngoài và ban lễ từn
Mỗi bộ phận được lãnh đạo bởi một giám đốc có chức năng, nhiệm vụ riêng chịu

tác quản lý điều hành công việc kinh doanh như : điện thoại, máy vi tính, máy in,
máy photo…tất cả còn trong tình trạng tốt.
- Năng lực bộ phận kỹ thuật và bảo hành: Xưởng bảo hành sửa chữa được thiết
kế theo tiêu chuẩn khắt khe, đồng thời được đầu tư đầy đủ máy móc, thiết bị, dụng
cụ đồng bộ, hiện đại đảm bảo có thể bảo hành sửa chữa cho tất cả các loại xe Ôtô.
Xưởng bảo hành sửa chữa gồm có 3 phòng:
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế
Toán
+Một phòng phụ tùng được trang bị đầy đủ dụng cụ chuyên dụng và phụ tùng
thay thế được xếp sắp gọn gàng đáp ứng tốt cho công tác bảo hành, bảo hành, sửa
chữa.
+Một phòng sửa chữa động cơ, việc sửa chữa chủ yếu dựa vào tay nghề của các
kỹ thuật viên.
+Một phòng sơn hiện đại, hoạt động theo dừy truyền bán tự động.
Các trang thiết bị của nhà xưởng phải chuyên dụng khe và thường xuyên có sự
kiểm tra của chính hãng. Việc thiết kế nhà xưởng đảm bảo khả năng vệ sinh, an
toàn lao động và phòng cháy chữa cháy. Phần lớn các loại trang thiết bị trong nhà
xưởng được nhập ngoại thông qua công ty VIET-TECH, địa chỉ P.O.BOX 424, Hà
Nội, S.R. Việt Nam và hiện đang hoạt động tốt, đáp ứng được yêu cầu công việc,
một ngày tiếp nhận trung bình từ 25-30 xe. Như vậy ta có thể thấy rằng tình trạng
cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty là tốt đáp ứng được yêu cầu của công việc kinh
doanh, hiện chưa gặp phải một sai sót hay sự cố nào.
1.4 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty Ôtô DAEWOO Việt Nam
1.4.1.Tổ chức bộ máy kế toán
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh là một công ty có quy mô
lớn, nhiều đơn vị thành viên và để phù hợp với yêu cầu quản lý, bộ máy kế toán của
công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung. Nghĩa là, toàn bộ công việc
kế toán của công ty được tập trung thực hiện tại phòng kế toán tài vụ dưới sự chỉ
đạo trực tiếp của kế toán trưởng từ khâu tập hợp số liệu, ghi sổ kế toán đến việc lập

trong phòng. Trực tiếp phụ trách phần tài chính, các khoản phải thu, phải trả hàng
ngày, công nợ xử lý kịp thời và thường xuyên báo cáo với giám đốc để có thể đưa
ra các biện pháp giải quyết hợp lý và hiệu quả nhất. Tham gia vào những chủ
trương đầu tư, các hợp đồng lớn của công ty có liên quan đến nhiều hoạt động tài
chính. Tập hợp và hệ thống các chế độ, chính sách, các quy định hướng dẫn và vận
dụng, áp dụng vào công ty. Thảo ra các công văn và dự thảo các văn bản có liên
quan đến quản lý tài sản, nguồn vốn để trình giám đốc công ty ký duyệt. Ký duyệt
các khoản thu, chi hàng ngày, các báo cáo tài chính theo quy định của Nhà nước.
Kế toán tiền mặt- ngân hàng: Có chức năng và nhiệm vụ sau:
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế
Toán
Theo dõi mở sổ giao dịch, đối chiếu, thực hiện lệnh thu- chi, lập kế hoạch vay
vốn, lập các chứng từ giao dịch với Ngân hàng. Theo dõi và hạch toán các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh, tình hình công nợ, thanh quyết toán các khoản tạm ứng trong
tháng, thanh quyết toán các khoản phải thu- phải trả đúng kỳ.
Kế toán vật tư, tài sản cố định: Có nhiệm vụ:
Quản lý toàn bộ tài sản cố định, theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố định,
tình hình mua sắm mới, đầu tư xây dựng cơ bản, biến động, điều động tài sản cố
định trong toàn công ty. Theo dõi quản lý khấu hao và trích khấu hao tài sản cố định
cho các đối tượng, đại tu sửa chữa của các loại tài sản cố định để tính khấu hao và
xác định giá trị còn lại. Theo dõi và kiểm tra cỏc khừu nhập – xuất vật tư, phụ tùng
trong kỳ.
Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ theo dõi và tính toán tiền lương và thực hiện
trích nộp BHXH cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty.
Kế toán tổng hợp kiêm kế toán chi phí và giỏ thành:Cỳ nhiệm vụ sau:
Tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành, phân bổ từng loại chi phí theo đúng
đối tượng, cung cấp kịp thời số liệu và thông tin. Định kỳ cung cấp các báo cáo về
chi phí sản xuất cho kế toán trưởng và giám đốc, đồng thời phân tích tình hình thực
hiện kế hoạch giá thành và hạ giá thành sản phẩm, từ đó có những đề xuất về các

15
Kế toán trưởng
Kế toán tiền
mặt-ngân
hàng
Kế toán vật
tư, tài sản cố
định
Kế toán
tiền lương
và BHXH
Kế toán tổng
hợp kiêm chi
phí giá thành
Kế toán tại các đơn vị trực thuộc
Thủ
quỹ
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế
Toán
-Chứng từ về tài sản cố định(TSCĐ): biên bản giao nhậnTCĐ, thẻ TSCĐ, biên
bản thanh lý TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ sửa
chữa lớn hoàn thành, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
Tuy nhiên, do đặc thù của công ty là làm công tác sản xuất và kinh doanh dịch
vụ vận tải, nên ngoài những chứng từ theo biểu mẫu kể trên, công ty còn sử dụng
thêm một số chứng từ viết tay hoặc do mua ngoài để phản ánh ở các đơn vị trực
thuộc như vé xe ô tô, giấy thanh toán tiền taxi phục vụ người dân, các khoản thu về
dịch vụ bến bãi,. . .
Còn về hệ thống tài khoản, công ty áp dụng hệ thống tài khoản cấp I và cấp II
do Nhà nước ban hành. Nhưng do phạm vi hoạt động rộng lớn, cộng thêm nhiều

kế toán tổng hợp sẽ tập hợp lại và lập báo cáo chung cho toàn công ty. Các báo cáo
tài chính của công ty được lập theo quý và năm, thời hạn gửi báo cáo tài chính quý
chậm nhất là 20 ngày từ ngày kết thúc quý, còn đối với các báo cáo tài chính năm
thì thời hạn nộp chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Cuối mỗi
niờn khoỏ, hội đồng quản trị xem xét thông qua quyết toán để trình đại hội cổ đông
các báo cáo tài chính nêu trên. Cuối mỗi niên độ kế toán, công ty phải gửi các báo
cáo tài chính cho cơ quan tài chính, chi cục thuế, và các cơ quan quản lý khác.
Ngoài những báo cáo bắt buộc, công ty còn phải lập thờm cỏc biểu mẫu khác như:
báo cáo giá thành, báo cáo tăng giảm và hao mòn TSCĐ báo cáo tăng giảm nguồn
vốn kinh doanh.
Tương ứng với hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chứng từ, hiện nay, công ty tổ
chức các loại sổ kế toán như sau:
-Sổ Cái các tài khoản
-Các Nhật ký chứng từ số 1,2,4,5,6,7,8,9,10 (lập riêng cho từng đơn vị và cho
toàn công ty).
-Các bảng kê số 1, 2,3,4,5,6 (lập riêng cho từng đơn vị và cho toàn công ty).
-Các bảng phân bổ, sổ chi tiết (về theo dõi vật liệu và thành phẩm)
Vì công ty được tổ chức bởi nhiều đơn vị trực thuộc nên để tiện cho việc theo
dõi công ty tiến hành mở cho mỗi đơn vị trực thuộc một hệ thống sổ chi tiết và tổng
hợp riêng theo hình thức sổ Nhật ký chứng từ, sau đó, căn cứ vào các sổ tổng hợp
và chi tiết của từng đơn vị trực thuộc công ty tiến hành mở sổ chung cho toàn công
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế
Toán
ty chi tiết theo hai khối: khối công nghiệp và khối vận tải để làm cơ sở lập các báo
cáo trình đại hội cổ đông. Việc mở sổ riêng cho từng đơn vị và chung cho toàn công
ty như vậy sẽ giúp cho công ty đảm bảo theo dõi sát sao tình hình hoạt động cũng
như hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng đơn vị từ đó thấy được hướng phát triển
chung cho toàn công ty.
Ta có thể khái quát quy trình ghi sổ chi phí sửa chữa và tính giá thành dịch vụ

và tiền lương để ghi vào bảng tổng hợp xuất vật tư và bảng tổng hợp lương và đối
chiếu các bảng tổng hợp này với sổ Cái TK621, 622, 627 để đảm bảo tính khớp
đúng. Vào cuối tháng, kế toán giá thành sẽ căn cứ vào bảng kê số 4 để lập bảng tính
giá thành dịch vụ sửa chữa cho Bộ phận bảo hành. Cuối tháng, sau khi đối chiếu và
kiểm tra số liệu giữa sổ Cái TK621, 622, 627 với các bảng tổng hợp nói trên đảm
bảo tính khớp đúng giữa các số liệu, kế toán sẽ căn cứ vào bảng kê số 4, Nhật ký
chứng từ số 7, sổ Cái TK621, 622, 627, bảng tính giá thành các bảng tổng hợp để
lên báo cáo tài chính.
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế
Toán
PHẦN II:
ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY ÔTÔ DAEWOO
2.1 Tình hình tổ chức kế toán chi phí sửa chữa tại bộ phận bảo hành của Công
ty Ôto DAEWOO Việt Nam
2.1.1. Đối tượng từp hợp chi phí
Công ty Ôtô DAEWOO Việt Nam với sản phẩm sản xuất chủ yếu là sửa chữa
các loại ô tô theo yêu cầu của khách hàng và phục vụ trực tiếp cho nhu cầu của công
ty. Dịch vụ sửa chữa mang đặc điểm gắn liền với chu kỳ sản xuất ngắn nhưng chi
phí lại rất đa dạng và phức tạp. Mặt khác, công việc sửa chữa ô tô lại mang tính chất
đơn chiếc, theo hợp đồng, đồng thời công ty thực hiện chính sách khoán gọn cho
từng đơn vị thành viên. Xuất phát từ thực tế đó, công ty đã tổ chức theo dõi và tập
hợp chi phí cho từng đơn vị trực thuộc. Theo đó, hàng tháng, kế toán tiến hành tập
hợp chi phí phát sinh ở từng đơn vị và tổng hợp lại theo từng khoản mục để tính ra
chi phí chung cho toàn công ty của thỏng đú. Do đó, đối tượng tập hợp chi phí sửa
chữa của công ty là toàn bộ Bộ phận bảo hành ô tô.
2.1.2.Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sửa chữa
Cùng với việc sử dụng các chứng từ theo quy định, như trên đã nói, công ty còn
mở riêng cho Bộ phận bảo hành một hệ thống sổ chi tiết và sổ tổng hợp theo hình

STT Tên vật tư Đơn vị tính Số lượng
1 Tôn kẽm 1,2 ly 1mx 2m Kg 50
2 ống ổ trục Cái 1
3 Bông đệm Kg 20
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
GĐ công ty
(Ký, họ tên)
Trưởng phòng kỹ thuật
(Ký, họ tên)
GĐ BP bảo hành
(Ký, họ tên)
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế
Toán
Biểu số 01
Công ty Ôtô DAEWOO Việt Nam
SỔ GIAO NHẬN VẬT TƯ
Ngày 10/02/2007 Hồi: 10
h
30 phút
Tại kho: Vật liệu chính
Xuất cho: BP bảo hành
Lý do xuất: dùng cho hợp đồng sửa chữa số 4
STT Tên vật tư Đơn vị tính Số lượng
1 Tôn kẽm 1,2 ly 1m x2m Kg 50
2 ống ổ trục Cái 1

Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán đơn vị

Ở kho, thủ kho sẽ kết hợp với kế toán các đơn vị trực thuộc tiến hành theo dõi
và quản lý nguyên vật liệu chính xuất sử dụng trong tháng. Khi xuất kho nguyên vật
liệu chính, lượng xuất kho sẽ được thủ kho và kế toán các đơn vị trực thuộc theo dõi
trên sổ giao nhận vật tư do thủ kho và kế toán các đơn vị trực thuộc lập và ký nhận
chéo. Căn cứ vào phiếu xuất kho, sau khi kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các chứng
từ, kế toán vật tư sẽ tính ra giá thực tế vật liệu chính xuất dùng theo phương pháp
FIFO và ghi vào sổ chi tiết vật tư, từ đó vào bảng tổng hợp xuất vật tư lập riêng cho
vật liệu chính rồi vào bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ (bảng phân
bổ số 2) và vào sổ Cái TK621. Khi đơn vị tự đi mua thì kế toán sẽ căn cứ vào hoá
đơn mua hàng và giấy đề nghị tạm ứng để vào bảng phân bổ số 2 và vào sổ Cái
TK621.
Đối với chi phí nguyên vật liệu chính, số liệu trên bảng phân bổ số 2 được ghi
vào bảng kê số 04 :
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế
Toán
Nợ TK621(BP bảo hành): 320.150.000
Có TK152(1521): 320.150.000
Tập hợp chi phí nguyờn vật liệu phụ dùng vào sản xuất là những chi phí về
các loại ốc vít, đinh ốc, bột tan, bông, đệm, . . . chi phí này chiếm một tỷ trọng nhỏ
trong tổng giá thành sản phẩm ( khoảng 2,5- 4%). Quy trình xuất và xác định giá trị
thực tế vật liệu phụ xuất kho cho sản xuất và ghi sổ cũng được thực hiện giống như
đối với nguyên vật liệu chính.
Đối chi phí nguyên vật liệu phụ, số liệu trên bảng phân bổ số 02 sẽ được ghi
vào bảng kê số 04
Nợ TK621(BP bảo hành): 16.240.000
Có TK152(1522): 16.240.000
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế Toán
Biểu số 02

84.105
1.625.200
8.410.500
10/02 08 Xuất cho đóng lại xe
MATIZ
20
30
81.260
84.105
1.625.200
2.523.150
100
70
84.105
84.105
8.410.500
5.887.350
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Cộng 350 20.162.600 150 12.820.000
Tồn cuối tháng 220 84.786 18.652.920
Người lập biểu
(Ký,họ tên)
Kế toán đơn vị
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
25

Trích đoạn Hoàn thiện việc xỏc định đối tượng hạch toỏn chi phớ sửa chữa:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status