Lời mở đầu
qun lý mt cỏch cú hiu qu i vi cỏc hot ng sn xut kinh doanh hay
sn xut dch v ca mt doanh nghip núi riờng, mt nn kinh t quc dõn ca mt
nc núi chung u cn phi s dng cỏc cụng c qun lý khỏc nhau v mt trong
nhng cụng c qun lý khụng th thiu c ú l k toỏn.
Trong ú hch toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm gi mt vai trũ
rt quan trng trong cụng tỏc k toỏn ca doanh nghip. Vỡ i vi cỏc doanh nghip
hot ng trong nn kinh t th trng cú s iu tit v cnh tranh quyt lit, khi
quyt nh la chn phng ỏn sn xut mt loi sn phm no ú u cn phi tớnh
n lng chi phớ b ra sn xut v li nhun thu c khi tiờu th. iu ú cú
ngha doanh nghip phi tp hp y v chớnh xỏc chi phớ sn xut. Giỏ thnh sn
phm l ch tiờu cht lng quan trng phn ỏnh kt qu hot ng sn xut kinh
doanh ca doanh nghip sn xut. Giỏ thnh sn phm thp hay cao, gim hay tng
th hin kt qu ca vic qun lý vt t, lao ng, tin vn. iu ny ph thuc vo
quỏ trỡnh tp hp chi phớ sn xut ca doanh nghip. Chớnh vỡ th k toỏn tp hp chi
phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm l hai quỏ trỡnh liờn tc, mt thit vi nhau.
Thụng qua ch tiờu v chi phớ v giỏ thnh sn phm cỏc nh qun lý s bit c
nguyờn nhõn gõy bin ng chi phớ v giỏ thnh l do õu v t ú tỡm ra bin phỏp
khc phc. Vic phn u tit kim chi phớ sn xut v h giỏ thnh sn phm l mt
trong nhng mc tiờu quan trng khụng nhng ca mi doanh nghip m cũn l vn
quan tõm ca ton xó hi.
Công ty TNHH Tân Mỹ là một doanh nghiệp sản xuất trẻ đang phấn đấu dành
đợc vị trí vững chắc trên thị trờng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các cán bộ
kế toán có nghiệp vụ vững vàng giữa lý luận và thực tế . Qua thời gian thực tập tại
công ty với sự giúp đỡ của các cán bộ kế toán tại công ty Tân Mỹ , em đã mạnh
dạn đi sâu nghiên cứu đề tài:
1
Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty TNHH Tân Mỹ
L mt doanh nghip cú uy tớn trờn th trng, Công ty TNHH Tân Mỹ ó
rt quan tõm n vic tit kim chi phớ sn xut, h giỏ thnh sn phm i ụi vi
động vật hoá cần thiết cho quá trình hoạt động SXKD mà doanh nghiệp phải chi ra
trong một kỳ kinh doanh. Nh vậy, chỉ đợc tính là chi phí của kỳ hạch toán những
hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối lợng sản phẩm sản xuất ra
trong kỳ hạch toán.
Xét về thực chất thì chi phí sản xuất kinh doanh là sự chuyển dịch vốn của
doanh nghiệp vào đối tợng tính giá nhất định, nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào
quá trình sản xuất kinh doanh.
1.1.1.2 Khái niệm và bản chất của giá thành:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao
động sống cần thiết và lao động vật hóa đợc tính trên một khối lợng kết quả sản
phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định vừa
mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan.
Về mặt bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm là biểu
hiện hai mặt của quá trình sản xuất kinh doanh. Chúng giống nhau về chất vì cùng
biểu hiện bằng tiền những hao về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh
nghiệp đã bỏ ra nhng khác nhau về mặt lợng. Khi nói đến chi phí sản xuất là giới
hạn cho chúng một thời kỳ nhất định không phân biệt là cho loại sản phẩm nào, đã
3
hoàn thành hay cha, còn khi nói đến giá thành sản xuất sản phẩm là xác định một l-
ợng chi phí sản xuất nhất định tính cho một đại lợng kết quả hoàn thành nhất định.
Giá thành sản phẩm mang tính chất chủ quan, việc giới hạn chi phí tính vào
giá thành sản phẩm gồm những chi phí nào còn tuỳ thuộc vào quan đIểm tính toán
xác định chi phí, doanh thu và kết quả, cũng nh quy định của chế độ quản lý kinh
tế- tài chính, chế độ kế toán hiện hành.
1.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm:
Nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế toán chi phí và tính giá thành sản
phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận
kế toán có liên quan, trong đó kế toán các yếu tố chi phí là tiền đề cho kế toán chi
thnh sn phm li gn lin vi mt khi lng sn phm, dch v ó hon thnh.
- Chi phớ phỏt sinh trong doanh nghip c phõn thnh cỏc yu t chi phớ, cú cựng
mt ni dung kinh t, chỳng khụng núi rừ a im v mc ớch b ra chi phớ. Cũn
nhng chi phớ no phỏt sinh núi rừ a im v mc ớch b ra chi phớ ú thỡ chỳng
c tp hp li thnh cỏc khon mc tớnh toỏn giỏ thnh sn phm, dch v.
- Chi phớ sn xut trong k khụng ch liờn quan n nhng sn phm ó hon thnh
m cũn liờn quan n c sn phm cũn ang d dang cui k v sn phm hng.
Cũn giỏ thnh sn phm khụng liờn quan n chớ phớ sn xut sn phm d dang
cui k v sn phm hng, nhng li liờn quan n chi phớ sn xut ca sn phm
d dang k trc chuyn sang.
Chi phớ sn xut trong k l c s tớnh giỏ thnh sn phm, dch v ó hon
thnh. S tit kim hay lóng phớ chi phớ sn xut kinh doanh cú nh hng trc tip
n giỏ thnh sn phm/dch v.
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau,
chi phí sản xuất là đầu vào, là nguyên nhân dẫn đến kết quả đầu ra là giá thành sản
5
phẩm. Mặt khác, số liệu của kế toán tập hợp chi phí là cơ sở để tính giá thành sản
phẩm. Vì vậy, tiết kiệm đợc chi phí sẽ hạ đợc giá thành.
1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất
1.2.1.1 Phân loại CPSX theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
- Chi phí sản xuất kinh doanh: Bao gồm những chi phí có liên quan đến hoạt
động sản xuất, tiêu thụ và quản lý hành chính, quản trị kinh doanh.
- Chi phí hoạt động tài chính: Bao gồm những chi phí liên quan đến hoạt động
về vốn và đầu t tài chính.
- Chi phí bất thờng: Bao gồm những chi phí ngoài dự kiến nh chi phí về thanh
lý, nhợng bán TSCĐ...
1.2.1.1 Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí :
- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu
chính, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng vào mục
TSCĐVH, TSCĐ thuê tài chính sử dụng ở các phân xởng.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm những chi phí về lao vụ, dịch vụ mua
ngoài để phục vụ cho hoạt động sản xuất chung của phân xởng, tổ đội (điện, nớc,
điện thoại)
+ Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các khoản chi bằng tiền ngoài các khoản
chi phí trên, sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của phân xởng, tổ đội.
1.2.1.4 Phân loại theo phơng pháp tính nhập chi phí vào giá thành:
Chi phí theo cách phân loại này chia làm hai loại:
- Chi phí trực tiếp: Là toàn bộ những chi phí có thể tính trực tiếp vào giá
thành của từng đối tợng chịu chi phí
- Chi phí gián tiếp: Là tất cả những chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm,
nhiều công việc (đối tợng khác nhau). Vì vậy, để tính vào chỉ tiêu giá thành không
thể tập hợp trực tiếp mà phải dùng phơng pháp phân bổ gián tiếp.
1.2.1.5 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí:
Bao gồm 3 loại :
7
- Biến phí: Là những khoản mục chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với biến động
về mức độ hoạt động của khối lợng công việc và sản phẩm hoàn thành. Biến phí th-
ờng bao gồm các khoản chi phí nh: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao
động trực tiếp.
- Định phí: Là những khoản chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt động
thay đổi. Định phí thờng bao gồm các khoản chi phí: chi phí khấu hao TSCĐ, chi
phí thuê nhà xởng, lơng nhân viên phân xởng.
- Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả chi phí biến đổi và
chi phí cố định.
Ngoài những cách phân loại trên, trong quá trình nghiên cứu ta có thể gặp một
số cách phân loại chi phí khác nh phân loại theo chức năng kiểm soát bao gồm chi
phí kiểm soát đợc và chi phí không kiểm soát đợc, phân loại theo mức độ phù hợp
gồm chi phí thích đáng và chi phí không thích đáng.
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm:
gồm toàn bộ biến phí (biến phí sản xuất, biến phí bán hàng, biến phí quản lý doanh
nghiệp) tính cho sản phẩm tiêu thụ.
Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: bao gồm toàn bộ giá thành sản
xuất và chi phí ngoài giá thành sản xuât tính cho sản phẩm tiêu thụ.
1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
1.3.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tợng tập hợp CPSX là phạm vi giới hạn để CPSX đợc tập hợp theo đó.
Xác đinh đối tợng tập hợp CPSX thực chất là xác định nơi phát sinh CPSX (phân x-
ởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ chế biến...) hoặc đối tợng chịu chi phí
(sản phẩm, đơn đặt hàng...).
1.3.2 Phơng pháp tập hợp chi phí:
Thông thờng hiện nay tại doanh nghiệp có hai phơng pháp tập hợp chi phí
sản xuất
1.3.2.1 Phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp:
9
Phơng pháp này đợc sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quan trực
tiếp đến các đối tợng tập hợp chi phí đã xác định tức là đối với các loại chi phí phát
sinh liên quan đến đối tợng nào có thể xác định đợc trực tiếp cho đối tợng đó, chi
phí phát sinh liên quan đến từng đối tợng tập hợp chi phí cụ thể đã xác định sẽ đợc
tập hợp và quy nap trực tiếp cho đối tợng đó.
1.3.2.2 Phơng pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp:
Phơng pháp này đợc sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các chi
phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán
không thể tập hợp các chi phí này cho từng đối tợng đó.
Vic phõn b c tin hnh theo trỡnh t:
Tng chi phớ cn phõn b
H s phõn b =
Tng tiờu chun dựng phõn b
- Xỏc nh mc chi phớ phõn b cho tng i tng:
C
xut kho, cỏc chng t cú liờn quan nh: Húa n GTGT, phiu bỏo vt t cũn li
cui thỏng, bng kờ xut kho vt liu xỏc nh giỏ vn ca NVL. Trờn c s ú,
k toỏn tp hp chi phớ NVL trc tip cho tng i tng k toỏn CPSX cng nh
tng i tng s dng trong DN.
1.3.3.1.2 Chứng từ sử dụng:
Sổ cái Tài khoản 152, 153. Bảng kê Số 4, Bảng tổng hợp Nhật Xuất Tồn Nguyên
Vật liệu.
1.3.3.1.3 Tài Khoản sử dụng:
Để tập hợp CPNVLTT dùng trong kỳ, kế toán sử dụng TK 621" Chi Phí Nguyên
Vật liệu trực tiếp".
TK 621
- Các chi phí - Các khoản giảm
nguyên vật liệu chi phí ( nếu có)
phát sinh trong - Kết chuyển
kỳ CPNVLTT
Tài khoản 621 mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp CPSX và cuối kỳ không có số
d. Sơ đồ hạch toán Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp đợc trình bày ở Sơ đồ 1.1
11
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp CPNVLTT
TK 151, 152, 331, 111,
112, 411, 311... TK 621 TK 154
Kết chuyển CPNVLTT
Vật liệu dùng trực
tiếp chế tạo sản phẩm TK 152
tiến hành lao vụ, dịch vụ NVL dùng không
hết nhập kho hay
chuyển sang kỳ sau
1.3.3.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
1.3.3.2.1 Nội dung:
CPNCTT là những khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân trực tiếp
k toỏn tp hp chi phớ nhõn cụng trc tip, k toỏn cn c vo cỏc ti liu
ca k toỏn tin lng cung cp nh bng thanh toỏn tin lng, bng trớch BHYT,
BHXH, KPC,TCTN bng phõn b tin lng.
Trong trờng hợp phải phân bổ gián tiếp, tiền lơng chính của CNTTSX thì th-
ờng phân bổ theo tỷ lệ với tiền lơng định mức hoặc giờ công định mức. Và tiền l-
ơng phụ thờng đợc phân bổ cho sản phẩm theo tỷ lệ với tiền lơng chính.1.3.3.2.3 Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán CPNCTT , kế toán sử dụng TK 622 "CPNCTT". Kết cấu TK 622 nh
sau:
TK 622
- CPNCTT - Kết chuyển( phân bổ)
phát sinh trong kỳ CPNCTT cho từng đối tợng
có liên quan để tính giá thành.
Tiền lơng chính
của CNSX phân
bổ cho SP A
=
Tổng tiền lơng chính của công nhân
cần phân bổ
*
Tiền lơng
định mức
của SP A
Tổng tiền lơng định mức của các SP
Tiền lơng phụ
của CNSX phân
bổ cho SP A
=
1.3.3.3.2 Chứng từ sử dụng:
14
Bảng kê số 4, Bảng chấm công, Bảng Nhập Xuất Tồn NVL, Phiếu Xuất Kho, Phiếu
Nhập kho, Sổ Chi tiết tài khoản đối ứng,
1.3.3.3.3 Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi các khoản CPSXC , kế toán sử dụng TK 627 " CPSXC ". Tài
khoản này đợc mở chi tiết theo từng phân xởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ. Kết cấu
TK 627:
TK 627
- CPSXC thực tế - Các khoản ghi giảm
phát sinh trong kỳ CPSXC
- Kết chuyển( phân bổ) CPSXC
vào các đối tợng có liên quan để
tính giá thành
TK 627 cuối kỳ không có số d do đã kết chuyển hoặc phân bổ hết cho các sản
phẩm, dịch vụ và đợc chi tiết thành 6 tiểu khoản:
-Chi phớ nhõn viờn PX hoc i sn xut (TK 6271): Phn ỏnh chi phớ liờn
quan phi tr cho nhõn viờn phõn xng hoc i sn xut.
- Chi phớ vt liu (TK6272): Phn ỏnh chi phớ vt liu dựng chung cho PX hoc
i sn xut nh vt liu dựng cho sa cha, bo dng TSC thuc PX qun lý,
vt liu dựng cho nhu cu vn phũng PX.
- Chi phớ dng c sn xut (TK6273) bao gm chi phớ v cụng c, dng c sn
xut cho PX sn xut nh khuụn mu ỳc, gỏ lp,
- Chi phớ khu hao TSC (TK6274) bao gm khu hao ca tt c TSC s
dng PX hoc i sn xut nh khu hao ca mỏy múc, thit b, khu hao nh
xng,
- Chi phớ dch v mua ngoi (TK6277) phn ỏnh chi phớ dch v mua ngoi
phc v cho cỏc hot ng ca PX hoc i sn xut nh chi phớ in, nc, in
thoi,
15
giỏ vt t, hng hoỏ ó xut.
Tr giỏ vt t
xut kho
=
Tr giỏ vt t
tn u k
+
Tng giỏ vt t mua
vo trong k
-
Tr giỏ vt t
tn cui k
Theo phng phỏp ny, vic t chc k toỏn cc khon mc chi phớ vn ging nh
phng phỏp KKTX, c thc hin qua cỏc ti khon: TK 621, TK 622, TK 627.
Ton b quỏ trỡnh tng hp chi phớ sn xut cui k, tớnh giỏ thnh sn phm c
thc hin trờn Ti khon 631- Giỏ thnh sn xut. Ti khon 154 ch s dng
phn ỏnh v theo dừi CPSX kinh doanh d dang u k.
S hch toỏn Chi phớ sn xut và Giá thành sản phẩm theo PP KKK c
trỡnh by ti S 1.4
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán CPSX theo phơng pháp Kiểm kê định kỳ
Kết chuyển CPSX dở dang cuối kỳ
TK 154 TK 631
Kết chuyển CPSX
dở dang đầu kỳ
TK 611 TK 621 TK
138,811,111
17
Chi phí vật liệu trực tiếp Kết chuyển Các khoản làm
CPNVLTT giảm giá thành
Nội dung phản ánh trên TK 154
TK 154
D: Giá trị SPDD đầu kỳ - Các khoản ghi giảm
- Tổng hợp CPSX CPSX
- Tổng giá thành SP
hoàn thành trong kỳ
D: Giá trị SPDD cuối kỳ
Việc tổng hợp CPSX đợc trình bày tại Sơ đồ 1.5
19
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán CPSXKDDD
TK 154
TK 621 Dđk: *** TK 152, 111...
Kết chuyển CPNVLTT Các khoản ghi giảm
chi phí SP
TK 622 TK 155, 152
Kết chuyển CPNCTT Nhập kho
vật t, SP
TK 627 TK 157
Kết chuyển CPSXC Gửi bán
TK632
Dck:*** Tiêu thụ
thẳng
1.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang
Đánh giá sản phẩm dở dang dựa trên cơ sở chi phí sản xuất thực tế tuỳ theo
đặc đIểm của từng doanh nghiệp có thể lựa chọn phơng pháp đánh giá sản phẩm
làm dở dang theo một trong hai phơng pháp sau:
1.4.2.1 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí vật liệu chính
trực tiếp( hoặc chi phí vật liệu trực tiếp):
Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp có chi phí
Tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ cả chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
và các chi phí sản xuất khác, khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ đợc quy đổi
thành khối lợng hoàn thành tơng đơng theo mức độ chế biến hoàn thành của sản
phẩm dở dang.
Công thức tính:
Chi phớ NVL ca sn + Chi phớ NVL phỏt
Chi phớ ca sn phm d dang u k sinh trong k Khi lng
phm d dang = x sn phm d
cui k Khi lng sn phm + Khi lng sn phm dang cui k
hon thnh d dang cui k
CPSX CPSX dở dang đầu kỳ + CPSX trong kỳ Khối lợng sản
dở dang = ------------------------------------------------------ * phẩm hoàn thành
cuối kỳ Khối lợng sản Khối lợng sản tơng đơng
phẩm hoàn thành + phẩm hoàn thành
trong kỳ tơng đơng
21
1.5 Tính giá thành sản phẩm hoàn thành:
1.5.1 Đối tợng tính giá thành sản phẩm:
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà Doanh
nghiệp đã sản xuất hoàn thành cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị. Để
xác định đố tợng tính giá thành hợp lý cần phải căn cứ vào đặc đIểm tổ chức sản
xuất sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, chu kỳ sản xuất sản phẩm,
tính chất của sản phẩm cụ thể và trình độ, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
1.5.2 Kỳ tính giá thành sản phẩm:
Để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm kế toán còn phải xác định kỳ
tính giá thành
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công
việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành.
Xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho việc tổ chức công tác tính
giá thành sản phẩm đợc khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp số liệu về giá thành
Giá trị sp
làm dở
cuối kỳ
Và:
Giá thành đơn vị =
Tổng giá thành sản phẩm
Khối lợng sp hoàn thành
1.5.3.2 Phơng pháp hệ số:
Hệ số đã quy định đợc sử dụng để tính giá thành cho từng loại sản phẩm.
Theo phơng pháp này trình tự tính giá thành đợc quy định nh sau:
- Quy đổi sản lợng thực tế của từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành để
làm tiêu chuẩn phân bổ.
Sản lợng quy đổi = Sản lợng thực tế x Hệ số quy đổi
Hệ số phẩn bổ giá thành cho từng loại
=
Sản lợng đã quy đổi
Tổng sản lợng quy đổi
23
- Trên cơ sở hệ số đã tính đợc sẽ tính ra giá thành thực tế của từng loại sản
phẩm theo khoản mục thì:
Giá
thàn
h sản
phẩm
của
SP i
=
Giá trị dở
dang đầu
kỳ
Tiêu chuẩn phân bổ của
nhóm SP quy cách i
x
Tỷ lệ tính giá
thành
1.5.3.4 Phơng pháp tính giá thành phân bớc
24
1.5.3.4.1 Phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính giá thành bán thành
phẩm:
Theo phơng pháp này thì kế toán phải lần lợt tính giá thành của nửa thành
phẩm giai đoạn trớc và kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự để tiếp tục
tính gía thành nửa thành phẩm của giai đoạn sau và cứ thế tiếp tục cho đến khi tính
đợc giá thành của thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng. Vì vậy phơng pháp này còn
gọi là phơng pháp kết chuyển tuần tự chi phí.
Giai đoạn 1:
Giá thành nửa thành phẩm giai đoạn1= D đầu kỳ giai đoạn 1 + Chi phí trong kỳ
giai đoạn 1- D cuối kỳ giai đoạn 1
Giai đoạn 2:
Giá thành nửa thành phẩm giai đoạn 2 = D đầu kỳ giai đoạn 2 + giá thành nửa
thành phẩm giai đoạn 1 chuyển sang + Chi phí trong kỳ giai đoạn 2 - D cuối kỳ
giai đoạn 2
25
CPNVLTT(bỏ
vào từ đầu )
CPSX khác giai
đoạn I
Tổng giá thành và
GTTP đơn vị nửa
TPgiai đoạn I
Giá thành nửa TP