THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến: Sử dụng phương pháp sơ đồ hoá kiến thức giúp học sinh học
tốt hơn Địa lí tự nhiên lớp 12
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Dạy và học Địa lí tự nhiên khối 12
3. Thời gian áp dụng sáng kiến: từ 25/8/2014 đến 25/8/2015
4. Tác giả:
- Họ và tên: HOÀNG THỊ BÍCH QUYÊN
- Năm sinh: 1986
- Nơi thường trú: Nguyệt Trung – Yên Tân – Ý Yên – Nam Định
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân
- Chức vụ công tác: Giáo viên môn Địa lí
- Nơi công tác: Trường THPT Mỹ Tho
- Địa chỉ: Trường THPT Mỹ Tho – Yên Chính – Ý Yên – Nam Định
- Điện thoại: 0972480629
5. Đơn vị áp dụng sáng kiến
- Tên đơn vị: Trường THPT Mỹ Tho
- Địa chỉ: Xã Yên Chính – Huyện Ý Yên – Tỉnh Nam Định
1
I. ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN
1. Đổi mới trong giáo dục
Trong những năm gần đây, nền giáo dục của Việt Nam liên tục có những cải cách
trên tất cả các mặt: nội dung, phương pháp dạy học cũng như kiểm tra, đánh giá và thi
cử đòi hỏi cả người dạy và người học phải có những thay đổi nhất định để thích ứng.
Mục đích lớn nhất của những đổi mới đó là lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tối
đa năng lực, phẩm chất của học sinh. Để làm được điều này, phương pháp dạy học
của giáo viên có vai trò rất quan trọng. Những phương pháp dạy học truyền thống
không còn phù hợp mà thay vào đó là những phương pháp dạy học tích cực: ứng
dụng công nghệ thông tin, dạy học dự án, phương pháp dạy học nêu vấn đề…
2
rèn luyện nhiều, trong đó có kĩ năng tự khai thác kiến thức từ SGK, kĩ năng sơ đồ hoá
kiến thức
- Trong quá trình thiết kế giáo án để giảng dạy các bài địa lý, bản thân người viết
cũng như các đồng nghiệp ít chú ý đến sử dụng và khai thác triệt để kiến thức đúng
đặc trưng của sơ đồ thể hiện trong sgk địa lý. Thường là coi nó như một sơ đồ minh
hoạ cho kiến thức nên sử dụng một cách hời hợt, qua loa. Giáo viên cũng đã có xây
dựng các sơ đồ song chủ yếu các sơ đồ dạng bảng, phiếu học tập chủ yếu trong các
buổi hội giảng nên về cơ bản việc xây dựng cũng như khai thác ưu điểm của phương
pháp sơ đồ hoá còn rất hạn chế.
- Về phía học sinh: các em vẫn quen cách học truyền thống, ghi chép và học thuộc,
ngại thay đổi, làm quen với cách học mới dẫn đến không năng động sáng tạo trong
học tập, khả năng tự tìm tòi, hệ thống hoá kiến thức rất hạn chế
- Xu hướng học sinh chọn khối chọn trường hiện nay: chủ yếu là các khối A,B, D còn
khối C số lượng ít và hiếm có những học sinh đam mê thực sự với môn học và năng
lực tốt. Do đó vai trò của người giáo viên càng quan trọng đặc biệt về mặt phương
pháp.
III. GIẢI PHÁP
1. Phương pháp sơ đồ hoá kiến thức
a, Khái niệm
Sơ đồ thực tế là một phương tiện trực quan, thể hiện mối liên hệ giữa các đối
tượng, các thành phần bằng các mũi tên, bảng biểu... phản ánh cấu trúc và logic bên
trong của một khối lượng kiến thức một cách khái quát, súc tích và trực quan cụ thể
Phương pháp sơ đồ hoá kiến thức là một phương pháp dạy học trong đó người
giáo viên sử dụng sơ đồ như một phương tiện giảng dạy trong các tiến trình lên lớp
b, Phân loại
/ Dựa vào mối liên hệ giữa các kiến thức có thể chia thành
*Sơ đồ cấu trúc: là loại sơ đồ thể hiện các thành phần, yếu tố trong một chỉnh thể và
tai
Đặc điểm một số thiên tai chính ở nước ta
Phạm vi
Nguyên nhân
Hậu quả
Đb sông Hồng
nghiêm trọng nhất
+ Mưa lớn, tập
trung,
+ Mặt đất thấp
+ Nhiều ô trũng,
có đê sông,
+ Mức độ đô thị
hoá cao
Đb sông Cửu Long
Mưa lớn, triều
cường
Ngập
lụt
4
Biện pháp
- Xây dựng các
Tĩnh đến Nam Trung
Bộ
Mưa bão, nước
biển dâng, lũ
nguồn về
- Do đây là nơi
có các lưu vực
sông suối có địa
hình bị chia cắt
mạnh, độ dốc
lớn, mất lớp phủ
thực vật mặt đất
dễ bị xói mòn
- Mưa lớn
Gây thiệt hại rất
lớn cho đời sống
nhân dân và cho
sản xuất những
vùng lũ đi qua
- Quy hoạch các
điểm dân cư để
tránh lũ đi qua
- Áp dụng các
biện pháp kĩ
thuật, canh tác
trên đất dốc bảo
vệ rừng
5
*Sơ đồ địa đồ học: là loại sơ đồ biểu hiện mối quan hệ về mặt không gian của các sự
vật-hiện tượng địa lí trên lược đồ, bản đồ.
Sơ đồ vị trí các khối khí ở Bắc Mĩ
*Sơ đồ logic: là loại sơ đồ biểu hiện mối quan hệ về nội dung bên trong của
các sự vật-hiện tượng địa lí
SƠ ĐỒ TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRÊN CÁC LỤC ĐỊA VÀ ĐẠI DƯƠNG
6
/ Dựa vào vai trò của sơ đồ trong tiến trình dạy học có thể chia thành
Sơ đồ chứng minh hay giải thích dùng để phản ánh nội dung bài học một cách trực
quan dễ khái quát, dễ tiếp thu
Sơ đồ tổng hợp dùng để ôn tập, tổng kết hay hệ thống hóa một chương, một phần
kiến thức của bài học
Sơ đồ kiểm tra dùng để đánh giá năng lực tiếp thu hiểu biết của học sinh, đồng
thời giúp giáo viên điều chỉnh nội dung dạy học
2. Yêu cầu của việc xây dựng sơ đồ:
*Tính khoa học:
- Nội dung sơ đồ phải bám sát nội dung của bài học, các mối quan hệ phải là bản
chất, khách quan chứ không phải do người xây dựng sắp đặt. Tuy nhiên hình thức chủ
quan của sơ đồ phụ thuộc vào người lập sơ đồ. Cùng một khối lượng kiến thức, có
nhiều cách xây dựng sơ đồ khác nhau
- Sơ đồ phải sử dụng phù hợp với nội dung, kiểu bài và đối tượng cần nghiên cứu
- Sơ đồ phải đảm bảo tính lôgic, chính xác khoa học.
*Tính sư phạm, tư tưởng:
bài học một cách trực quan
Ví dụ 1: Khi dạy nội dung 2a của bài “Vị trí địa lí Việt Nam”, giáo viên có thể sử
dụng sơ đồ sau
Vị trí địa lí
Vùng nội
chí tuyến
Giáp biển Đông
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm
gió mùa
8
Khu vực hoạt động
của gió mùa
Sơ đồ 1: Mối liên hệ giữa vị trí địa lí và đặc điểm cơ bản của thiên nhiên VN
Với vai trò là giải thích mối liên hệ giữa hai đối tượng địa lí, giáo viên có thể sử dụng
sơ đồ theo các bước sau
- Khi dạy đến mục 2a, giáo viên có thể dựng ngay sơ đồ và cùng học sinh hoàn thiện
dần sơ đồ kết hợp phương pháp đàm thoại – gợi mở, nội dung SGK
- Các câu hỏi của giáo viên cơ thể sử dụng:
1, Nhắc lại cho cô các đặc điểm chính về mặt tự nhiên của vị trí địa lí Việt Nam?
2, Vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến có ý nghĩa gì?
3, Vị trí nằm giáp biển Đông có ý nghĩa gì?
4, Vị trí nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á có nghĩa gì?
- Đối với đối tượng là học sinh khá, giỏi, giáo viên cơ thể sử dụng sơ đồ sau để giải
Hoạt động kiến
tạo
Lịch sử phát
triển lãnh thổ
Đất nước nhiều
đồi núi
Thiên nhiên phân
hóa đa dạng
Sơ đồ 2: Mối liên hệ giữa vị trí địa lí với các đặc điểm chung
của tự nhiên Việt Nam
- Các sơ đồ dạng này phù hợp nhất trong việc phản ánh các mối liên hệ nhân quả
trong Địa lí tự nhiên 12, chỉ rõ đâu là nguyên nhân, đâu là kết quả và giải thích cho
9
nhiều hiện tượng trong địa lí. Tuy nhiên đây là dạng sơ đồ đòi hỏi người giáo viên
phải nắm chắc, đào sâu kiến thức, tìm được nguyên do, lí giải được nhiều hiện tượng
trong địa lí. Học sinh được làm quen nhiều với các sơ đồ này, các em sẽ hình thành
được tư duy logic, hiểu rõ bản chất của các hiện tượng cũng như hứng thú tìm tòi lí
giải các hiện tượng tự nhiên xảy ra xung quanh mình
b, Sử dụng sơ đồ tổng hợp dùng để ôn tập tổng kết hay hệ thống hoá kiến thức
của một chương, một phần của bài học
Ví dụ 2: Khi dạy nội dung mục 1 bài 11, giáo viên có thể sử dụng sơ đồ sau
Đặc điểm
Phần lãnh thổ phía Bắc (từdãy
Thấp
Phân mùa
2 mùa nóng lạnh
2 mùa mưa khô
Cảnh quan
Đới rừng nhiệt đới gió mùa
Đới rừng cận xích đạo gió mùa
Thành phần
loài
+ loài nhiệt đới chiếm ưu thế ngoài + loài thuộc vùng nhiệt đới và
ra còn có các loài cây cận nhiệt,
xích đạo. Có một số loài cây rụng
ôn đới, các loài thú có lông dày
lá vào mùa khô. Động vật chủ đạo
là các loài thú lớn: voi, hổ, báo
Sơ đồ 3: Đặc điểm của thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam
- Với sơ đồ này giáo viên có thể sử dụng phương pháp thảo luận nhóm
Giáo viên chia lớp thành các nhóm và phát phiếu học tập, yêu cầu học sinh hoàn thiện
phiếu học tập
Phiếu học tập số 1: Đặc điểm thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc
- Sơ đồ trên sẽ là thông tin phản hồi phiếu học tập. Sau khi các nhóm hoàn thiện nội
dung phiếu của mình, giáo viên sẽ đưa sơ đồ ra đối chiếu và chuẩn kiến thức
- Với những bài học trong nội dung địa lí tự nhiên lớp 12, thì các sơ đồ dạng bảng
này khá phù hợp. Nó vừa là các bảng tổng hợp kiến thức ngắn gọn, dễ học, dễ nhớ ,
đồng thời là một nguồn thông tin rất phong phú (vì giáo viên có thể đưa ra kiến thức
đa chiều về đối tượng trên cơ sở đưa ra nhiều tiêu chí). Các bảng kiến thức này còn
giúp học sinh hình thành kĩ năng so sánh vì luôn luôn có các tiêu chí tương đồng giữa
các đối tượng. Như vậy, học sinh sẽ nắm chắc kiến thức hơn so với cách ghi chép
truyền thống.
c, Sơ đồ kiểm tra dùng để đánh giá năng lực tiếp thu hiểu biết của học sinh,
đồng thời giúp giáo viên điều chỉnh nội dung dạy học
- Thực ra đây có thể hiểu là các sơ đồ trống hoặc khuyết nội dung. Giáo viên đưa ra
các sơ đồ trống trong các bài tập, bài kiểm tra, yêu cầu học sinh hoàn thiện
Ví dụ 3: Trong bài kiểm tra 8 tuần học kì I, giáo viên có thể sử dụng bài tập sau:
Em hãy hoàn thành sơ đồ sau để thấy rõ sự khác biệt cơ bản về điều kiện hình thành,
đặc điểm địa hình và đất của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
11
Sơ đồ 4: Bảng so sánh đặc điểm đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông
Cửu Long
Đặc điểm
Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu
Long
Điều kiện hình thành
Địa hình
Đất
Ví dụ 4: Sau khi học xong bài 11,12 “Thiên nhiên phân hoá đa dạng”, giáo viên có
thể sử dụng sơ đồ trống sau, yêu cầu học sinh hoàn thành để đánh giá năng lực tiếp
thu của học sinh (trường hợp học sinh không hoàn thiện được giáo viên có thể gợi ý :
trong quá trình tự học ở nhà và chuẩn hoá kiến thức giúp các em có các sơ đồ hoàn
thiện nhất.
IV. HIỆU QUẢ
1. Đối với giáo viên
- Phát triển và hoàn thiện kĩ năng sơ đồ hoá của bản thân giáo viên
- Hệ thống hoá kiến thức, mở rộng cũng như làm mới kiến thức, đặc biệt trong
nhiều bài học phương pháp sơ đồ hoá giúp giáo viên đi sâu, làm rõ mối liên hệ nhân
quả - nội dung rất phổ biến và quan trọng của địa lí tự nhiên 12
- Thực hiện được đổi mới phương pháp, cả trong giảng dạy và kiểm tra, đánh giá
- Phát huy được tính tích cực, sáng tạo của học sinh
- Có thể sử dụng kết hợp với nhiều phương pháp, phương tiện dạy học khác
nhau
- Tăng thêm lòng yêu nghề, nhiệt huyết với học sinh
2.
Đối với quá trình học của học sinh
- Kiến thức được biểu diễn dưới dạng sơ đồ, ngắn gọn dễ nhớ do đó giảm thời
gian ghi chép, thời gian học và ôn tập của học sinh
- Tác động vào "kênh hình" của người học. Sẽ tạo ra sự hứng thú trong giờ học,
bài giảng, tiết học trở nên sôi động. Phát triển óc quan sát, kích thích tư duy của
người học, củng cố kiến thức bài giảng, hào hứng tìm tòi, đón nhận tri thức mới, có
lòng yêu thích môn học.
- Học sinh khám phá tri thức mới theo trình tự logic do đó các em hiểu được bản
chất quy luật. Thuận lợi cho quá tình tái hiện tri thức khi cần thiết.
- Phát triển năng lực tự học, tự khai thác kiến thức từ sách giáo khoa, phát triển
tư duy phân tích, tổng hợp của học sinh
3. Hiệu quả đối chứng
Năm học 2014 – 2015, tôi dạy các lớp : 12A2, 12A3, 12A9, 12A10. Tôi chọn 2
lớp 12A2 và 12A3 làm thực nghiệm để thấy rõ hiệu quả của phương pháp sơ đồ hoá
trong đó lớp 12A2 là lớp thực nghiệm (có sử dụng phương pháp sơ đồ hoá trong quá
trình giảng dạy) và 12A3 là lớp đối chứng (không sử dụng phương pháp sơ đồ hoá)
12A3(41hs) Đối chứng
0
15
21
5
(37%)
(51%)
(12%)
Như vậy có thể thấy việc sử dụng phương pháp sơ đồ hoá có hiệu quả khá rõ rệt,
kết qủa ở lớp 12A2 cao hơn lớp 12A3, đặc biệt các bài có điểm giỏi tăng chứng tỏ
nhiều học sinh đã hiểu bài, nắm chắc kiến thức, nhiều học sinh trả lời được các câu
hỏi khó.
V. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1, Để sử dụng phương pháp sơ đồ hoá một cách hiệu quả nhất, giáo viên phải linh
hoạt trong việc chọn lựa nội dung, bài học phù hợp cũng như dựa vào điều kiện,
phương tiện học tập và năng lực nhận thức của học sinh, sử dụng linh hoạt trong các
khâu lên lớp cũng như đánh giá, kiểm tra.
2, Sử dụng phương pháp sơ đồ hoá kết hợp với nhiều phương pháp khác: đàm
thoại – gợi mở, nêu vấn đề, sử dụng bản đồ…góp phần đổi mới phương pháp dạy học
và làm tăng hiệu quả của phương pháp
3, Hạn chế của phương pháp là kiến thức đã được mã hoá, mô hình hoá nên nếu
không hiểu bản chất học sinh sẽ khó khăn trong việc diễn giải và dẫn đến tiếp thu
kiến thức một cách máy móc. Do đó khi sử dụng phương pháp sơ đồ hoá, giáo viên
cần giúp học sinh hiểu được cơ sở để hình thành nên sơ đồ hay nói cách khác là làm
rõ cho học sinh thấy mối liên hệ giữa các đơn vị kiến thức, chú ý phân tích một cách
cụ thể sự vật, hiện tượng, quá trình địa lý cụ thể trong các hoàn cảnh, trường hợp cụ
thể
4, Hạn chế thứ hai của phương pháp là thể hiện tính phân bố về mặt không gian
của đối tượng trên bản đồ do đó khi sử dụng phương pháp cần kết hợp với lược đồ,
bản đồ để học sinh thấy rõ sự phân bố và đặc điểm cụ thể của sự vật hiện tượng địa lý
sông Cả
dãy Bạch Mã
Nam dãy Bạch Mã
đến phía nam
Hướng
nghiêng Tây bắc- đông nam
Tây bắc-đông nam
địa
hình
Hướng Vòng cung
Tây bắc - đông nam
núi
Độ cao 500m->1000m
>1500m
(chủ yếu đồi núi thấp)
(khu vực núi cao nhất)
Các
4 cánh cung lớn: sông
3 dải địa hình:
dạng
Gâm, Ngân Sơn, Bắc
- phía đông: dãy hoàng
địa
Sơn, Đông Triều
liên sơn
hình
- khối núi đá vôi
- phía tây: núi trung bình
(chủ yếu đồi núi thấp)
(núi tb chiếm ưu thế)
Các dãy núi song song - phía đông là khối núi
Và so le nhau
Kon tum và khối núi
+phía bắc: vùng núi tây cực nam trung bộ
Nghệ An
với những đỉnh
+ phía nam: vùng núi tây >2000m
Thừa Thiên Huế
+ phía tây: các bề mặt
+ở giữa: vùng đá vôi quảngcao nguyên badan
bình và đồi núi thấp
tương đối bằng phẳng
Quảng Trị
- dãy Bạch Mã là ranh
giới của Trường Sơn Bắc
và Trường Sơn Nam
Sơ đồ 7: Đặc điểm đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
Đặc điểm
ĐB Sông Hồng
ĐB Sông Cửu Long
Diện tích 1,5 triệu ha
4 triệu ha
Nguồn gốc Được bồi tụ bởi phù sa của hệ thống sông Hồng vàĐược bồi tụ bởi phù sa của hệ thống sông Tiền
Vẫn tiếp tục được bồi tụ
Sơ đồ 8: Đặc điểm các loại gió chính ở nước ta
16
Loại
gió
Gió
mùa
mùa
đông
Tín
phong
Gió
mùa
mùa
hạ
Nguồn
gốc
Hướng
gió
Phạm
vi
- Tây
nam
- Đông
nam (Bắc
Bộ)
Tính chất
ảnh hưởng đến khí hậu
- Hoạt động thành từng
đợt
- Nửa đầu lạnh khô, nửa
sau lạnh ẩm
Tạo nên mùa đông lạnh ở
miền Bắc
Quanh
năm
Khô, nóng, ít mưa
Tạo nên mùa khô sâu sắc ở
miền Nam
Cả
nước
T5 – t7
Biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm
gió mùa
Nguyên nhân
Ý nghĩa
- Xâm thực mạnh ở đồi núi:
+ bề mặt bị cắt xẻ, đất bị xói mòn rửa
trôi, có hiện tượng đá lở, đất trượt
+ hình thành địa hình caxto
+ các vùg thềm phù sa cổ bị chia cắt
thành các đồi thấp xen thung lũng rộng
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông:
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông
Cửu Long tiếp tục mở rộng diện tích
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc: 2360 con
sông (trên 10km), mật độ 0,66km
sông/km2. Cứ 20km bờ biển có 1 cửa
sông
- Khí hậu nhiệt đới
ẩm nắng lắm mưa
nhiều
- Địa hình dốc, nhiều
nơi mất lớp phủ thực
vật
- Có nhiều vùng núi
đá vôi
- Chế độ mưa theo mùa: mùa lũ trùng với vật
- lũ lụt
mùa mưa, mùa cạn trùng với mùa khô.
- mất nhiều chi phí khai thông
- Ảnh hưởng của gió dòng chảy
Đặc điểm
Phần lãnh thổ phía Bắc (từdãy
mùa Phần lãnh thổ phía
- mấtNam
nhiều(từ
chidãy
phí xây dựng cầu
Bạch
Mã
trở
ra
Bắc)
Bạch
Mã
trở
vào)
- Chế độ nước diễn biến thất thường theo
Khí chế
hậuđộ mưa Nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa
Cận xích đạo gió mùa
- Do nguồn nhiệt ẩm - Ở vùng trung du nhiều nơi mất
đông lạnh
- Quá trình Feralit là quá trình hình thành dồi dào, khí hậu có
lớp phủ, đất bị rửa trôi, khô hạn
động mạnh
Biên độ nhiệt
cao
Thấpnên lớp
mùn
mỏng
năm
- Đất nước nhiều đồi
Phân mùa
2 mùa nóng lạnh
2 mùa mưa khô
núi
- Hệ
sinh thái Đới
rừngrừng
rậm nhiệt
lá rộng
Cảnh
quan
nhiệt đới,
đới gió
mùa
Đới rừng cận xích đạo gió mùa
thường xanh quanh năm xanh tốt. Thành
phần
loàilophong
phúnhiệt
nhiềuđới
tầng
lớp ưu thế ngoài
ài phát triển trênôn
đấtđới,
feralit
cảnh
người,
có đạo
vai trò quan trọng
cáclàloài
thúquan
có lông dày
lá vào mùa khô. con
Động
vật chủ
tiêu biểu cho sinh vật nước ta
vớivoi,
môihổ,
trường
là các loài thú lớn:
báo sinh thái.
Sơ đồ 10: Đặc điểm thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam nước ta
18
Sơ đồ 11: Đặc điểm thiên nhiên các đai cao nước ta
Các đai
Độ cao
- Từ 600-700m đến 1600-1700m: hệ
rộng thường xanh
sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và
Các hệ sinh thái
- Các hệ sinh thái rừng
lá kim
chính
nhiệt
mùa,
hệ điểm- của
Trên 31600-1700:
trưởng
Sơđớiđồgió12:
Đặc
miền địaRừng
lí tựsinh
nhiên
sinh thái trên các loại thổ kém, nhiều rêu, địa y, cây ôn đới và
nhưỡng đặc biệt
chim thuộc khu hệ Himalaya
19
Ôn đới
gió mùa
trên núi
>2600m
Ôn đới
Đất mùn
nhưỡngSinh vật
Miền Tây Bắc và
Bắc Trung bộ
Miền Nam Trung bộ và
Nam bộ
Từ 160B trở xuống
- Quan hệ với Vân Nam
Trung Quốc về cấu trúc địa
hình. Tân kiến tạo nâng
mạnh.
- Gió mùa Đông Bắc giảm
sút
- Khối núi cổ , bề mặt bóc
mòn sơn nguyên và các cao
nguyên bazan.
- Khí hậu gió mùa á xích
đạo
- Hướng vòng cung của địa
hình (4 cánh cung chính)
- Đồi núi thấp . Độ cao
trung bình khoảng 600m.
- Nhiều đá vôi.
- Đồng bằng Bắc bộ mở
rộng. Bờ biển phẳng, nhiều
vịnh, đảo, quần đảo.
ít mưa. Khí hậu, thời tiết có
nhiều biến động.
- Mạng lưới sông ngòi dày.
Hướng sông TB - ĐN và hướng vòng cung. Độ dốc
sông thay đổi đột ngột từ
vùng núi xuống đồng bằng.
- Gió mùa ĐB suy yếu và
biến tính.. Số tháng lạnh
dưới 2 tháng (ở vùng thấp).
- Bắc Trung bộ có gió phơn
TN, bão mạnh, mùa mưa
lùi vào tháng VIII-XII, I.
Lũ tiêu mãn tháng VI.
- Sông ngòi hướng TB-ĐN,
ở Trung bộ hướng T-Đ.
Sông có độ dốc lớn, nhiều
tiềm năng thuỷ điện.
- Khí hậu cận xích đạo tổng
t0>93000C, ttb1>200C).
- Hai mùa mưa, khô rõ.
Mùa mưa ở Nam bộ và Tây
Nguyên: V-X,XI, ở đồng
bằng ven biển: IX - XII, lũ
có 2 cực đại: IX và tháng
VI.
- 3 hệ thống sông: sông
ven biển hướng T-Đ ngắn
dốc (trừ sông Ba), hệ thống
Vị trí nội chí
tuyến
Vòng đai
nhiệt đới
Khí hậu nhiệt
đới ẩm gió
mùa
Biển Đông
Và hoạt động gió
mùa châu Á
Cấu trúc địa chất
kiến tạo. Lịch sử
ph.triển lãnh thổ
Mưa ẩm cao, gió
mùa
Địa hình nhiều
đồi núi (thấp)
Giú mựa
Sông ngòi dày đặc,
nhiều nước, thuỷ chế
theo mùa
Đất Feralit. HST rừng
vòng cung.
- Nhiều đồi núi, đồi
núi thấp chiếm ưu thế.
- Thấp dần từ TB-ĐN
- Tân kiến tạo làm địa
hình trẻ lại, phân bậc
và phân hóa đa dạng.
Địa hình
nhiệt đới ẩm
gió mùa
22
Tác động của con
người
Địa hình chịu
tác động mạnh
của con người
Sơ đồ 15: Sơ đồ cắt ngang vùng biển Việt Nam
23
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyến Dược. Nguyễn Trọng Phúc. Lí luận dạy học Địa lí. NXB ĐH Sư