SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ HỒNG PHONG
------
SÁNG KIẾN DỰ THI CẤP TỈNH
BÁO CÁO SÁNG KIẾN
TỔ CHỨC HỌC SINH ĐI TRẢI NGHIỆM VÀ HƯỚNG DẪN
THỰC HIỆN DỰ ÁN LIÊN MÔN “SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN VÀ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO VIỆT NAM”
Tác giả
: Mai Thị Tuyết Hạnh, Lê Thị Loan
Trình độ chuyên môn : Cử nhân
Chức vụ
: Giáo viên
Nơi công tác
: THPT chuyên Lê Hồng Phong
Nam Định, tháng 5 năm 2015
THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến: Tổ chức học sinh đi trải nghiệm và hướng dẫn thực hiện dự
án liên môn “Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ chủ quyền biển đảo
Việt Nam”
đổi mới giáo dục một cách toàn diện nhằm đáp ứng yêu cầu quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá và hội nhập: Quyết định số 2653/QĐ-BGDĐT, số 3535/BGDĐTGDTrH, số 3119/BGDĐT-GDCN, 3159/BGDĐT-KHCNMT,... Một trong những nội
dung quan trọng là đổi mới về phương pháp dạy học, hình thức dạy học và kiểm tra
đánh giá để phát triển năng lực người học đồng thời tích hợp liên môn nhằm gắn việc
học với thực tiễn cuộc sống, phát huy khả năng vận dụng, tổng hopwjc của học sinh.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục –
đào tạo của Đảng và Nhà nước và từ thực tiễn dạy học cho thấy việc giảng dạy theo lối
truyền thống không còn phù hợp với đòi hỏi của đất nước thời đại mới, trong nhiều năm
qua chúng tôi luôn tích cực, tăng cường đổi mới phương pháp dạy học; áp dụng những
phương pháp dạy học và kĩ thuật dạy học tích cực trong giảng dạy; kết hợp đa dạng các
phương pháp dạy học, vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học phù hợp với từng
đơn vị kiến thức, phương pháp dạy học đặc thù bộ môn...
Bản thân là giáo viên đứng lớp cấp THPT, chúng tôi nhận thấy:
1. Thực tế việc dạy của giáo viên và học tập của học sinh chủ yếu còn
mang nặng về lí thuyết, thiếu tính thực tiễn, thiếu sáng tạo; không gian học tập hạn
chế. Việc học tập chủ yếu diễn ra trên lớp học. Kiến thức học chủ yếu là đơn môn,
thậm chí nội dung kiến thức cơ bản thiếu sự nhất quán giữa các môn học. Giáo
viên chưa tích cực chú trọng hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức liên môn
trong việc tiếp nhận kiến thức mới cũng như giải quyết các vấn đề thực tiễn trong
cuộc sống...
2. Việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm đạt được các mục tiêu sau:
3
- Dạy học thông qua tổ chức được liên tiếp các hoạt động học tập, từ đó
giúp người học tự khám phá những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp
thu những tri thức được sắp đặt sẵn. Giáo viên là người tổ chức và chỉ đạo học
sinh tiến hành các hoạt động học tập, phát hiện kiến thức mới, liên hệ thực tiễn,
đồng thời là người tư vấn, người cùng học với học sinh.
4
Các chủ đề trong dự án thay đổi tuỳ theo nội dung từng bài học có thể phát triển
lên nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đồng thời đáp ứng yêu cầu của Bộ Giáo dục và
Đào tạo cụ thể hoá chương trình giáo dục THPT: tích hợp nội dung bảo vệ và sử dụng
năng lượng, nội dung giáo dục giới tính, nội dung bảo vệ di sản văn hoá, nội dung biển
đảo và ANQP... Những dự án đã thực hiện mang lại nhiều hiệu quả thiết thực, trong đó
dự án Dạy học tích hợp liên môn chủ đề Biển đảo quê hương chúng tôi thấy học sinh đã
hoàn thiện được nhiều kĩ năng và phát huy được tính sáng tạo, tinh thần làm việc cao
nhất. Xuất phát từ những việc làm cụ thể, chúng tôi đã đúc kết và viết lại những kinh
nghiệm giảng dạy của bản thân qua đề tài: “Tổ chức cho học sinh trải nghiệm thực
tiễn và hướng dẫn thực hiện dự án liên môn chủ đề biển đảo”
B. MÔ TẢ GIẢI PHÁP
1. Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến
1.1. Về nội dung học tập:
Học sinh được học các nội dung môn Địa lý theo phân phối chương trình của Bộ
Giáo dục và Đào tạo. Giáo viên dạy học các nội dung đó theo Chuẩn kiến thức kĩ năng
do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Tuy nhiên, cùng một nội dung, ngoài môn Địa lý
thì một số môn học khác cũng được nhắc đến (hoặc ở tầm cao hơn, sâu hơn, hoặc có
tính ứng dụng nhiều hơn...). Tự bản thân học sinh muốn việc học gắn liền với thực tiễn
hoặc kiến thức các môn học có thể bổ sung cho nhau thì cần có khả năng tổng hợp tốt.
Hiện nay, khi cần đổi mới việc dạy và việc học theo hướng gắn với thực tiễn cuộc sống,
“vận dụng kiến thức liên môn giải quyết các vấn đề trong thực tiễn” thì học sinh bị
choáng ngợp. Thực tế đã cho thấy việc học theo lối bị động tiếp nhận kiến thức sách
giáo khoa đang diễn ra rất phổ biến ở các trường tại tất cả các cấp học và để lại hậu quả
vô cùng to lớn, đó là đào tạo ra những lớp học sinh ù lì, thiếu hiểu biết xã hội, thiếu
động lực, đam mê, thái độ không đúng đắn với các hành vi, hiện tượng trong xã hội...
Ví dụ: Nội dung về Biển đảo trong tất cả các môn học chủ yếu được tổ chức
một tỉnh giáp biển, có nhiều thuận lợi để học sinh có thể gắn với lí thuyết với thực tiễn,
có thể hiểu biết sâu hơn về biển đảo - cần lựa chọn hình thức dạy học phù hợp tạo hứng
thú và phát huy năng lực học sinh đồng thời kích thích trong các em tình yêu quê
hương, đất nước từ những điều đơn giản nhất, để các em có thể nhận thức được sứ
mệnh của mình trong việc xây dựng và giữ gìn quê hương đất nước.
1.2. Về phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá
Một bộ phận giáo viên vẫn giảng dạy theo phương pháp truyền thống là thuyết
trình. Nội dung bài học được hoàn thành nhanh chóng trong một vài tiết lên lớp và
không để lại ấn tượng gì cho học sinh. Một bộ phận giáo viên khác đã áp dụng nhiều
phương pháp dạy học tích cực: dạy học nhóm, đàm thoại gợi mở, đóng vai ….các kĩ
thuật dạy học theo hướng phát triển năng lực: động não, tranh luận, ủng hộ, phản đối …
trong các bài học về biển đảo. Các phương tiện dạy học được sử dụng đa dạng hơn: sử
dụng powerpoint, video, tranh ảnh minh họa cho các bài học rất sinh động. Các bài học
biển đảo gần gũi, dễ tiếp thu hơn. Học sinh hứng thú hơn trong giờ học, tham gia các
hoạt động học tập trên lớp theo sự chỉ đạo của giáo viên.
6
Tuy nhiên,trong các giờ học, giáo viên vẫn đóng vai trò là người truyền thụ kiến
thức, là trung tâm của quá trình dạy học; học sinh chủ yếu lắng nghe, xem hình ảnh, tiếp
thu thụ động các kiến thức được quy định sẵn, ít được thể hiện các năng lực của bản
thân. Phần kiến thức cần đạt có thể hoàn thành nhưng chỉ sau một lần học bài về nhà là
sẽ bị quên lãng. Về kĩ năng, học sinh chỉ có thể hoàn thiện kĩ năng tìm hiểu kiến thức từ
hình ảnh, biểu đồ, bản đồ, còn lại các năng lực thì chưa được phát hiện, rèn luyện và
hoàn thiện. Vì thế, với yêu cầu định hướng phát triển năng lực, phương pháp cũ và
phương pháp đơn giản trên đã bộc lộ nhiều nhược điểm, hiệu quả thấp.
Do đó, cần lựa chọn những phương pháp hiệu quả nhất, kết hợp linh hoạt các
phương pháp để học sinh chủ động tìm hiểu kiến thức, giáo viên đóng vai trò tổ chức,
hỗ trợ học sinh, thậm chí là làm cùng, là bạn học của học sinh.
thi Đại học: Địa lý, Giáo dục công dân, Giáo dục quốc phòng, Kĩ thuật dù là bất cứ nội
dung gì, trong đó có nội dung về biển đảo, biểu hiện: học sinh chỉ lắng nghe các kiến
thức, thụ động ghi chép; không có sự hào hứng; không thắc mắc, đặt câu hỏi, cả đối với
những nội dung chưa hiểu rõ; học sinh không tích cực tham gia xây dựng bài học trên
lớp… Về nhà, không tìm hiểu kiến thức liên quan, làm bài tập chống đối..
Theo khảo sát, đối với học sinh thuộc các huyện giáp biển: 45% học sinh chưa
hứng thú với các giờ học; các huyện khác và thành phố: 55% số học sinh cảm thấy
không cần thiết phải học các môn không thi đại học, 47% số học sinh buồn ngủ và nói
chuyện trong các giờ học các môn nói trên.
Về hiệu quả việc dạy học: Kiến thức và kĩ năng của học sinh đạt được sau các
bài học đơn môn với phương pháp dạy học truyền thống chỉ dừng lại mức độ nhận biết
và quên đi rất nhanh. Ví dụ, theo khảo sát ở những lớp chưa được học dự án liên môn
về chủ đề Biển đảo, học sinh chỉ nắm được kiến thức lí thuyết về biển đảo một cách
chung chung, mơ hồ, nội dung mở rộng, vận dụng, mang tính cập nhật, thời sự;… hầu
hết không nắm được.
Kết quả bài đánh giá: trong tổng số học sinh tham gia bài đánh giá về biển đảo:
20% giỏi; 30% khá 20% trung bình, 30% không đạt yêu cầu.
Về kĩ năng, học sinh chủ yếu được rèn luyện kĩ năng: đọc, nghe, chọn lọc ý từ
sách giáo khoa; khai thác bản đồ, bảng số liệu; vận dụng công thức tính toán….Nói
chung, học sinh không khám phá hết năng lực của bản thân, thụ động trong việc học
tập, khả năng sáng tạo và vận dụng tri thức để giải quyết tình huống thực tiễn cuộc sống
còn hạn chế. Thậm chí sau 2 tuần không nhắc lại, học sinh thậm chí xác định sai phạm
vi vùng biển, không kể được hết các bộ phận vùng biển của nước ta. Điều đó chứng tỏ
kĩ năng được hình thành ở các em thiếu tính bền vững.
Tóm lại việc học nội dung lặp lại, thiếu sự thống nhất, ít đổi mới, mang nặng
tính lý thuyết cùng với phương pháp thiếu hấp dẫn của giáo viên khiến học sinh
cảm thấy vô cùng nặng nề với giờ học, là nguyên nhân dẫn đến hiệu quả dạy và
học không cao.
2. Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến
2.1. Về nội dung tích hợp liên môn
Từ những hạn chế về nội dung học tập đã nêu ở mục 1.1, giáo viên đã thăm
dò nhu cầu của học sinh trong việc phối hợp các sách giáo khoa để tạo ra nội
dung liên môn. Đặc biệt sau khi có các công văn, chỉ thị của Thủ tướng Chính
phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo về các nội dung tích hợp trong sách giáo khoa
THPT: sử dụng năng lượng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, biển đảo, môi
trường, giáo dục sinh sản và giới tính, bảo vệ di sản... thì đây được coi là nội
dung đầu tiên để cả giáo viên và học sinh thảo luận, sau đó thống nhất để tạo ra
9
nội dung tích hợp liên môn. Để làm được điều đó, trước hết, các giáo viên của các
bộ môn có liên quan cần ngồi lại với nhau để thống nhất về mục tiêu cần đạt
(kiến thức, kĩ năng, định hướng phát triển năng lực, thái độ hành vi...) sau khi học
sinh học xong nội dung tích hợp liên môn. Sau đó, cả giáo viên và học sinh cùng
xây dựng nội dung về chủ đề đã chọn.
Ví dụ với chủ đề Biển đảo (Bao gồm cả về nội dung bảo vệ chủ quyền và
tài nguyên, môi trường biển) có thể tiến hành như sau:
Bước 1: Giáo viên xác định chủ đề
Dự án “Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên
và bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam”
Bước 2: Các giáo viên thống nhất mục tiêu dạy học
Bài học này là nội dung liên môn các môn học: Địa lý 10 và 12, Giáo dục
công dân 10 và 11, Giáo dục quốc phòng 11, Hoá học 11 và đồng thời là nội dung
tích hợp “Sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, phòng chống và giảm
thiểu ô nhiễm môi trường” và “ Chủ quyền biển đảo”.
Sau bài học, HS cần đạt được những yêu cầu sau đối với từng môn về kiến
thức, kĩ năng, thái độ hành vi và định hướng phát triển năng lực:
a. Về kiến thức
Tổ quốc
+ Trình bày được trách nhiệm của công dân, đặc biệt là công dân
học sinh đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội
chủ nghĩa
- Bài 12 (GDCD 11): Chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường
+ Nêu được thực trạng tài nguyên môi trường biển đảo
+ Phương hướng và biện pháp nhằm bảo vệ tài nguyên môi trường
biển đảo ở nước ta hiện nay
+ Hiểu được trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện chính
sách tài nguyên và bảo vệ môi trường
a.4. Môn Hoá học lớp 11
- Bài 37: Nguồn Hidrocacbon thiên nhiên
+ Trình bày thành phần, phương pháp khai thác, ứng dụng của khí
thiên nhiên
+ Trình bày được thành phần, phương pháp khai thác, ứng dụng
của các sản phẩm từ dầu mỏ
11
b. Về kĩ năng
b.1. Môn Địa lý 12
- Bài 2: Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ
Xác định được vị trí và các bộ phận vùng biển Việt Nam trên bản
đồ Đông Nam Á
- Bài 8: Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển:
Sử dụng bản đồ địa lý tự nhiên, khí hậu, địa hình, động thực vật
và nhận xét được mối quan hệ qua lại giữa chúng
hưởng của biển Đông tới đặc điểm tự nhiên và ý nghĩa đối với việc phát triển
kinh tế nước ta (đặc biệt phải nắm được đặc điểm, cách khai thác và ứng dụng
của nguồn tài nguyên biển có giá trị kinh tế nhất hiện nay ở nước ta là dầu khí)
(Mục tiêu kiến thức các môn Địa lý 12– bài 8, bài 42, môn Hoá học 11 – bài 37)
- Trình bày được thực trạng ô nhiễm môi trường và suy giảm tài nguyên
biển Việt Nam, giải thích được nguyên nhân và tìm ra được giải pháp (phải tạo
ra được các sản phẩm mẫu cụ thể để tuyên truyền) nhằm hướng đến mục tiêu
phát triển kinh tế biển một cách bền vững (Mục tiêu kiến thức các môn Địa lý 10
– bài 42, Địa lý 12 – bài 15, môn GDCD 11 – bài 12)
- Hiểu rõ được các bộ phận cấu thành lãnh thổ và chủ quyền trên biển của
một quốc gia, cách xác định đường biên giới quốc gia trên biển, từ đó trình bày
được vị trí địa lý, giới hạn, phạm vi vùng biển thuộc chủ quyền lãnh thổ Việt
Nam. (Mục tiêu kiến thức các môn Địa lý 12 – bài 2, GDQP 11 – bài 3)
- Trình bày được trách nhiệm của công dân, đặc biệt là công dân học sinh
đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, trong
việc thực hiện chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường. (Mục tiêu kiến thức
môn GDCD 10 – bài 14, GDCD 11 – bài 12)
*. Về kĩ năng
- Sử dụng các loại bản đồ xác định được vị trí và các bộ phận vùng biển
Việt Nam trên bản đồ Đông Nam Á, các đảo và quần đảo nước ta, nhận xét được
mối quan hệ qua lại giữa các thành phần tự nhiên và ảnh hưởng của tự nhiên tới
KTXH (Mục tiêu kĩ năng các môn Địa lý 12 – bài 2, bài 8, bài 42, môn GDQP 11
– bài 3)
- Biết cách tìm, chọn lọc các thông tin, tư liệu về dầu mỏ ở Việt Nam, liên
hệ với thực tiễn để hiểu được ứng dụng của các sản phẩm dầu mỏ, khí thiên
nhiên trong đời sống (Mục tiêu kĩ năng môn Hoá học 11 – bài 37)
- Biết tham gia các hoạt động bảo vệ quê hương đất nước, biết tham gia
thực hiện và tuyên truyền chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường phù hợp
với khả năng của bản thân, biết cách đánh giá thái độ, hành vi của bản thân và
13
kinh tế của các loại tài nguyên biển): vận dụng kiến thức, kĩ năng các môn Địa lý,
Toán học, Hoá học
14
+ Nhóm Giải pháp (tìm hiểu về các giải pháp để khai thác bền vững tài
nguyên thiên nhiên vùng biển): vận dụng kiến thức, kĩ năng các môn: Địa lý,
Giáo dục công dân, Ngữ văn, Công nghệ...
*. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
tự học, năng lực sáng tạo, năng lực ứng dụng CNTT và truyền thông, năng lực
giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt môn Địa lý (được thể hiện rõ nhất trong các bài
báo cáo khoa học)
+ Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
+ Học tập tại thực địa
+ Sử dụng bản đồ
+ Sử dụng số liệu thống kê
+ Sử dụng hình vẽ, tranh ảnh Địa lý, mô hình, video...
Bước 3: Giáo viên và học sinh thảo luận, từ đó rút ra nội dung đúc kết từ
các sách giáo khoa cần đạt được như sau:
Bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên là
xu hướng và là yêu cầu đối với cả thế giới ngày nay. Điều đó có ý nghĩa to lớn trong
việc bảo vệ sự sống cho Trái đất, cho từng cá nhân trong xã hội mà còn là cơ sở cho sự
phát triển, cho các thế hệ sau. Trên Trái đất với 70% diện tích là đại dương thì tài
nguyên và môi trường biển cần được bảo vệ là điều thiết yếu, nhất là đối với các nước
đang phát triển và có vùng biển rộng như Việt Nam. Từ vùng biển giàu tài nguyên đã
khiến cho mối quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng căng thẳng, trong đó
biển Đông gần đây nhất là một tâm điểm. Vấn đề bảo vệ chủ quyền, giữ vững độc lập
dân tộc là vấn đề vô cùng nóng bỏng, cấp thiết đối với toàn dân tộc, các cấp ngành và
2.2. Về phương pháp Dự án và cách thức thực hiện Dự án “Sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên và bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam”
2.2.1. Khái quát về phương pháp Dự án
- Khái niệm: Dạy học dự án là hình thức dạy học, trong đó người học thực hiện
một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp lí thuyết và thực hành, có tạo ra các sản
phẩm có thể giới thiệu. Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao
trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch, đến việc thưc
hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện. Làm việc
nhóm là hình thức cơ bản của dạy học dự án.
- Các dạng của dạy học theo dự án
Dạy học dự án có thể phân loại theo nhiều phương diện khác nhau:
+ Phân loại theo chuyên môn:
/ Dự án trong một môn học: Trọng tâm nội dung nằm trong một môn học
/ Dự án liên môn: Trọng tâm nội dung nằm ở nhiều môn học khác nhau
/ Dự án ngoài chuyên môn: Dự án không phụ thuộc trực tiếp vào môn học.
+ Phân loại theo sự tham gia của người học: Dự án cho nhóm học sinh, cá nhân.
16
+ Phân loại theo sự tham gia của giáo viên: Dự án dưới sự hướng dẫn của một
giáo viên; dự án dưới sự cộng tác hướng dẫn của nhiều giáo viên
+ Phân theo quý thời gian:
/ Dự án nhỏ: Thực hiện trong một số giờ học, có thế từ 2 - 6 tiết.
/ Dự án trung bình: Dự án trong một hoặc một số ngày, giới hạn là 1 tuần hoặc
40 giờ học.
/ Dự án lớn: Thực hiện với quỹ thời gian lớn, tối thiểu là một tuần, có thể kéo
dài nhiều tuần.
+ Phân loại theo nhiệm vụ:
/ Dự án tìm hiểu: Là dự án khảo sát thực trạng đối tượng.
Kiến thức lí thuyết, các phương án giải quyết vấn đề được thử nghiệm qua thực tiễn.
Trong quá trình đó, sản phẩm của dự án và thông tin mới được tạo ra.
+ Thu thập kết quả và công bố sản phẩm: Kết quả có thể viết dưới dạng thu
hoạch, báo cáo, luận văn…Trong nhiều dự án, các sản phẩm vật chất được tạo ra qua
hoạt động thực hành. Sản phẩm của dự án cũng có thể là những hành động phi vật chất.
Sản phẩm của dự án có thể được trình bày giữa các nhóm sinh viên, có thể giới thiệu
trong nhà trường, ngoài xã hội.
+ Đánh giá dự án: giáo viên và học sinh đánh giá quá trình thực hiện và kết quả
cũng như kinh nghiệm đạt được. Từ đó rút ra kinh nghiệm cho việc thực hiện các dự án
tiếp theo. Kết quả của dự án cũng có thể được đánh giá từ bên ngoài. Hai giai đoạn cuối
này cũng có thể được mô tả chung thành giai đoạn kết thúc dự án.
+ Việc phân chia các giai đoạn chỉ mang tính tương đối. Trong thực tế, chúng có
thể xen kẽ và thâm nhập lẫn nhau. Việc tự kiểm tra, điều chỉnh cần được thực hiện
trong tất cả các giai đoạn của dự án. Với những dạng dự án khác nhau có thể xây dựng
cấu trúc chi tiết riêng phù hợp với nhiệm vụ dự án.
- Ý nghĩa thực hiện dự án
Thông qua thực hiện dự án, phát triển học sinh đạt được:
+ Các kĩ năng điều tra bao gồm quan sát, tập hợp mẫu, tập hợp thông tin từ các
nguồn khác nhau, rút ra kết luận.
+ Từ các thông tin thu thập có cơ sở để hiểu rõ, bổ sung cho những điều học lí
thuyết
+ Năng lực tham gia các hoạt động cá nhân, tập thể
+ Thói quen suy nghĩ độc lập và tính kiên nhẫn trong quá trình thực hiện dự án.
+ Có trách nhiệm trong việc tạo ra quyết định và phải chứng minh là đúng về
quyết định của mình.
2.2.2. Hướng dẫn thực hiện Dự án “Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên
và bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam”
Dự án này được thực hiện trong vòng 3 tuần với khoảng 2 tiết lên lớp, 1 buổi hội
thảo (3 tiết), còn lại là hoạt động ngoài giờ lên lớp.
Tiến trình được thực hiện như sau:
như sau:
- Nhiệm vụ chủ đề: thực hiện các nhiệm vụ theo nhóm chủ đề như ở mục tiêu
kiến thức, kĩ năng với sản phẩm là bài báo cáo.
- Nhiệm vụ mở rộng:
+ Thành viên ban tổ chức để chuẩn bị tổ chức cho buổi Hội thảo bao gồm: Lên
kế hoạch chương trình hội thảo, dẫn chương trình, cơ sở vật chất, giấy mời và mời
khách, đón tiếp khách...
+ Nhóm thiết kế kiêm người mẫu: thiết kế các sản phẩm tái chế thành các sản
phẩm thời trang, sản phẩm thiết kế: ngôi nhà
+ Nhóm sản phẩm nghệ thuật, ấn phẩm truyền thông: tranh vẽ, poster, bài báo
+ Nhóm xây dựng, mô phỏng: các sản phẩm tái chế, sản phẩm nấu ăn, diễn viên
đóng vai trong buổi Hội thảo
• Giáo viên và học sinh thảo luận để xác định các nội dung của chủ đề
+ Chủ đề 1: Đặc điểm của biển Đông, tài nguyên và vấn đề suy giảm tài nguyên
– ô nhiễm môi trường biển đảo Việt Nam
19
+ Chủ đề 2: Vấn đề khai thác tổng hợp tài nguyên biển đảo Việt Nam
+ Chủ đề 3: Giải pháp phát triển kinh tế biển một cách bền vững
+ Chủ đề 4: Chủ quyền lãnh thổ trên biển, tranh chấp trên biển Đông và trách
nhiệm của học sinh trong việc bảo vệ chủ quyền quốc gia
• Giáo viên phát phiếu điều tra nhu cầu học tập theo các chủ đề trên
Phụ lục 1 PHIẾU ĐIỀU TRA NHU CẦU CỦA HỌC SINH
(Trước khi thực hiện dự án)
Họ và tên: ……………………………………………………
Lớp: ……………………… Trường: ……………………
Hãy trả lời câu hỏi dưới đây bằng cách đánh dấu X vào ô trống trong bảng có câu
trả lời phù hợp với em.
20
và thăm dò nhu cầu học sinh theo Bảng Biết – Thắc mắc – Hiểu Phụ lục 2
BẢNG GHI CHÉP BIẾT – THẮC MẮC – HIỂU
Họ và tên:………………………………………. ……………
Lớp: ………………………………………………………….
Trường: :………………………………………. ……………
Ghi lại những gì em biết về “Tài nguyên thiên nhiên vùng biển đảo Việt Nam, suy
giảm tài nguyên thiên nhiên và ô nhiễm môi trường biển đảo, nguyên nhân; chủ quyền
lãnh thổ Việt Nam trên biển Đông”. Sau đó viết ra những câu hỏi ngắn cho những điều
em muốn biết. Khi hoàn thành bài học, hãy ghi lại những gì em đã học được.
Những điều em Biết
Những điều em Thắc mắc
Những điều em Hiểu được
…………………………
……………………………
sau bài học
…………………………….
…………………………
……………………….……
………………………..…
nguyên biển đảo Việt Nam
+ Nhóm Thông tin tuyên truyền: Tìm hiểu các giải pháp phát triển
kinh tế biển một cách bền vững, tìm hiểu trách nhiệm của công dân đối với việc thực
hiện pháp luật của nhà nước về vấn đề tài nguyên và môi trường
+ Nhóm Luật sư: Tìm hiểu chủ quyền lãnh thổ trên biển, tranh chấp
trên biển Đông và trách nhiệm của học sinh trong việc bảo vệ chủ quyền quốc gia
21
Tất cả các nhóm đều trong vai người tham dự hội thảo và có nhiệm vụ tìm hiểu tư
liệu về chủ đề của bài học. Khi tham gia hội thảo đều phải ghi chép các nội dung theo ý
hiểu của mình.
• Giáo viên đưa ra bộ câu hỏi định hướng chung
Bộ câu hỏi định hướng
Câu hỏi Chúng ta phải làm gì để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ nước CHXHCN Việt
khái quát Nam và khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững?
Câu hỏi Bạn sẽ làm gì để bảo vệ chủ quyền vùng biển và khai thác, sử dụng tài
bài học
nguyên thiên nhiên biển đảo một cách bền vững?
Câu hỏi 1. Nêu khái quát đặc điểm biển Đông và chứng minh vùng biển nước ta có
nội dung
nguồn tài nguyên phong phú và có ý nghĩa với phát triển kinh tế
2. Trình bày hiện trạng suy thoái tài nguyên thiên nhiên và ô nhiễm môi
trường biển Việt Nam?
3. Giải thích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp để khai thác và sử dụng
tài nguyên một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và giảm thiểu ô nhiễm môi
trường biển (đặc biệt đối với tài nguyên dầu khí) để hướng tới phát triển
bền vững
Câu 3
Trình bày hiện trạng và giải thích nguyên nhân ô nhiễm môi trường và
suy giảm tài nguyên sinh vật biển ở nước ta.
PHIẾU 4B. TÌM HIỂU VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH KINH TẾ BIỂN Ở
NƯỚC TA
Họ và tên:............................................... Lớp 11..........................................
Nhiệm vụ : Sưu tầm thông tin từ Internet, sách báo, tạp chí, SGK, thực địa...., em
hãy trả lời các câu hỏi sau:
Câu hỏi
Nội dung
Câu 1
Tìm hiểu ngành khai thác khoáng sản biển nước ta
Câu 2
Tìm hiểu ngành khai thác thủy sản biển nước ta
Câu 3
Tìm hiểu ngành du lịch biển
Câu 4
Tìm hiểu ngành GTVT biển
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN
23
Họ và tên:.................................................. Lớp 11..........................................
Nhiệm vụ : Sưu tầm thông tin từ Internet, sách báo, tạp chí, SGK GDCD, Địa lí
thực địa...., em hãy đưa ra một số giải pháp góp phần khai thác hợp lí tài nguyên và bảo
vệ môi trường biển đảo Việt Nam:
.....................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
• Giáo viên và học sinh thảo luận hợp đồng học tập theo phụ lục 3
HỢP ĐỒNG HỌC TẬP
Dự án: Tổ chức hoạt động ngoại khoá “Tìm hiểu viêc sử dụng tài nguyên thiên
nhiên và bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam”
1. Nhóm:.......................................
Lớp..................................
Trường:.............................................................
2. Thông tin thành viên
Họ và tên giáo viên:
Họ và tên học sinh:
sự chỉ dẫn của giáo viên.
- Báo cáo các kế hoạch làm việc theo đúng tiến độ. Hợp tác cùng
các bạn thực hiện dự án.
- Hình thành các sản phẩm theo yêu cầu. Sau đó báo cáo trước lớp.
- Giáo viên hướng dẫn lập kế hoạch nhóm, kế hoạch làm việc của cả
Trách nhiệm
lớp trong thời gian thực hiện dự án.
của giáo viên:
- Giáo viên theo dõi, đôn đốc học sinh, định kỳ kiểm tra tiến độ
thực hiện, giải đáp các thắc mắc cho học sinh.
- Các nhóm chuyên môn hình thành bản báo cáo (toàn văn)
+ Dưới dạng file (Word)
Sản phẩm
học tập:
+ Bản in trên giấy khổ A4 không quá 15 trang.
- Báo cáo trình chiếu trong buổi ngoại khoá bằng phần mềm
Powerpoint , không quá 25 sile.
- Các ấn phẩm tuyên truyền: dưới dạng khẩu hiệu, băng rôn, tranh ảnh,
báo bảng, phim video, tiểu phẩm
Đánh giá
mức độ hoàn
thành:
Các lần gặp