VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN ĐỂ HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ NGHIÊN CỨU VÀ TỔ CHỨC THỰC HÀNH MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO - Pdf 34

SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ HỒNG PHONG

Sáng kiến kinh nghiệm dự thi cấp tỉnh

BÁO CÁO SÁNG KIẾN
VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN ĐỂ HƯỚNG DẪN
HỌC SINH TỰ NGHIÊN CỨU VÀ TỔ CHỨC THỰC HÀNH
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN QUÁ TRÌNH VẬN
CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO

Họ tên
Chức vụ
Nơi công tác

: Vũ Chí Dũng
Đỗ Thị Thư
: Giáo viên
: Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong


Nam Định, tháng 05 năm 2015

2


Phần thứ nhất
THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến:
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Chương trình sinh học 11 cơ bản và nâng cao.
3. Thời gian áp dụng sáng kiến: Từ tháng 9 năm 2014 đến tháng 5 năm 2015.

:
5. Đơn vị áp dụng sáng kiến:
Tên đơn vị
:
Địa chỉ
:
Điện thoại
:

Vũ Chí Dũng
1985
26 Đường Kênh - P. Cửa Bắc - Nam Định
Thạc sĩ Sinh học
Giáo viên
Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong, T.P Nam Định
26 Đường Kênh - P. Cửa Bắc - Nam Định

Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong
76 Vị Xuyên
03503 640297

3


Phần thứ nhất
MỞ ĐẦU
1. Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến
Đổi mới phương pháp dạy học hiện nay là xu thế chung của sự phát triển xã
hội. Bên cạnh việc đổi mới phương pháp dạy thì ngày càng đòi hỏi phải tăng
cường yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề thực tiễn..

Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. MÔN SINH HỌC
1.1. Màng sinh chất

a. Cấu trúc:
- Màng sinh chất có cấu trúc khảm động, dày khoảng 9nm gồm photpholipit và
protein.
- Photpholipit luôn quay 2 đuôi kị nước và nhau, 2 đầu ưa nước quay ra ngoài.
Phân tử phopholipit của 2 lớp màng liên kết với nhau bằng liên kết yếu nên dễ
dàng di chuyển.
- Prôtêin gồm prôtêin xuyên màng và prôtein bán thấm.
- Các phân tử colesterôn xen kẽ trong lớp phôtpholipit.
- Các lipôprôtêin và glicôprôtêin làm nhiệm vụ như giác quan, kênh, dấu chuẩn
nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào.
b. Chức năng:
- Trao đổi chất với môi trường có tính chọn lọc nên màng có tính bán thấm.
- Thu nhận thông tin lí hoá học từ bên ngoài (nhờ các prôtêin thụ thể) và đưa ra
đáp ứng kịp thời.
- Nhờ glicôprôtêin đặc trưng màng sinh chất có thể nhận biết nhau và nhận biết
tế bào lạ.
1.2. Khái niệm, cơ chế của các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất

a. Vận chuyển thụ động
- Khái niệm: Vận chuyển thụ động là vận chuyển các chất qua màng sinh chất
từ nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp mà không cần tiêu tốn năng lượng.
- Nguyên lí: là sự khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có
nồng độ thấp.
- Hình thức: Khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit kép gồm các chất
không phân cực và các chất có kích thước nhỏ như CO2, O2…


- Thụ động: cơ chế khuếch tán từ nơi nồng độ cao đến nồng độ thấp.
- Chủ động: di chuyển ngược chiều građien nồng độ và cần năng lượng.

6


b. Dòng nước và các ion khoáng đi từ lông hút vào mạch gỗ của rễ
- Gồm 2 con đường:
+ Con đường gian bào: từ lông hút  khoảng gian bào các tế bào vỏ  đai
caspari  trung trụ  mạch gỗ
+ Con đường tế bào: từ lông hút  các tế bào vỏ  đai caspari trung trụ 
mạch gỗ.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng: nhiệt độ,
ánh sáng, ôxy, pH., đặc điểm lý hoá của đất.....
- Hệ rễ cây ảnh hưởng đến môi trường: rễ tiết các chất làm thay đổi tính chất lý
hoá của đất.
1.4. Cơ sở các biện pháp bón phân hợp lý

- Khái niệm bón phân hợp lý: là bón phân đúng loại, đủ số lượng và tỷ lệ các thành
phần dinh dưỡng, đúng nhu cầu của giống, loài cây trồng, phù hợp với thời kỳ sinh
trưởng và phát triển của cây cũng như các điều kiện đất đai, thời tiết, mùa vụ.
- Vai trò:
+ Tăng năng suất cây trồng.
+ Không gây ô nhiễm môi trường.
+ Không làm xấu đặc tính của đất.
1.5. Quang hợp và các nhân tố ảnh hưởng tới quang hợp

- Khái niệm:
Quang hợp là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng mặt trời được lá (diệp
lục) hấp thụ để tạo ra cacbonhyđrat và ôxy từ khí CO2 và H2O.

thể tích dung môi nhất định ở một nhiệt độ quy định.
- Dung dịch: trong hóa học, một dung dịch là một hỗn hợp đồng nhất và chỉ có
một pha.
- Khuếch tán: khuếch tán là sự dao động nhiệt của tất cả các phần tử (chất lỏng
hay chất khí) ở nhiệt độ lớn hơn độ không tuyệt đối. Tốc độ của chuyển động nhiệt
là hàm số của nhiệt độ, độ nhớt của dòng chảy và kích thước (khối lượng) của các
phần tử nhưng không phải là hàm số của nồng độ.
- Thẩm thấu: Thẩm thấu là sự khuếch tán của các phân tử nước qua một màng
có tính chọn lọc ion (còn gọi là màng bán thấm).
2.2. Bản chất hóa học của các chất cấu tạo màng sinh chất
Tính chất cơ bản của các chất chủ yếu cấu tạo nên màng sinh chất:
- Prôtêin:
• Phản ứng thủy phân:
Điều kiện thủy phân: xúc tác axit hoặc kiềm và đun nóng hoặc xúc tác enzim
Sản phẩm: các α-amino axit
• Phản ứng màu:

8


- Photpholipit và cholesteron:
Tính chất chung của hai loại là mỗi phân tử đều có một đầu ưa nước và một đầu
kỵ nước. Đầu ưa nước quay ra ngoài tế bào hoặc và trong tế bào để tiếp xúc với
nước của môi trường hoặc của bào tương, còn đầu kỵ nước thì quay vào giữa, nơi
tiếp giáp của hai phân tử lipit. Tính chất dấu đầu kỵ nước này đã làm chomàng
luôn luôn có xu hướng kết dính các phân tử lipit với nhau để cho đầu kỵ nước ấy
khỏi tiếp xúc với nước, và lớp phân tử kép lipit còn khép kín lại tạo thành một cái
túi kín để cho tất cả các đầu kỵ nước được dấu kín khỏi nước. Nhờ tính chầt này
mà màng lipit có khả năng tự động khép kín, tái hợp nhanh mỗi khi bị mở ra, xé ra
hay tiếp thu một bộ phận màng lipit mới vào màng.

Thị kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự vài cm, được dùng như một kính
lúp để quan sát ảnh thật nêu trên.
- Cách sử dụng: gồm các bước:
1. Bật công tắc khối nguồn.
2. Nhấn công tắc khởi động trên kính.
3. Đưa bộ lọc sáng vào trục quang học (nếu có).
4. Chỉnh tâm hai thị kính vào trục quang học.
5. Tăng tụ quang (nếu có) đến vị trí cao nhất (sử dụng núm hội tụ tụ quang).
6. Lựa chọn vật kính 10x đưa vào trục quang học.
7. Mở hoàn toàn màn chắn sáng và khẩu độ.
8. Đưa mẫu và dịch chuyển giá đỡ mẫu đến vị trí phù hợp để quan sát.
9. Điều chỉnh độ hội tụ.
10.Điều chỉnh diop và thị kính phù hợp với mắt.
11.Điều chỉnh độ hội tụ và chuẩn tâm tụ quang.
12.Lựa chọn vật kính có độ phóng đại mong muốn (lưu ý: khi thay đổi vật kính,
có thể không quan sát được hình ảnh của mẫu, do đó phải điều chỉnh độ hội tu và
khoảng cách giữa vật kính và mẫu).
13.Tắt nguồn sau khi quá trình quan sát mẫu kết thúc
4. MÔN CÔNG NGHỆ
4.1. Đặc điểm, kĩ thuật sử dụng phân bón trong trồng trọt, xác định sức sống của hạt

LOẠI PHÂN
Phân hoá học

ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT
KĨ THUẬT SỬ DỤNG
- Ưu:
- Phân đạm, ka li: bón thúc là
+Chứa ít nguyên tố dinh chính, nếu bón lót phải bón với
dưỡng nhưng tỉ lệ chất dinh lượng nhỏ.

+ Hiệu quả chậm:chất dinh
dưỡng trong phân cây chưa sử
dụng được ngay mà phải qua
quá trình khoáng hoá cây mới
sử dụng được
- Ưu : Không ô nhiễm môi
trường, không làm hại đất.
- Có thể trộn hoặc tẩm vào hạt,
- Nhược:
rễ cây trước khi gieo trồng.
+ Thời hạn sử dụng ngắn
- Bón trực tiếp vào đất để tăng số
(do khả năng sống và thời gian lượng VSV có ích cho đất.
tồn tại của vi sinh vật phụ
thuộc vào ngoại cảnh).
+Mỗi loại phân chỉ thích
hợp với một hoặc một nhóm
cây trồng nhất định.

4.2. Đặc điểm, tính chất vật lý, hóa học của các loại đất

11


*Tính chất của đất xám bạc màu
- Tính chất vật lí: Tầng đất mặt mỏng với thành phần cơ giới nhẹ, nhiều cát, ít
hạt keo nên không giữ được nước và chất dinh dưỡng dễ bị khô hạn.
- Tính chất hóa học: Đất chua, nghèo dinh dưỡng (nghèo đạm (0,07%), lân
(0,05%), kali (0,15%), ít mùn (
vẫn còn rất lớn.
Cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe doạ hoang mạc hoá (chiếm khoảng 28%).
* Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
- Đối với đất vùng đồi núi:
+ Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác hợp lý: làm ruộng bậc
thang, trong cây theo băng.
+ Cải tạo đất hoang đồi trọc bằng các biện pháp nông-lâm kết hợp. Bảo vệ
rừng, đất rừng, ngăn chặn nạn du canh du cư.
- Đối với đất nông nghiệp:
+ Cần có biện pháp quản lý chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích.
+ Thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất, chống bạc màu.
+ Bón phân cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm đất, thoái hóa đất.
6. MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN
Công dân với một số vấn đề cấp thiết của nhân loại: ô nhiễm môi trường, suy
thoái tài nguyên và trách nhiệm của công dân.

13


Chương 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC THỰC HIỆN
1. PHƯƠNG PHÁP
1.1. Phương pháp vấn đáp

a. Khái niệm:
Phương pháp vấn đáp là phương pháp giáo viên khéo léo đặt hệ thống câu hỏi
để học sinh trả lời nhằm gợi mở cho học sinh sáng tỏ những vấn đề mới; tự khai
phá những tri thức mới bằng sự tái hiện những tài liệu đã học hoặc từ những kinh
nghiệm đã tích luỹ được trong cuộc sống, nhằm giúp học sinh củng cố, mở rộng,
đào sâu, tổng kết, hệ thống hoá những tri thức đã tiếp thu được và nhằm mục đích
kiểm tra, đánh giá và giúp học sinh tự kiểm tra, tự đánh giá việc lĩnh hội tri thức.

có tính chất vấn đề gây cho học sinh gặp phải tình huống có vấn đề và qua đó học
sinh có nhu cầu phải lĩnh hội tri thức mới để giải quyết vấn đề đó.
c. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp vấn đáp:
Nếu vận dụng khéo léo phương pháp vấn đáp sẽ có tác dụng quan trọng sau:
Điều khiển có hiệu quả hoạt động tư duy của học sinh, kích thích tính tích cực
hoạt động nhận thức của học sinh.
Bồi dưỡng cho học sinh năng lực diễn đạt bằng lời những vấn đề khoa học một
cách chính xác, đầy đủ, súc tích.
Giúp giáo viên thu được tín hiệu ngược từ học sinh một cách nhanh, gon, kịp
thời để kịp điều chỉnh hoạt động của mình và của học sinh. Đồng thời qua đó mà
học sinh cũng thu được tín hiệu ngược để kịp thời điều chỉnh hoạt động nhận thức học tập của mình. Ngoài ra, thông qua đó mà giáo viên có khả năng chỉ đạo hoạt
động nhận thức của cả lớp và của từng học sinh.
Tuy nhiên, nếu vận dụng không khéo sẽ dễ làm mất thời gian, ảnh hưởng đến
kế hoạch lên lớp, biến vấn đáp thành cuộc đối thoại giữa giáo viên và một vài học
sinh, không thu hút toàn lớp tham gia vào hoạt động chung. Nếu câu hỏi đặt ra chỉ
đòi hỏi nhớ lại tri thức một cách máy móc thì sẽ làm ảnh hưởng đến sự phát triển
tư duy logic, tư duy sáng tạo của học sinh.
d. Những yêu cầu cơ bản trong việc sử dụng phương pháp vấn đáp:
Để phát huy mặt mạnh và hạn chế mặt yếu của phương pháp vấn đáp thì cần
phải đảm bảo những yêu cầu khi đề ra câu hỏi và việc vận dụng phương pháp đó.
Sở dĩ như vậy là vì trong phương pháp vấn đáp, câu hỏi có ý nghĩa hết sức quan
15


trọng. Không biện pháp nào linh hoạt, uyển chuyển, dễ điều khiển hoạt động nhận
thức của học sinh bằng cách đề ra câu hỏi.
e. Yêu cầu đối với việc vận dụng phương pháp vấn đáp:
Cần phải đặt câu hỏi cho toàn lớp rồi mới chỉ định học sinh trả lời. Khi một học
sinh trả lời xong, cần yêu cầu những học sinh khác nhận xét, bổ sung, sửa chữa câu
trả lời nhằm thu hút sự chú ý lắng nghe câu trả lời của bạn với tinh thần phê phán.

học làm trung tâm.Với phương pháp này, người học được làm việc cùng nhau theo
các nhóm nhỏ và mỗi một thành viên trong nhóm đều có cơ hội tham gia vào giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong một khoảng thời gian nhất định dưới sự hướng
dẫn, chỉ đạo của giáo viên.
b. Mục đích:
Phát huy tính tích cực, chủ động, tự lực của học sinh: trong thảo luân nhóm, học
sinh phải tự giải quyết nhiệm vụ học tập, đòi hỏi sự tham gia tích cực của các thành
viên; đồng thời, các thành viên cũng có trách nhiệm về kết quả làm việc của mình.
Phát triển năng lực cộng tác làm việc của học sinh: học sinh được luyện tập kỹ
năng cộng tác, làm việc với tinh thần đồng đội, các thành viên có sự quan tâm và
khoan dung trong cách sống, cách ứng xử…
Giúp cho học sinh có điều kiện trao đồi, rèn luyện khả năng ngôn ngữ thông
qua cộng tác làm việc trong nhóm, phát triển năng lực giao tiếp, biết lắng nghe,
chấp nhận và phê phán ý kiến người khác. Đồng thời, các em biết đưa ra những ý
kiến và bảo vệ những ý kiến của mình.
Giúp cho học sinh có sự tự tin trong học tập, vì học sinh học tập theo hình thức
hợp tác và qua giao tiếp xã hội - lớp học, cho nên các em sẽ mạnh dạn và không sợ
mắc phải những sai lầm.
Hình thành phương pháp nghiên khoa học cho học sinh: thông qua thảo luận
nhóm, nhất là quá trình tự lực giải quyết các vấn đề bài học, giúp các em hình
thành dần phương pháp nghiên cứu khoa học, rèn luyện và phát triển năng lực
khoa học trong mọi vấn đề cuộc sống.
Tăng cường tri thức, hiệu quả trong học tập: qua học nhóm, học sinh có thể nắm
bài ngay trên lớp, hình thành những tri thức sáng tạo thông qua sự tự tư duy của
mỗi thành viên. Áp dụng phương pháp này sẽ kích thích học sinh tìm kiếm những
nguồn tri thức có liên quan đến vấn đề thảo luận. Trên cơ sở đó, học sinh sẽ thu
lượm những kiến thức cho bản thân thông qua quá trình tìm kiếm tri thức.
c. Các bước tiến hành thảo luận nhóm:
17


dụng thảo luân nhóm vào việc dạy và học.
18


1.3. Phương pháp dạy học trực quan

a. Khái niệm:
Dạy học trực quan (hay còn gọi là trình bày trực quan) là phương pháp dạy học
sử dụng những phương tiện trực quan, phương tiện kĩ thuật dạy học trước, trong và
sau khi nắm tài liệu mới, khi ôn tập, khi củng cố, hệ thống hóa và kiểm tra tri thức,
kĩ năng, kĩ xảo.
Phương pháp dạy học trực quan được thể hiện dưới hình thức là minh họa và
trình bày:


Minh họa thường trưng bày những đồ dùng trực quan có tính chất minh họa

như bản mẫu, bản đồ, bức tranh, tranh chân dung, hình vẽ trên bảng,...


Trình bày thường gắn liền với việc trình bày thí nghiệm, những thiết bị kĩ

thuật, chiếu phim đèn chiếu, phim điện ảnh, băng video. Trình bày thí nghiệm là
trình bày mô hình đại diện cho hiện thực khách quan được lựa chọn cẩn thận về
mặt sư phạm. Nó là cơ sở, là điểm xuất phát cho quá trình nhận thức - học tập của
học sinh, là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn. Thông qua sự trình bày của giáo
viên mà học sinh không chỉ lĩnh hội dễ dàng tri thức mà còn giúp họ học tập được
những thao tác mẫu của giáo viên từ đó hình thành kĩ năng, kĩ xảo,...
b. Quy trình thực hiện:


năng quan sát, trí tưởng tượng, tư duy và ngôn ngữ của học sinh.
Sử dụng các thí nghiệm trực quan giúp học sinh phát triển năng lực giải quyết
vấn đề, hình thành tư duy khoa học và tạo hứng thú học tập cho học sinh.
d. Nhược điểm:
Phương pháp này đòi hỏi nhiều thời gian của cả giáo viên và học sinh.
Nếu sử dụng đồ dùng trực quan không khéo sẽ làm phân tán chú ý của học sinh,
dẫn đến học sinh không lĩnh hội được những nội dung chính của bài học.
Khi sử dụng đồ dùng trực quan, đặc biệt là khi quan sát tranh ảnh, phim video,
nếu giáo viên không định hướng cho học sinh quan sát sẽ dễ dẫn đến tình trạng học
sinh sa đà vào những chi tiết nhỏ lẻ, không quan trọng.
2. HÌNH THỨC
2.1. Hoạt động cá nhân

Mỗi cá nhân tự tìm hiểu trước nội dung của bài học, các công việc của nhóm đã
giao, hoàn thành đúng thời gian quy định.
2.2. Hoạt động nhóm:

+ Các nhóm tổ chức báo cáo nội dung trong nội bộ nhóm.
+ Báo cáo nội dung nghiên cứu trước lớp.
+ Giáo viên và học sinh đánh giá, tổng kết nội dung của bài học và chất lượng
hoạt động của các nhóm.

20


Chương 3: HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức
- Mô tả được cấu trúc màng sinh chất.
- Trình bày và giải thích được chức năng của màng sinh chất.

nhóm hoàn thành bài thu hoạch để báo cáo
trước lớp với các nội dung cụ thể sau:

NỘI DUNG
Tiết1
I. MÀNG TẾ BÀO (MÀNG
SINH CHẤT)

Nhóm 1:

1. Cấu trúc:

1. Thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:

- Khảm: là do 2 lớp photpho lipit

Tại sao gọi cấu trúc màng sinh chất là được khảm bởi các phân tử prôtêin
cấu trúc khảm động?

(trung

bình

cứ

15

phân

tử

xác định sức sống của hạt.

Những phân tử có kích thước lớn,
phân cực đi qua kênh prôtêin xuyên
màng.
- Giúp tế bào thu nhận thông tin:
Trên màng có các prôtêin thụ thể.
- Giúp tế bào nhận biết nhau và
nhận biết các tế bào lạ: trên màng có
các phân tử glycôprôtêin đặc trưng.

22


Nhóm 2:
1. Thảo luận và hoàn thành phiếu học
tập.
Phiếu học tập: Sự phù hợp về cấu trúc
và chức năng của màng sinh chất ở tế bào
nhân thực.
STT Cấu trúc
Chức năng
1
2
3
2. Dựa vào kiến thức về màng sinh
chất, kiến thức về nhiệt độ sôi của các chất,
liên hệ thực tiễn, hãy giải thích vì sao cho
thêm muối vào khi luộc rau, rau sẽ xanh
hơn?


chuyển

- Khái niệm: Là phương thức vận
chuyển các chất qua màng sinh chất

chủ động

Khái

mà không tiêu tốn năng lượng, dựa

niệm
Nguyên

theo nguyên lí khuếch tán của các

tắc
Hình

nồng độ thấp.

chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có
- Nguyên tắc: các chất tan đi từ

thức
Điều

nơi có nồng độ cao  nồng độ thấp.



- Ý nghĩa: giúp vận chuyển các
chất cần thiết mà không tiêu tốn năng

Tài liệu tham khảo:

SGK sinh 10 - bài 11: vận chuyển các lượng
2. Vận chuyển chủ động:
chất qua màng sinh chất, bài 12: Thực
hành: thí nghiệm co và phản co nguyên

- Khái niệm: Là phương thức vận
chuyển các chất qua màng từ nơi có

sinh;

SGK hóa 12 - bài 2: lipit, bài 11: nồng độ thấp đến nôi có nồng độ cao
và cần tiêu tốn năng lượng.
prôtêin.
- Nguyên tắc: các chất tan đi từ
nơi có nồng độ thấp  nồng độ cao.
24


- Hình thức: Vận chuyển qua kênh
prôtêin xuyên màng.
- Điều kiện:
Tiêu tốn năng lượng dưới dạng
ATP.
Máy bơm đặc chủng (kênh prôtêin

phân không hợp lý tới môi trường.
Tài liệu tham khảo:

IV. PHÂN BÓN VỚI NĂNG

SGK sinh học 11 bài 1: sự hấp thụ nước SUẤT CÂY TRỒNG VÀ MÔI
và muối khoáng ở rễ, bài 6: dinh dưỡng TRƯỜNG
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status