TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA LUẬT
SO SÁNH
QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN HỮU HÌNH
VỚI QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
THEO PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH
Nhóm 5: Trần Thanh Hoàng
Nguyễn Văn Cường
BỐ CỤC BÀI THUYẾT TRÌNH
1- Khái niệm về quyền sở hữu.
2- Nội dung quyền sở hữu.
I3. Xác lập quyền sở hữu.
QUYỀN SỞ HỮU
TÀI SẢN HỮU HÌNH 4. Chấm dứt quyền sở hữu.
5. Phương thức bảo vệ quyền sở hữu.
6. Quyền của chủ thể khác.
IIQUYỀN SỞ HỮU
TRÍ TUỆ
1- Quyền sở hữu trí tuệ.
2- Quyền tác giả.
3- Các quyền liên quan quyền tác giả
III- SO SÁNH
HAI QUYỀN SỞ
HỮU TRÊN
(nhà xưởng, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa,...)
* TÀI SẢN VÔ HÌNH
• Là tài sản không thể hiện dưới hình thái vật chất mà nó
tồn tại
dưới dạng quyền tài sản (trong đó có quyền
SHTT)
I- QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN HỮU HÌNH (tt-2)
2- Nội dung quyền sở hữu:
QUYỀN SỞ HỮU
QUYỀN SỬ DỤNG
QUYỀN CHIẾM HỮU
CHIẾM HỮU
BẤT HỢP PHÁP
CHIẾM HỮU BẤT
HỢP PHÁP
NGAY TÌNH
QUYỀN ĐỊNH ĐOẠT
CHIẾM HỮU
HỢP PHÁP
I- QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN HỮU HÌNH (tt-3)
3- Xác lập quyền sở hữu:
• Xác lập theo hợp đồng hoặc giao dịch một bên
• Xác lập theo quy định của pháp luật
• Xác lập theo những căn cứ riêng biệt
4- Chấm dứt quyền sở hữu:
• Chấm dứt quyền sở hữu theo ý chí của chủ sở hữu
• Chấm dứt quyền sở hữu theo những căn cứ do pháp luật quy
định
5- Phương thức bảo vệ quyền sở hữu:
• Kiện đòi tài sản
• Kiện yêu cầu ngăn chặn hoặc chấm dứt hành vi cản trở trái
pháp luật đối với việc thực hiện quyền sở hữu,quyền chiếm
hữu hợp pháp
6- Quyền của chủ thể khác:
• Quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề
II- QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ (tt-1)
Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá
nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và
quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công
nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.
Tài sản trí tuệ là kết quả nghiên cứu thông qua
hoạt động lao động sáng tạo trí tuệ của con người và
đem lại cho người sáng tạo những lợi ích thiết thực.
Tài sản trí tuệ là tài sản vô hình. Chúng bộc lộ ra bên
ngoài dưới một hình thức khách quan nhất định nhưng
quyền của tác giả đối với tác phẩm mà mình đã sáng tạo ra.
II- QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ (tt-4)
Các quyền liên quan đến quyền tác giả: là những
quyền đã phát triển trong khoảng chừng 50 năm gần
đây, "xung quanh" quyền tác giả và bao gồm quyền
của người biểu diễn đối với cuộc biểu diễn của người
đó, quyền của người chế tạo bản ghi âm đối với bản
ghi âm đó và quyền của tổ chức phát sóng đối với
cuộc phát sóng.
III- SO SÁNH QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN HỮU
HÌNH VỚI QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ (tt-1)
1- Quyền tác giả với quyền sở hữu tài sản hữu
hình:
1.1- Sự khác biệt lớn nhất giữa hai loại sở hữu nói
trên thể hiện ở chính đối tượng sở hữu. Nếu như đối
tượng của sở hữu tài sản thông thường là các tài sản
vật chất, hữu hình có thể tiếp cận về cơ học được, thì
đối tượng của sở hữu trí tuệ là các tài sản vô hình, phi
vật thể, là kết quả của hoạt động sáng tạo của con
người, con người không thể tiếp cận cơ học vào
chúng
III- SO SÁNH QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN HỮU
HÌNH VỚI QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ (tt-1)
1- Quyền tác giả với quyền sở hữu tài sản hữu hình:
đó, xuất phát từ tính chất đặc thù của các đối tượng sở
hữu công nghiệp - tài sản trí tuệ, quyền sở hữu công
nghiệp có những đặc điểm riêng để phân biệt với
quyền sở hữu tài sản hữu hình.
2- QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP VỚI QUYỀN
SỞ HỮU TÀI SẢN HỮU HÌNH (tt-1)
Thứ nhất, tính vô hình của đối tượng sở hữu công
nghiệp: Đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp mang
đặc trưng của đối tượng quyền sở hữu trí tuệ đó là đặc
tính vô hình. Đặc tính này hoàn toàn khác với đặc tính
hữu hình của sở hữu tài sản vật chất. Là sản phẩm của
sáng tạo trí tuệ, mang tính vô hình nên đối tượng của
quyền sở hữu trí tuệ nói chung và sở hữu công nghiệp
nói riêng phải được vật chất hóa hoặc được thể hiện trên
các vật mang tin cụ thể.
2- QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP VỚI QUYỀN
SỞ HỮU TÀI SẢN HỮU HÌNH (tt-2)
Thứ hai, phạm vi bảo hộ: Quyền sở hữu công nghiệp
chỉ được thừa nhận và bảo hộ theo thủ tục pháp lý. Chủ
thể phải gửi đơn yêu cầu bảo hộ và được cấp văn bằng
bảo hộ bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Việc bảo
hộ này là bảo hộ độc quyền khai thác, sử dụng của chủ
sở hữu đối với đối tượng được bảo hộ trong một thời
gian nhất định theo quy định của pháp luật. Chỉ chủ sở
hữu mới có quyền sử dụng hoặc chuyển giao cho người
khác sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc sở