TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XẢ HỘI VÀ NHẪN VẤN
KHOA TẤM LÝ HỌC
VL THỊ HẢI OANH
KỸ NĂNG GIAO TIẾP TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC
TẬP CỦA SINH VIÊN KHOA TÂM LÝ HỌC TRƯỜNG ĐẠI
HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Chuyên nghành: Tâm lý học
Mã sô :
603180
LUẬN VĂN THẠC SỸ TÂM LÝ HỌC
Người hướng dẫn khoa học
TS. Lê Thị Minh Loan
Hà Nội 2009
MỤC LỤC
LÒI CẢM Ơ N ....................................................................................................... 1
MỞ Đ Ẩ U ................................................................................................................ 2
1. Lv do chọn đé tài..........................................................................................................................2
2. Mục đích nghiên c ứ u .................................................................................................................. 3
3. Đối tượng nghiên c ứ u ................................................................................................................. 3
4. Khách thê nghiên c ứ u ................................................................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu..................................................................................................................3
6. Phạm vi nghiên c ứ u .................................................................................................................... 3
7. (ỉiá thiết nghiên c ứ u ...................................................................................................................4
trường Đại học Khoa học Xà hội và Nhân v ă n .................................................................... 27
1.4. Một sò yếu tô ảnh hướng đèn kv năng giao tiếp trong hoạt động học tập của
sinh viên Tám lý h ọ c ......................................................................................................................36
CHƯƠNG 2 : TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCÚU
41
2.1 Giới thiệu địa bàn và khách thế nịỉhién c ứ u .................................................................. 41
2.2 Phương pháp nghiên c ứ u ...................................................................................................... 42
2.2.1 Phương p h á p nghiên cứu tài liệ u ...............................................................................42
2.2.2 Phương pháp diếu tra bảng h ỏ i .................................................................................. 42
2.2.3 Phương p h á p quan s á t ................................................................................................... 43
2.2.4 Phương p h á p p h ỏn g van s a u ....................................................................................... 44
2.2.5 Phương p h á p nghiên cứu sàn phàm hoạt d ộn g của sinh viétì......................... 44
2.2.6 Phương ph áp thong kẻ toán h ọ c ................................................................................ 44
2.3 Cách đánh ịiiá kỹ nănịỉ giao tiếp cùa sinh v i ê n ...........................................................44
2.3.1. K ỹ năng íiep xúc và thiết lập m ối quan h ẹ ............................................................. 45
2.3.2 K ỹ năng long n g h e .......................................................................................................... 46
2.3.3 Kỹ’ năng dỉéìi dạt............................................................................................................... 47
2 3 .4 . K ỹ năng linh hoạt mém d ẻ o ........................................................................................ 49
2.3.5. K ỹ năng lự chủ cảm xúc hành
vi............................................................................ 50
2.3:6. K ỹ năng thuyết p h ụ c ...................................................................................................... 51
2.4 Tiến độ trièn khai nghiên c ứ u ............................................................................................ 52
lục:
DANH M ỤC CÁC’ T Ì VIẾT T Ắ T
ĐHKHXH & NV: Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
KNGT
:Kỹ năng giao tiếp
HĐHT
: Hoạt động học
sv
: Sinh viên
Ị / N I T V
V. ' T ỉ
М
П
1 1 .
\/Г- ~ Л^ ~
1. Lý do chọn đề tài.
Những nghicn cứu tâm lý dã chỉ ra rằriỉi giao liếp đỏng vai trò quyếl
định trong sự hình thành và phát triển tâm lý, nhân cách của mỗi con người.
Nếu ngay từ lúc sinh ra con người đã bị tách khỏi xã hội loài người tức là
không được sống, không được hoạt động và giao tiếp với người khác thì họ
không thể tiếp thu, lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử, xã hội đê tạo nên
“chất người’". Như vậy, giao tiếp là điều kiện thiết yếu của mọi hoạt động,
cùng với hoạt động giao tiếp trở thành phương thức tồn tại của xã hội loài
người. Chính vì lẽ đó mặc dù giao tiếp, kỹ năng giao tiếp không phải là lĩnh
vực còn mới mẻ trong nchiên cứu Tâm lý học, nhimg bởi những ý nghĩa hết
sức quan trọng cả về mặt lý luận và thực tiễn nên đến nay vẫn có nhiều
công trình nghiên cứu đi sâu tìm hiểu về máng đề tài này. Nghiên cứu về
giao tiếp, kỹ nănc giao tiếp cung cấp cho chúng ta những tri thức khoa học
đê phân tích, lý giải những hiện tượmĩ có thực trong cuộc sống.
Giao tiếp cũng có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hiệu quả hoạt
động, hình thành phẩm chất, năng lực, kỹ năng nghề nghiệp. Nhờ giao tiếp
mỗi cá nhân trở nên tích cực chủ động hơn trong công việc của minh. Trong
hoạt động học tập (HĐHT) của sinh viên (SV) đại học, giao tiếp lại càng có
ý nghĩa quan trọng. Giao tiếp tạo nên sự gắn kết giữa
sv
với nhau, giữa
sv
sv
với
KNGT của s v khoa Tâm lý học trường Đại học Khoa học Xã hội
và Nhân văn.
4. Khách thê nghiên cứu
+ 207 s v khoa Tâm lý học, tập Irung ở 4 lớp chính quy, trong đó
К50: 40 SV; K51: 49SV; K52: 57SV; K53: 61 SV.
+ 10 giảng viên đã giáng dạy cho s v khoa Tâm lý học.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Phân tích, tổng hợp một số công trình nghiên cứu về giao tiếp,
KNGT trên cơ sở đó xây dựng các khái niệm công cụ của đề tài.
- Điểu tra thực trạng mức độ hình thành KNGT trong HĐHT của
sv
Tâm lý học.
- Phân lích một số nguyên nhân của thực trạng trên.
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao KNGT trong HĐHT của
s v khoa Tâm lý học trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu đề tài chỉ tập trung nghiên cứu mức độ hình
thành cúc nhóm KNGT ngôn ngữ cơ bán trong HĐHT cüa s v khoa Tâm ]V
3
học trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn như: Kỹ năng tiếp xúc và
thiêì lập mối quan hệ (KNTX & TLMỌH), kỹ năng thuyết phục đối tượng,
kỹ năng linh hoạt mềm dẻo, kỹ năng diễn đạt, kv năng tự chủ cám xúc hành
vi, kỹ năng lắng nghe. Phân lích một số yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đcn
KNGT trong HĐHT của s v .
- Về khách thể nghiên cứu: s v đang theo học ỏ' khoa Tâm lý học
trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
hàng loạt những công trình nghicn cứu về kỹ năng, kỹ xảo đã được công bố.
Đó là các nghiên cứu của B.F.Lomov, E.N.Kabanova, Miller, V.I.Zucova.
Những công trình nghiên cứu này giúp chúng ta hiểu được con đường hình
thành kỹ năng cũng như điều kiện để hình thành kỹ năng (tri thức và kinh
nghiệm) của chủ thể hoạt động. Theo họ, muốn hình thành kỹ nănc trong
một lĩnh vực nào đó, trước hết phải cung cấp các tri thức về hoạt động đó
cho người học.[32]
Một số tác giá khác lại quan tâm lới việc phân loại kỹ năng và các
đặc điem cụ thể của chúng như A . v . Petrovsky, Cruchetxki. N.D.Levitov.
6
Khi chia kỹ năng ra thành kỹ năng bậc thấp và kỹ năng bậc cao các tác giá
nhân mạnh lứi kỹ năng bậc cao của những hành động phức tạp. trong những
hoàn cánh không ổn định. Theo họ kỹ xáo đã có là thành phần của kỹ năng.
131
Xavier Rogier lại xem kỹ năng như là một biêu hiện của năng lực và
không có một kỹ năng nào tồn tại dưới dạng thuấn khiết, mọi kỹ năng đều
được bicu hiện thôrm qua những nội dung cụ thể. Theo tác giả kỹ năng được
phân ra thành hai nhóm: nhóm kỹ năng nhận thức và nhóm kỹ năng hoạt
động tay chân. [26]
Còn nhà tâm lý học
v.p.
Dakharov dã giành nhiều công sức đế phân
loại các nhóm kỹ năng giao tiếp. Trong trốc nghiệm giao tiếp của mình ông
đã đưa ra 10 nhóm kỹ năns giao tiếp. Đó là sự phân định khá rõ ràng mạch
KNGT mang tính đặc trưng của hoạt động mà chủ thế giao tiếp đã. đang và
sẽ tham gia vào.
Với đé tài này chúng tôi đi sâu nshiên cứu mức độ hình thành KNGT trong
ỉ iĐHT cứa
sv
khoa Tâm lý học trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
văn.
1.2 Các khái niệm co bản của đề tài
1.2.1. Khái niệm giao tiếp
Sống trone xã hội, con người không chỉ quan hệ với thô' giới sự vật
hiện lượng bằrm hoạt động có đối tượng mà còn có quan hệ giữa con người
với con người và xã hội - đó là quan hệ giao tiếp, Nhưns thực ra thế nào là
si ao tiếp?
Căn cứ cách tiếp cận vấn đề mỗi tác ơiả đưa ra cách hiểu riêng của
mình về giao tiếp. Nhưng nhìn chung những quan niệm này đều có nhữno
đóng góp nhất định cho việc làm rõ bản chất của giao tiếp. Sau khi tổng hợp
các tài liệu đã thu được theo chúng lôi có thể phân chia cách tiếp cận vấn đề
ịiiao tiếp của các nhà lâm lý theo những hướng tiếp cận sau:
-
Hướng tiếp cận thứ nhất: chú trọnẹ đến sự túc cỉộnạ, sự truvền và
tiếp nhận thôìii> ùn iịiữa ìiạười với ìiiịười. Đại diện cho hướng nghiên cứu
này là nhà tâm lý học người Mỹ Osgood C.E, Nhà tâm lý học người Anh M. Argyle, Nhà tâm lý học xã hội người Séc, la. Ianôuseck [8]...Theo quan
đicm của nhà tâm lý học người Mỹ Osgood C.E thì giao tiếp bao gồm các
hành động riêng rẽ mà thực chất là chuyển giao thông tin và tiếp nhận
thông tin. Theo ông giao tiếp là một quá trình hai mặt: liên lạc, ảnh hưởng
Như vậy theo cách định nghĩa này đã làm mất đi bản chất xã hội của
giao tiếp, không thấy được sự khác nhau VC chất giữa giao tiếp của con
nuười với sự thông háo ở động vật.
- Hướníỉ tiếp cận thứ ba: xem ỳ ao tiếp lù quá trình hiện thực hoá cức
mối quan hệ í>iữa Hí>ưới với m>ư tiìỉ sự nhận thức lẫn nhan, ảnh hưàiìíỊ lẫn nhau; kết quã lù tâm lý cử
hai íỉểu plìát triển. Vì thế các tác giả theo hướng này phủ nhận việc tồn tại
giao tiếp trong thế giới động vật. Theo hướng nghiên cứu này có các tác gia
ticu biếu như: L.x. Vưgôtxki, X.L.Rubinstein, X.L.Rubinstein, L.v. Bueva
[10]...
11
+ Trong cuốn từ điến Nea, của NXB Matxcơva L.x. Vưgồtxki nhận
xét, giao tiếp là quá trình chuyên giao tư duy và cảm xúc. X.L.Rubinstcin
lại kháo sát giao tiếp dưới góc độ hiếu biết lẫn nhau giữa người với người.
Còn A.N Lêônchicv cho rằng giao tiếp và lao độníĩ là hai dạng thức cơ bán
cùa hoạt động con neười. G.M.Andrceva lại xem: “Giao tiếp có 3 mặt quan
hệ hữu cư với nhau, dó là mặt thông tin, mặt tri giác của con người đối với
con người, mặt tác động qua lại của con người với nhau'’. B.Ph.Lomov
trons cuốn: “Những vấn đề giao tiếp” định nshĩa “Giao tiếp là mối quan hệ
tác động qua lại giữa con người với con người với tư cách là chủ thể”. Còn
L.v. Bueva định nghĩa: “Giao tiếp là tính hiện thực quan sát trực tiếp, là sự
cụ thế lioá tất cá các mối quan hệ xã hội, là sự nhân cách hoá, là hình thái
nhân cách của các mối quan hộ đó” .
Như vậy trong lâm lý học việc đưa ra khái niệm chung về giao tiếp
vẫn còn nhiều vấn đổ cần phái tranh cãi. Hiện nay đa số tác eiả đều đồng
lình với cách tiếp cận vồ giao tiếp theo hướng tiếp cận thứ 3. Theo chúng tôi
cách tiếp cận giao tiêp theo hướng này là đầv đủ và chính xác hơn cả.
Với cách hiểu giao tiếp theo hướrm tiếp cận thứ ba, giao tiếp có
những đặc điểm chủ yc\i sau:
- Giao tiếp mang tính chủ thể: Giao tiếp bao giò' cũng được thực hiện
bới các cá nhân cụ thể. Mỗi người vừa là chủ thể vừa là đối tượng của quá
trình giao tiếp.
- Giao tiếp mang tính nhận thức và tính tự nhận thức: thông qua giao
liếp con người tăng cường vốn kiến thức của bản thàn và học hỏi kinh
nghiệm của người khác. Đồng thời từ đó cá nhàn nhận thức vc mình một
cách sâu sắc hơn thông qua sự phản hồi của người khác.
- Giao tiếp mang tính Iruyền cám: trong quá trình giao tiếp có sự lan
truyền về tâm trạng cám xúc.
- Giao tiếp mang bán chất xã hội: Giao tiếp là một hiện tượng xã hội,
giao tiếp chí xảy ra trong xã hội loài người, một hiện tượng đặc íhù của con
người, là hoạt động vận hành, xác lập mối quan hệ người - người để hiện
thực hoá các quan hệ xã hội. Suv cho đến cùng động cơ giao tiếp, mục đích
giao tiếp, công cụ giao íicp đều do xã hội quy định; công cụ quan trọrm
nhất để uiao tiêp của con người là ngôn ngữ man« bản chất xã hội. Chính xã
13
hội loài ntiười dã làm náv sinh và quy định giao tiếp của con người với con
người, khỏnu có giao tiốp nào ngoài xã hội loài người.
-
Giao liếp mang tính lịch sứ: Giao tiếp mang tính lịch sử phát triển
cúa xã hội loài n£U'ời. Giao tiếp có nội dung cụ thể, diễn ra trong một
khoáng thời gian và không siian, hoàn canh nhất định. Phưưng liện giao tic'p
chịu sự chi phối của sự phát triến xã hội và mang tính chủ thể. [31]
Radic, V.A. Cruchextki, A.G. Covaliôv, Trần Trọns Tliuỷ [23]... Các tác
giá này thốne nhất ở quan điểm cho rằng kỹ năng là phương tiện hành động
mà con người đã nắm vững - một người có kỹ năng hành động là người nắm
được các tri thức về hành động, thực hiện hành động theo đúng yêu cầu của
nó.
Theo lác giá A .v. Covaliov: “ Kỹ năng là phương thức hành đông
thích hợp với mục đích và những điều kiện hành động”. Theo ông kết qua
cua hành động phụ thuộc chủ yếu vào năns lực con nsười chứ không đưn
gián là nám vững cách thức hành độnu thì sẽ đem lại kết quả lương ứng
123].
Trong cuốn ‘T â m lý học lứa tuổi và tâm lý học SU' phạm”,
A.V.Petroxki và V.A.Cruchctxki cho ráng: Kỹ năng là phương Ihức thực
hiện hành động đã đưực con người nắm vững không cần lính đốn kết quá
hành động, cơ sở hình thành kỹ năng là tri thức. Kỹ năng được hình thành
bằng con đường luyện tập. Kỹ năng tạo khả năng cho con người thực hiện
hành động khôrm chỉ trong những điều kiện quen thuộc mà cả trong những
điéu kiện đã thay đổi.
Theo A .v Pêtôvxki, Từ điển tâm lý học, 1990 “kỹ năng là cách thức
thực hiện hành động đã được chủ thể tiếp thu, được bảo đảm bằng tập hợp
các tri thức và kỹ xáo đã được lĩnh hôi” .
J
*
.
Tác giá Trần Trọng Thuỷ cũng cho rằng: “Kỹ năng là mặt kỹ thuật
của hành động. Con người nắm được cách hành độnsi tức là có kỹ thuật
hành động và có kỹ năng” [28]
- Quan điểm thứ hai: Kỳ nănc được xcm xét nghicns về mặt năne lực
Các tác giá khác như Nguyễn Quang u ẩ n [31], Nguyễn Ánh Tuyết
[30], Trần Quốc Thành cũng quan niệm: “kỹ năns là một mặt năng lực của
con n
nhau.
Tóm lại, kỹ năng đòi hỏi con người phải có tri thức, kinh nghiệm cần
thiết vé hoạt động. Tri thức và kinh nghiệm chưa phái là kỹ năng, kỹ năng
ià những tri thức kinh nghiệm đã được vận dụng vào trong hoạt động thực
tiền một cách có hiệu quá. ơ đây, tri thức và những kinh nshiộm là điều
kiện cun thiết đế hình thành kỹ năng, việc vận dụng tri thức và kinh nghiệm
vào trong hoạt độnu thực tiễn nhằm đạt được mục đích để ra là đicu kiện đủ
đế hình thành kv năng. Như vậv, về phương diện tâm lý học khi nói đến kỹ
nãnu lù nói đcn mối quan hệ giữa mục đích hành động, các điều kiện và
17
phươnu thức thực hiện hành động đó. Trong ý nghĩa đó, K.K. Platõnốp
khắng định: “ Cơ sỏ' tâm lý cuá kỹ năng là sự thông hiểu mối licn hệ giữa
mục đích hành dộng, các điều kiện và phưưng thức thực hiện hành động”
Khi xem xct kỹ năng cẩn phái lưu V những điếm sau:
- Kỹ năng bao giò' cũng gán với một hành động cụ thể
- Tính đúng đắn, sự thành thạo, linh hoạt mềm deo là liêu chuẩn quan
trọng để hình thành và phát triến kỹ năng. Một hành động chưa thế eọi là
kỹ năng nếu còn mắc nhiều lỗi và vụng vé, các thao tác diễn ra theo khuôn
mẫu cứng nhắc.
- Kỹ năng không phai là bẩm sinh mà là sán phẩm của hoạt động thực
tiẻn, đó là kết quá vận dụng những tri thức và kinh nghiệm vào hoạt động
thực tiễn đê đạt được mục đích đề ra.
1.2.3 Khái niệm kỹ năng giao tiếp
ì .2.3.1. Khái niệm
Khái niệm KNGT đã được nhiều tác giá đưa ra khi đề cập tới các
nhóm khách thổ khác nhau.
Theo tác gia Hoàng Thị Anh: “ Kỳ năng giao tiếp sư phạm là kv năng
íiiao tiếp được vận dụng vào quá trình tiếp xúc giữa giáo vicn và học sinh
Sư nhối hơn đó cổ tính hài hoà hơp Ịv có n (’hĩa là nó man*7 môt nội CÌUP.P
thông tin nhất định, phù hợp với mục đích giao tiếp và manu lại hiệu quả
(rong quá trình giao tiếp.” [22, 15]
Tài liệu huấn luyện cán bộ nữ
VC
giới và kỹ năng lãnh đạo, tác íĩiả
Nguvcn Thị Kỷ cho rằng: “ Kỹ năng giao tiếp của người quán lý lãnh đạo là
kỹ năng tiếp cận truyền tin, thuyết phục quđn chúng, kỹ năng phán hồi
nhàm đạt được kết quá mục đích nhất định” . [37]
Theo tác gia Nguyễn Văn Đính trong cuốn “Giáo trình tâm lý và nghệ
thuật giao tiếp, ứng xử trons kinh doanh du lịch” quan niệm “kỹ năng giao
tic'p dó là khá năng nhận biết nhanh nhạy những biếu hiện tâm lý bcn ncoài,
đoán biết nhữnc đặc điểm tâm lv bèn trong của con người. Đồng thời biết
sư dụng các phương tiện П2 0 П ngữ, phi ncôn ncữ, biết cách định hướng,
dieu chỉnh, điều khiổn quá trình giao tiếp đạt tới mục đích nhất định” .
19
Tác giá Níiuvỏn Thanh Bình: “ Kỹ nãnu giao tiếp sư phạm là khá
năng nhận thức nhanh chóng những biêu hiện hên ngoài và những diễn biến
tâm lý bên trong cua học sinh và bản thân, dồng thời sử dụng hợp lý các
phương tiện ngổn ngữ và phi ngôn ngữ biết cách tố chức, đicu chinh, diều
khiến quá trình giao tiếp nhằm đạt mục đích giáo dục”.Ị1 1]
Như vậy khi bàn vc kỹ năng giao tiếp các lác íĩiá đều thống nhất ở
một số điếm sau:
- Kỹ năng uiao tiếp biểu hiện khà năníỊ nhận biết lỉa\' lìâtìíỊ lực nhận
mềm deo trong giao tiếp, kỹ năng thuyết phục đối tượng trong giao tiếp, kỹ
năng điểu khiến quá trình giao tiếp, sự nhạy cám trong giao tiếp.[24]
- A.A.Lêônchiep đã nèu một số kỹ năng «iao tiếp sư phạm như: KỸ
năng đicu khiến hành vi bản thân, kỹ năng quan sát (phẩm chất chú V linh
hoạt), kỹ năng nhạy cám xã hội, kỹ năng đọc, hiểu, mô hình hoá nhân cách
học sinh, kỹ nãne làm gương cho học sinh noi theo, kỹ năng giao tiếp ngôn
ngữ, kỹ năng kiến tạo sự tiếp xúc, kỹ năng nhận thức (thu thập, hệ thống
hoá và truyền đạt thông tin) [23]
- Các tác giá khác chia kỹ năng giao tiếp thành hai nhóm chính; kỹ
năn 2: tác động đối tượng giao tiếp và kỹ năng điều khiển bản thân.
Nhóm kỹ năng giao tiếp tác động tới đối tượng giao tiếp gồm các
nhóm kỹ năng sau: Kỹ năng thict ỉập mối quan hệ trong giao tiếp, kỹ năng
thuyết phục đối tượng, kỹ năng linh hoạt mềm dẻo trong giao tiếp, kỹ năng
diễn đạt cụ thô dỗ hiểu, kỹ năng cân hằng nhu cầu trong giao tiếp, kỹ năng
nghe đối tưựng giao tiếp.
Nhóm kỹ năng điểu khicn bản thân gồm: Kỹ năng tự chủ cảm xúc
hành vi trong giao tiếp, kỹ năng tự kiểm chế và kiểm tra người khác, kỹ
năng chủ động điều khiển quá trình giao tiếp, kỹ năng nhạy cảm trong giao
tiếp.
- Theo tác giá Ngô Công Hoàn, Hoàng Thị Anh [14]; Kỳ năng giao
tiếp có thể chia ra thành 3 nhóm: Kỹ năng định hướng giao tiếp, kỹ năng
định vị giao tiếp, kỹ năng điều khiển.
Kỹ năng định hướng giao tiếp biếu hiện ở chỗ dựa vào sự tri giác ban
đầu về đặc điểm bên ngoài của đối tượns giao tiếp, diện mạo, cử chí, nsôn
ngữ, sự bicu cam. Từ đó đoán biết diễn biến tám lý đang diễn ra trong đối
tượng đc định hướng trong quá trình giao tiếp. Thông qua những biếu hiện
bcn ngoài để xác định dộng cơ, nhu cầu, trạng thái tâm lý, mục đích, sớ
thích cúa đối tượng.
đó chính là quá trình chủ thể xác định những đặc điểm tâm lý đặc thù của
đối tượng giao tiếp để từ đó đề ra các hình thức giao tiếp thích hợp.
+ Nhóm kỹ năng diều khiển quá trình giao tiếp là những kỹ năng thu
hut đối tượne theo V mình đê đạt mục đích giao tiếp.
22