Nghiên cứu xây dựng chương trình hành động ứng phó với biến đổi khí hậu Ngành Nông nghiệp tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến năm 2050 - Pdf 34

Đề án: Nghiên cứu xây dựng chương trình hành động ứng phó với biến đổi khí hậu Ngành Nông
nghiệp tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến năm 2050

chiều của chất đã hòa tan, phân hủy hoặc huyền phù trong lòng dẫn mở dựa trên phương
trình để trữ tích luỹ. Trong model này bao gồm 2 phương trình: phương trình sai phân
riêng phần và phương trình sai phân xác định.
- MIKE 11 WQ là mô hình diễn tả những khía cạnh cơ bản về chất lượng nước trong
sông của vùng bị ảnh hưởng của các hoạt động của con người. Sự giảm sút của ô xy
trong nước là kết quả của việc thải chất hữu cơ và khi ni tơ. WQ module được kết hợp
với AD module, điều này có nghĩa là WQ module dùng để diễn tả quá trình chuyển đổi
sinh hoá của các chất trong sông và AD module tính toán quá trình vận chuyển các chất
đó. WQ module sẽ giải quyết một hệ thống cặp phương trình diễn tả các quá trình vật lý,
các phản ứng hoá học và sinh học trong sông.
Với bộ mô hình MIKE tương đối toàn diện, tính năng, hiệu quả truy cập thông tin và giao
diện đồ họa sinh động của công nghệ GIS, có thể là sự kết hợp hoàn hảo trong vấn đề
thiết kế, quy hoạch và quản lý tổng hợp nguồn nước.
Thực tế cho thấy các mô hình toán 1 chiều (1D) đang sử dụng đều được lập trình tính
toán khá tốt trong hệ thống sông kênh (kể cả các mô hình trong nước và trên thế giới).
Trong thực tế mô hình MIKE11 đã được ứng dụng tính toán cho đồng bằng sông Cửu
Long, hạ du sông Đồng Nai. Qua quá trình ứng dụng và xem xét nhận thấy mô hình
MIKE 11 có một số ưu điểm là năng động, tính toán ứng dụng cho nhiều trường hợp
như dòng chảy thuỷ triều, dự báo lũ, cấu trúc thuỷ lực cập nhật thời gian thực tế, vận
hành công trình v.v.

Hình 2.25 Mô phỏng mạng lưới sông bằng mô hình MIKE11

Đơn vị thực hiện: Cơ sở 2 – Đại học Thủy lợi

Trang 81




Đề án: Nghiên cứu xây dựng chương trình hành động ứng phó với biến đổi khí hậu Ngành Nông
nghiệp tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến năm 2050

Dầu Tiếng và Phước Hoà. Còn lại các biên khác có trị số lưu lượng không đáng kể.
Ngoài các biên lưu lượng trên, để mô hình mang tính thực tế hơn, chúng tôi đưa thêm 10
biên lưu lượng trên dòng chính Sài Gòn và Vàm Cỏ. Khi kiểm định mô hình sẽ sử dụng
các số liệu thực đo tại các biên này để kiểm định, trong quá trình tính toán mô phỏng các
kịch bản sẽ được sử dụng kết quả từ việc tính toán thủy văn.
- Biên mực nước: Lưu vực Sài Gòn - Đồng Nai là 1 lưu vực gần như khép kín với cửa
chính đổ ra biển tại Soài Rạp và một số cửa sông nhỏ khác. Do vậy bố trí 4 biên mực
nước tại các cửa ra và số liệu là mực nước triều cửa Soài Rạp. Số liệu biên mực nước
được lựa chọn theo kịch bản nước biển dâng để chạy lấy kết quả phân tích lựa chọn.
- Số liệu mưa: Lượng mưa tiêu thoát từ các lưu vực đổ vào hệ thống kênh rạch bị ảnh
hưởng triều được tính bằng mô hình NAM, dựa trên các kịch bản biến đổi khí hậu đã
được xây dựng và lựa chọn ở phần trước.
d. Mô phỏng tình trạng ngập lụt ở Đồng Nai
Mô phỏng phân tích điều kiện hiện trạng, năm 2013: Căn cứ vào việc phân tích các kết
quả điều tra, tài liệu thu thập và dựa trên kết quả từ mô phỏng thủy lực bao gồm mực
nước và lưu lượng được truy nhập vào bộ DEM để phân tích tình trạng ngập lụt.
Kết quả mô phỏng được đưa lên bản đồ, các khu vực bị ngập chính của tỉnh Đồng Nai
chủ yếu là huyện Nhơn Trạch và một phần nhỏ huyện Long Thành.
Một số địa phương nằm ở vùng ven sông hạ lưu hồ Trị An đều có nguy cơ ngập lụt,
nhưng mức độ và thời gian ngập lụt còn tùy thuộc vào độ cao địa hình của từng nơi. Đặc
biệt là các vùng của huyện Long Thành: xã Phước Thái; Long Phước. Huyện Nhơn
Trạch: xã Phước Thiền; Phước An, Phước Khánh, Long Tân và Phú Hữu.
Đây là các vùng thấp ven sông, có độ cao mặt đất tự nhiên thấp nhất trung bình là 1.5m,
có nơi độ cao tự nhiên chỉ có 0.6m. Thời gian ngập ở các khu vực này thường thì không
dài, trong ngày chỉ có những khoảng nhất định mà thời gian duy trì mực nước triều cao
(Khoảng từ 2 - 3 giờ) và thời gian triều cường cho một đợt cũng chỉ 3-4 ngày. Do vậy

Ở điều kiện hiện trạng, chúng tôi đánh giá dựa hiện trạng xâm nhập mặn dựa trên kết quả
điều tra thực tế, tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu và dựa vào kết quả phân tích từ mô hình
thủy lực và chất lượng nước. Kết quả cho thấy:
Hiện tượng xâm nhập mặn thường xảy ra trong điều kiện nước biển dâng cao (triều cao)
đồng thời dòng chảy trên sông, mực nước trong nội đồng thấp, chủ yếu xảy ra vào các
tháng 3, tháng 4 và tháng 5 hàng năm. Với đặc điểm tự nhiên thuận lợi, như lòng sông
sâu, độ dốc thấp, biên độ triều lớn, nước mặn từ biển theo dòng triều xâm nhập rất sâu
trên sông về phía thượng lưu, đặc biệt là trong các tháng giữa và cuối mùa khô (tháng 3tháng 5). Mặn xâm nhập sâu trong mùa kiệt xẩy ra đồng thời với mùa khô không mưa
kéo dài gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân vùng hạ lưu.
Đối với hiện tượng xâm nhập mặn, diễn biến của dòng chảy từ thượng lưu đóng vai trò
quan trọng. Chính sự thay đổi lưu lượng thượng lưu theo mùa đã quyết định ranh mặn
trong mùa lũ và kiệt trên các triền sông. Không những thế, sự nhạy cảm của mặn với lưu
lượng thượng lưu còn thể hiện cả ở năm có mùa kiệt nhiều hay ít nước. Sự dao động ranh
xâm nhập mặn do thay đổi dòng nguồn lớn hơn nhiều so với các nguyên nhân khác như
sự biến đổi của thủy triều, gió chướng hay mưa hạ lưu...

Hình 2.28 Đẳng trị mặn tại khu vực phía Nam tỉnh Đồng Nai – 2013
Đơn vị thực hiện: Cơ sở 2 – Đại học Thủy lợi

Trang 85


Đề án: Nghiên cứu xây dựng chương trình hành động ứng phó với biến đổi khí hậu Ngành Nông
nghiệp tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến năm 2050

Ở điều kiện hiện trạng tự nhiên, trên sông Đồng Nai, độ mặn mặn 1 g/l trung bình hàng
năm có thể lên đến cầu Đồng Nai (cách khoảng 117 km từ cửa sông), mặn 0,3 g/l có thể
lên đến Biên Hòa và mặn 0,1 g/l có thể vượt qua trạm bơm Hóa An vài km.
Hồ Trị An có tác động đến chế độ mặn trên sông Đồng Nai rất lớn. Các kết quả khảo sát
mặn trong những năm qua cho ta thấy ranh mặn 4 g/l đã bị đẩy lùi xuống hạ lưu 20-25

T4/2010

N-SĐN-11-L

N-SĐN-10-L

T6/2010

N-SĐN-9-L

N-SĐN-8-L

T8/2010

Hình 2.29 Diễn biến độ mặn từ phà Cát Lái đến – Cầu Hoá An
Cùng với mực nước biển dâng gây ngập lụt ở các huyện ở gần biển ảnh hưởng bởi thủy
triều, là sự thay đổi chế độ dòng chảy ở các sông ở vùng hạ lưu, xâm nhập mặn vì thế
cũng có những thay đổi ranh giới mặn.
-

Hàmlượng(m
g/l

Hàm lượng Cl nước sông Thị Vải
20000
18000
16000
14000
12000
10000


NST V2-L

NST V1-L

T riều dâng
Vị t rí

T 2:2010

T 4:2010

T 6:2010

T 8:2010

T 10:2010

QCVN

Hình 2.30 Diễn biến độ mặn từ hợp lưu sông Thị Vải
Theo số liệu điều tra, phân tích thì tình hình diễn biến xâm nhập mặn trên sông Đồng Nai
từ Phà Cát Lái – huyện Nhơn Trạch – đến cầu Hoá An vẫn ở mức nhỏ hơn 0,01 mg/lít,
cách xa giới hạn cho phép đối với cột A2 là 400 mg/lít. Độ mặn vào đến phà Cát Lái
trong năm 2010 cũng mới chỉ ở mức 5,07mg /lít.

Đơn vị thực hiện: Cơ sở 2 – Đại học Thủy lợi

Trang 86



Một phần của các xã:
- Các xã: Xã Phú Đông, Phước Khanh, Vĩnh Thanh,
Phước Thạnh, Long Thọ, Hiệp Phước của huyện
Nhơn Trạch
- Các xã Long Phước, Long An của huyện Long
Thành
Một phần của các xã:
- Các xã: Phước Khanh, Vĩnh Thanh, Phước An,
Long Thọ của huyện Nhơn Trạch
- Các xã Long Phước, Phước Thái của huyện Long
Thành
Một phần của các xã:
- Các xã: Phước Khanh, Vĩnh Thanh, Phước An của
huyện Nhơn Trạch
- Các xã Phước Thái của huyện Long Thành

Trên sông Thị Vải: Qua kết quả quan trắc cho thấy hiện tượng xâm nhập mặn của sông
Thị Vải diễn ra rất phức tạp, độ mặn lên đến 29‰ tại khu vực hợp lưu sông Thị Vải và
sông Gò Gia. Càng về phía thượng lưu mực độ xâm nhập giảm nhưng vẫn ở mực cao (tại
khu vực thuộc khu vực xã Long Thọ có giá trị thấp nhất cũng lên tới 14,8 ‰ - năm
2009). Tương ứng với hàm lượng Cl- dao động trong khoảng 9.000 đến 17.600 mg/l, so
với quy chuẩn cho phép tất cả các khu vực đều vượt từ 15 đến 29 lần. Đến quý 4/2010
hiện tượng xâm nhập mặn giảm rõ ràng, cụ thể: tại khu vực xã Long Thọ giá trị độ mặn
giảm còn 2‰ vào tháng 10, tại vị trí hợp lưu là 21,8‰.
Đối với các kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng sẽ được mô phỏng và phân tích ở
các nội dung sau của báo cáo.

Đơn vị thực hiện: Cơ sở 2 – Đại học Thủy lợi


-

Đánh giá tác động đến lĩnh vực lâm nghiệp

-

Đánh giá tác động đến lĩnh vực thuỷ sản

-

Đánh giá động đến lĩnh vực thuỷ lợi, tài nguyên nước

-

Đánh giá tác động đến hạ tầng và phát triển nông thôn

Về thời điểm đánh giá tác động của BÐKH đến các lĩnh vực sẽ đuợc thực hiện ở các mốc
thời gian 2020, 2030 và 2050 dựa trên kết quả chạy mô hình xây dựng kịch bản BÐKH
và nuớc biển dâng cho Ðồng Nai kết hợp với các kịch bản phát triển các lĩnh vực của
ngành nông nghiệp.
3.1.2. Quan điểm và cách tiếp cận đánh giá
Theo Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2008 thì
việc xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong
những nhiệm vụ quan trọng của các Bộ, ngành và địa phương. Để xây dựng thành công
các kế hoạch hành động, cần phải thực hiện một số nội dung công việc quan trọng gồm:
Đánh giá tác động và khả năng tổn thương do biến đổi khí hậu và xác định các giải pháp
ứng phó phù hợp.
Đơn vị thực hiện: Cơ sở 2 – Đại học Thủy lợi


thực hiện trước, do sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện gồm: “Dự án đánh giá
tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng, xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu và
nước biển dâng cho tỉnh Đồng Nai đến năm 2100” và “Dự án tổng thể về ứng phó biến
đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2010-2015, định hướng đến 2020” vào
năm 2011. Dựa trên cơ sở của các dự án tổng thể này, đề án sẽ đánh giá chuyên sâu cho
ngành nông nghiệp trong tỉnh với các yếu tố có khả năng dễ bị tổn thương nhất dưới tác
động của biến đổi khí hậu.
Việc đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến ngành nông nghiệp
trong đề án này có sự tham gia của người dân địa phương, các nhà khoa học và các
chuyên gia nghiên cứu ở các lĩnh vực liên quan đánh giá và đóng góp thông qua công tác
phỏng vấn, lấy ý kiến chuyên gia, họp hội thảo...
Về kịch bản để xem xét đánh giá ở đây mang quy mô địa phương một vùng, kế hoạch

Đơn vị thực hiện: Cơ sở 2 – Đại học Thủy lợi

Trang 89


Đề án: Nghiên cứu xây dựng chương trình hành động ứng phó với biến đổi khí hậu Ngành Nông
nghiệp tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến năm 2050

hành động của đề án mang tính trung hạn (định hướng đến 2050) và theo khuyến nghị
của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì sẽ tập trung chủ yếu vào kịch bản phát thải trung
bình (B2). Các kịch bản phát thải thấp (B1) và cao (A1F1) sẽ sử dụng để tham khảo và
đánh giá bổ sung ở một số khía cạnh cần lưu ý xem xét kỹ càng thêm.
Việc đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến ngành nông nghiệp là
một phần nội dung của đề án “Nghiên cứu xây dựng chương trình hành động ứng phó với
biến đổi khí hậu Ngành Nông nghiệp tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn
đến năm 2050”. Quá trình xem xét đánh giá và thực hiện chúng tôi có tham khảo cách
thức tổ chức thực hiện theo tài liệu hướng dẫn “Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu



Đề án: Nghiên cứu xây dựng chương trình hành động ứng phó với biến đổi khí hậu Ngành Nông
nghiệp tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến năm 2050

- Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu lên các đặc tính của đất thổ nhưỡng như mức độ
phân hủy bùn, hoạt động của vi sinh vật, tan rửa chất dinh dưỡng.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu lên các đặc tính của vật liệu xây dựng như độ bền,
tính giữ nhiệt (liên quan đến tiết kiệm năng lượng)
Ưu điểm: Phương pháp thực nghiệm có thể cung cấp thông in để kiểm định các mô hình
dự báo tác động của biến đổi khí hậu lên môi trường tự nhiên.
Hạn chế: Phương pháp thực nghiệm chỉ thích hợp với các lĩnh vực và đối tượng mục tiêu
có quy mô nhỏ, phạm vi tác động nhỏ và môi trường của tác động có thể kiểm soát được.
Ứng dụng trong đề án: Qua phân tích các ưu nhược điểm như trên, với điều kiện thực tế
trong đề án với phạm vi rộng, xét đến nhiều yếu tố và điều kiện khác nhau của lĩnh vực
nông nghiệp nên không sử dụng phương pháp thực nghiệm trong đề án này.
3.2.1.2. Nhóm phương pháp ngoại suy các số liệu lịch sử
Trong phương pháp này người ta sử dụng các mô hình toán để dự đoán những tác động
trong tương lai bằng cách ngoại suy các số liệu quan trắc trong quá khứ.
Dựa trên các chuỗi số liệu từ quá khứ đến hiện tại được đưa ra phân tích tính quy luật
cùng các điều kiện, yếu tố ảnh hưởng được coi là các điều kiện biên để dự báo và đánh
giá. Nhóm phương pháp này có thể diễn toán bằng các hàm số, phương trình toán học và
trong điều kiện công nghệ thông tin phát triển như hiện nay thì công cụ hỗ trợ đắc lực cho
phương pháp này là các phần mềm mô phỏng bằng máy tính rất hiệu quả.
Việc sử dụng các mô hình toán (hay còn gọi là các mô hình mô phỏng) được thực hiện
theo 4 bước là chọn mô hình thích hợp, kiểm tra nhu cầu dữ liệu, phát triển mô hình, chạy
mô hình và phân tích kết quả.
Đối với đề án này chúng tôi sử dụng để phân tích đánh giá từ các chuỗi số liệu trong quá
khứ như nhiệt độ, mưa, nước biển dâng... bằng các phần mềm như NAM, MIKE11. Tính
toán nhu cầu nước và cân bằng nước bằng CROPWAT, WEAP... ngào ra cũng sử dụng

khí hậu của Bộ Nông nghiệp và PTNT nhằm hoàn thiện bản Kế hoạch hành động ứng
phó với biến đổi khí hậu của ngành giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn đến 2050. Tại hội thảo
này, các ý kiến của các chuyên gia tư vấn và các đơn vị liên quan đã được đưa ra, trao đổi
và tổng hợp để bổ sung vào bản dự thảo kế hoạch hành động. Sau cuộc tham vấn này,
Ban chỉ đạo biến đổi khí hậu tiếp tục tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước
và cơ quan ngoài Bộ nhằm sớm hoàn thành dự thảo (Nguồn: Bộ Nông nghiệp & PTNT).
3.2.2. Lựa chọn phương pháp để đánh giá từng lĩnh vực trong đề án
Nông nghiệp là lĩnh vực nhạy cảm đối với các yếu tố khí hậu như nhiệt độ, số ngày nắng,
lượng mưa, v.v… Vì vậy biến đổi khí hậu tác động rất lớn đến nông nghiệp. Các ảnh
hưởng trực tiếp bao gồm các tác động đến sinh trưởng, năng suất cây trồng, vật nuôi,
thủy hải sản, thời vụ gieo trồng, làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh, dịch bệnh làm ảnh
hưởng đến sinh sản, tăng trưởng của gia súc, gia cầm, thủy hải sản, cây trồng, làm giảm
năng suất đánh bắt thủy hải sản, gây ra các thiệt hại về cơ sở vật chất, phương tiện sản
xuất, đánh bắt của ngành nông nghiệp.

Đơn vị thực hiện: Cơ sở 2 – Đại học Thủy lợi

Trang 92


Đề án: Nghiên cứu xây dựng chương trình hành động ứng phó với biến đổi khí hậu Ngành Nông nghiệp tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2015 và tầm
nhìn đến năm 2050

Bảng 3.1 Các phương pháp đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến lĩnh vực trồng trọt
Các yếu tố khí hậu

Đối tượng bị tác động
Cây trồng

Nhiệt độ tăng

Ảnh hưởng đến các loại cây không ưa nước do
ngập lụt gia tăng và kéo dài. Tăng nhu cầu
chuyển đổi các loại giống cây trồng
Gây thiệt hại và giảm năng suất do mưa lớn thất
thường xảy ra vào thời điểm ra hoa - kết quả,
hay do ngập úng
Năng suất bị suy giảm do đất và nước bị nhiễm
mặn
Làm gia tăng dịch bệnh, sâu hại ảnh hưởng lớn
đến năng suất cây trồng
Gây thiệt hại nặng nề đối với cây trồng do mùa
màng bị tàn phá, cây trồng bị đổ, gẫy…

Đơn vị thực hiện: Cơ sở 2 – Đại học Thủy lợi

Phương pháp đánh giá
- Khảo sát và thống kê
- Quan trắc và đánh giá chất lượng mùa
vụ
- Mô hình toán để xem xét các yếu tố khí
hậu
- Lập bản đồ ngập lụt
- Quan trắc và thống kê
- Các mô hình đánh giá nhiễm mặn
- Thống kê và quan trắc, thí nghiệm

- Thống kê
- Lượng hóa chi phí

- Thống kê,

Năng suất chăn nuôi
Cơ sở hạ tầng chăn nuôi

Tác động, rủi ro

Nhiệt độ gia tăng ảnh hưởng đến khả năng
thích nghi của vật nuôi, thay đổi thói quen
sinh sản
Gia tăng nguy cơ dịch bệnh, gây thiệt hại
lớn, giảm năng suất chăn nuôi
Ngập lụt làm giảm diện tích chăn nuôi
(chuồng trại, đồng cỏ…)
Thay đổi thói quen sinh trưởng
Tăng nhu cầu chuyển đổi giống loài trong
trường hợp ngập lụt xảy ra thường xuyên và
kéo dài
Giảm vùng lương thực cho gia súc, giảm
năng suất chăn nuôi
Gia tăng dịch bệnh trong gia súc, gia cầm,
tăng khả năng lan truyền dịch bệnh
Bão và lũ lụt gây thiệt hại lớn trong chăn
nuôi, làm giảm năng suất hoặc giảm số lượng
đàn gia súc
Phá hoại hay làm hư hỏng chuồng trại chăn
nuôi

Đơn vị thực hiện: Cơ sở 2 – Đại học Thủy lợi

Phương pháp đánh giá



Lượng mưa gia tăng & nước
biển dâng

Năng suất nuôi/ đánh bắt

Cơ sở hạ tầng, phương tiện

Tác động, rủi ro
Thay đổi trong sự phân bố sinh cảnh cho
các loài cụ thể, đặc biệt là sự thay đổi trong
cấu trúc và chức năng quần thể cá
Nguy cơ mất các hệ sinh thái nhạy cảm với
nhiệt độ
Thay đổi trong tính hiện hữu của sinh cảnh
do sự gia tăng những dòng hải lưu chính
Thay đổi môi trường sống của tảo và các vi
sinh vật gây ảnh hưởng đến chế độ dinh
dưỡng của nguồn nước gây ảnh hưởng đến
năng suất và chất lượng thủy sản
Năng suất suy giảm do dịch bệnh tăng trong
điều kiện nhiệt độ cao, do các loài thủy sinh
bị chết khi các đợt nắng nóng kéo dài.
Mất sinh cảnh do sự thay đổi chế độ mưa
ảnh hưởng đến khối tích nguồn nước (theo
mùa hoặc trong năm)
Thay đổi nồng độ nước, nhất là độ mặn của
nước biển
Mất hoặc thay đổi vị trí luồng cá
Lũ lụt làm thất thoát thủy sản nuôi trong

Đối tượng bị tác động

Mực nước biển dâng
Diện tích nuôi thủy sản

Giống, loài

Các hiện tượng khí hậu cực
đoan khác: Bão, áp thấp nhiệt
đới…

Năng suất và cơ sở hạ tầng
nuôi trồng và đánh bắt
thủy hải sản.

Tác động, rủi ro
Nước mặn xâm nhập làm giảm các vùng
thủy sản nước ngọt
Mất những vùng đất ngập nước ven biển và
sinh thái cửa sông do sự thay đổi dòng chảy
và mực nước biển
Sự xâm nhập của các loài khác dẫn đến sự
cạnh tranh mới hay lối sống ăn thịt
Gây thất thoát thủy hải sản nuôi trồng trong
các ao hồ, đầm…
Tàn phá, làm hư hỏng các cơ sở hạ tầng
nuôi trồng thủy hả sản, làm mất hoặc hư
hỏng tàu thuyền và các thiết bị đánh bắt
khác…



Giống, loài
Đất rừng

Các hiện tượng khí hậu cực
đoan khác: Bão, áp thấp nhiệt
đới…

Đa dạng sinh học, khả năng
khai thác

Tác động, rủi ro
Thay đổi trong sự phân bố sinh cảnh cho
các loài cụ thể, đặc biệt là sự thay đổi trong
cấu trúc và chức năng quần thể cá
Nguy cơ mất các hệ sinh thái nhạy cảm với
nhiệt độ
Nguy cơ cháy rừng
Thay đổi trong tính hiện hữu của sinh cảnh
do sự gia tăng nhiệt độ
Thay đổi môi trường, khó thích nghi làm
cây cối khó phát triển
Năng suất suy giảm do cháy rừng khi các
đợt nắng nóng kéo dài.
Nguy cơ cháy rừng làm giảm diện tích rừng
(trồng và tự nhiên)
Mất sinh cảnh do sự thay đổi chế độ mưa
ảnh hưởng đến khối tích nguồn nước (theo
mùa hoặc trong năm)
Nguy cơ xói mòn, rửa trôi


Chất lượng nước (nước mặt,
ngầm, sinh hoạt)

Nhiệt độ
gia tăng
Dòng chảy mặt và dòng chảy
ngầm

Lượng mưa gia
tăng

Nhu cầu sử dụng
nước phục vụ
sinh hoạt và
sản xuất
Trữ lượng
nguồn nước
Chất lượng nước

Tác động, rủi ro
Tăng nguy cơ ô nhiễm nguồn
nước thông qua sự thay đổi tính
chất của các lớp chất trầm tích,
chất dinh dưỡng, sự phân hủy
các bon hữu cơ do nhiệt độ tăng

Phương pháp đánh giá
- Mô hình toán lan truyền chất
- Mô hình thủy lực

Khảo sát tại hộ gia đình và các cơ sở sản xuất và các
đối tượng sử dụng khác; thống kê các số liệu từ công
ty cấp nước.
- Phân tích dự báo về nhu cầu sử dụng nước
Mô hình thủy văn.
Mô hình dự báo biến đổi dòng chảy mặt và nước ngầm
Các mô hình thống kê y tế cộng đồng.
Xây dựng các bản đồ ngập lụt kết hợp mô hình toán

Trang 98


Đề án: Nghiên cứu xây dựng chương trình hành động ứng phó với biến đổi khí hậu Ngành Nông nghiệp tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2015 và tầm
nhìn đến năm 2050

Các yếu tố khí hậu

Đối tượng bị tác động
Nguồn nước

Mực nước
biển dâng

Chất lượng nước

Hệ sinh thái thủy sản

Nguồn nước
Gia tăng cường độ
và tần suất các hiện

Phương pháp đánh giá
Mô hình dự báo biến đổi dòng chảy mặt và nước
ngầm.
Mô hình dự báo bùn cát và phân tích địa mạo
Phương pháp lập bản đồ ngập lụt
Mô hình dự báo nhiễm mặn,
- Mô hình biến đổi chất lượng nước sông
Các mô hình thống kê y tế cộng đồng.
Phương pháp lập bản đồ ngập lụt.
Các phương pháp quan trắc, đánh giá ô nhiễm nguồn
nước
Phương pháp thực nghiệm.
Phương pháp lập bản đồ tổn thương
Phương pháp chồng lấp bản đồ.
Phương pháp lập bản dồ tổn thương
Mô hình dự báo biến đổi dòng chảy

Các mô hình dự báo chất lượng nước và xâm nhập mặn

Trang 99


Đề án: Nghiên cứu xây dựng chương trình hành động ứng phó với biến đổi khí hậu Ngành Nông
nghiệp tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến năm 2050

3.3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN NGÀNH NÔNG
NGHIỆP
3.3.1. Các yếu tố cơ bản tác động, ảnh hưởng đến ngành nông nghiệp theo kịch bản
biến đổi khí hậu
Các yếu tố cơ bản xuất phát từ kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng có thể gây ảnh

0,35
0,33
0,3

B1
2030 2040
0,44 0,55
0,47 0,58
0,43 0,54
0,4
0,5

2050 2020
0,66 0,35
0,7 0,37
0,65 0,34
0,6 0,32

B2
2030 2040
0,49 0,67
0,525 0,71
0,48 0,66
0,445 0,61

2050
0,885
0,94
0,87
0,805

Trang 101


Đề án: Nghiên cứu xây dựng chương trình hành động ứng phó với biến đổi khí hậu Ngành Nông
nghiệp tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến năm 2050

Bảng 3.7 Thay đổi lượng mưa theo kịch bản biến đổi khí hậu (%)
Kịch
bản

B1

B2

A1F1

Năm
Tháng
12-02
03-05
06-08
09-11
12-02
03-05
06-08
09-11
12-02
03-05
06-08
09-11


2040
(%)
-6,38
-2,8
4,77
1,95
-7,63
-3,35
5,71
2,34
-8,88
-3,9
6,64
2,72

2050
(%)
-7,8
-3,43
5,83
2,39
-10,14
-4,46
7,58
3,11
-12,48
-5,48
9,33
3,82


3.3.1.3. Úng ngập
Đối với khu vực tỉnh Đồng Nai, mực nước biển dâng trung bình đến năm 2050 từ
10,24cm đến 25,63cm tùy theo từng năm và theo kịch bản thấp hay cao.
Bảng 3.8 Mực nước dâng trung bình theo kịch bản biến đổi khí hậu (cm)
Kịch bản
Thấp – B1
Trung bình – B2
Cao – A1F1

2020
10,24
10,25
10,89

2030
14,11
14,16
15,37

2050
22,2
22,63
25,63

2070
30,49
31,82
37,62


1,63%
97,75
1,65%
98,28
1,66%
98,55
1,67%

Kịch bản B2
Diện tích
Tỷ lệ %
(km2)
so với cả tỉnh
93,72
1,59%
96,29
1,63%
97,76
1,65%
98,34
1,66%
99,05
1,68%

Đơn vị thực hiện: Cơ sở 2 – Đại học Thủy lợi

Kịch bản A1F1
Diện tích
Tỷ lệ %
(km2)

Đơn vị thực hiện: Cơ sở 2 – Đại học Thủy lợi

Trang 103


Đề án: Nghiên cứu xây dựng chương trình hành động ứng phó với biến đổi khí hậu Ngành Nông
nghiệp tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến năm 2050

tác động này có thể kéo dài và không khôi phục được. Ngoài ra hạn hán làm giảm năng
suất cây trồng, giảm diện tích gieo trồng, giảm sản lượng cây trồng, chủ yếu là
sản lượng cây lương thực. Tăng chi phí sản xuất nông nghiệp, giảm thu nhập của lao
động nông nghiệp...
Khác với các loại hình thiên tai khác, hạn phát triển chậm và thường chỉ được phát
hiện khi con người đã ít nhiều bị ảnh hưởng bởi hạn. Cho đến nay người ta chưa
tìm được mô hình hoặc một công nghệ dự báo hạn có độ chính xác mong muốn
mà mới chỉ phác họa được một vài căn cứ khoa học quan trọng giúp ích cho việc cảnh
báo hạn.
Trên thực tế, hạn hán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai không tuân theo một quy luật nào rõ
ràng. Hạn cũng có thể xảy ra ngay trong mùa mưa. Tuy nhiên, cũng có thể thấy
rằng hạn hán thường xảy ra trong mùa khô khi mà mưa không xảy ra trong một
thời gian dài. Ngày nay, theo đánh giá của nhiều chuyên gia thì hiện tượng biến
đổi khí hậu đã và đang xảy ra gây ra những tác động đối với các hoạt động phát
triển kinh tế xã hội. Những dự báo của biến đổi khí hậu cho thấy các hiện tượng
cực đoạn thời tiết có xu hướng tăng hơn thì hạn xảy ra nghiêm trọng hơn. Chính
những điều này cho thấy việc chuẩn bị chiến lược phòng chống hạn hán là việc làm rất
cần thiết.
Trong khuôn khổ của đề án này, chúng tôi tạm phân chia ra làm 3 loại hạn để dự báo một
cách định tính các tác động đến ngành nông nghiệp của tỉnh gồm: (1) Hạn khí tượng do
biến đổi khí hậu làm cho các yếu tố khí tượng như độ ẩm, mưa, nhiệt độ mang chiều
hướng cực đoan gây ra hạn; (2) Hạn nông nghiệp thể hiện sự mất cân bằng giữa khả năng

không hợp lý, một số nơi xảy ra hạn cục bộ ...
Bảng 3.10 Diện tích đất nông nghiệp có nguy cơ hạn
Huyện thị
Huyện Tân Phú
Định Quán
Thống Nhất
Trảng Bom
TX. Long Khánh
Xuân Lộc
Cẩm Mỹ
Long Thành
Nhơn Trạch
Vĩnh Cửu
Tp. Biên Hòa

Tổng

Hiện trạng đất nông nghiệp (ha)
Hàng
Lâu
Cây ăn
Tổng
năm
năm
trái

Nguy cơ hạn hán (ha)
Hàng
Lâu
Cây ăn


24.151
25.816
7.983
15.883
4.561
24.306
22.239
10.375
10.095
14.202
1.872
161.483

7.923
18.540
8.681
10.958
7.753
19.580
26.840
15.617
420
2.335
337
118.984

5.464
7.565
7.620

78
2
12
2
595

27
38
38
18
32
28
23
8
5
15
2
234

Nguồn: Sở NN&PTNT-(Điều tra các đợt hạn hán)

3.3.1.5. Xâm nhập mặn
Đơn vị thực hiện: Cơ sở 2 – Đại học Thủy lợi

Trang 105



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status