thực trạng và các yếu tố liên quan đến chăm sóc phục hồi chức năng tại nhà cho người bệnh bị tai biến mạch máu não đã từng điều trị tại bệnh viện đa khoa hà đông năm 2014 - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN VĂN LỆ

THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHĂM
SÓC PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TẠI NHÀ CHO NGƢỜI
BỆNH BỊ TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO ĐÃ TỪNG ĐIỀU TRỊ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HÀ ĐÔNG NĂM 2014

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01

HÀ NỘI, 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG

NGUYỄN VĂN LỆ

THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHĂM
SÓC PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TẠI NHÀ CHO NGƢỜI
BỆNH BỊ TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO ĐÃ TỪNG ĐIỀU TRỊ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HÀ ĐÔNG NĂM 2014

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01

PGS. TS. Nguyễn Thị Minh Thủy


ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
MỤC LỤC ................................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................v
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU .................................................................................... vii
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .....................................................................................3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................4
1.

Thông tin chung về tai biến mạch máu não ......................................................4

2.

Thực trạng nhu cầu chăm sóc PHCN ở ngƣời bệnh tai biến mạch máu não ..11

3.

Kiến thức, thực hành của NCSC về chăm sóc PHCN tại nhà cho ngƣời bệnh

tai biến mạch máu não...............................................................................................12
4.

Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành của NCSC về chăm sóc PHCN

cho ngƣời bệnh tai biến mạch máu não tại cộng đồng ..............................................14
5.


Các khái niệm, thƣớc đo và tiêu chuẩn đánh giá ............................................22

8.

Quản lý và phân tích số liệu ............................................................................24

9.

Vấn đề đạo đức nghiên cứu.............................................................................24

10.

Sai số của nghiên cứu, biện pháp khắc phục. .................................................25

CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................................26


iii

3.1.

Thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu: .....................................................26

3.2.

Nhu cầu chăm sóc PHCN tại nhà của ngƣời bệnh tai biến mạch máu não. ...28

3.3.


TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... ix
PHỤ LỤC ............................................................................................................... xiii
Phụ lục 1: Biến số nghiên cứu................................................................................. xiii
Phụ lục 2: Bộ câu hỏi phỏng vấn ..............................................................................xx
Phụ lục 3: Phiếu đánh giá nhu cầu chăm sóc PHCN của ngƣời bệnh tai biến mạch
máu não ............................................................................................................... xxviii
Phụ lục 4: Quy trình chăm sóc ngƣời bệnh tai biến mạch máu não của Bộ Y tế . xxxi
Phụ lục 5: Kế hoạch hoạt động nghiên cứu......................................................... xxxiii
Phụ lục 6: Dự trù kinh phí .................................................................................. xxxvii
Phụ lục 7: BIÊN BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA SAU BẢO VỆ ĐỀ
CƢƠNG/BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ/LUẬN VĂN ........................................... xxxviii
Phụ lục 8: Biên bản hội đồng chấm luận văn thạc sỹ y tế công cộng .................... xliii


iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐTNC

Đối tƣợng nghiên cứu

BYT:

Bộ Y tế

GVHD:

Giáo viên hƣớng dẫn

UBND:


WHO:

World Health Organization_Tổ chức Y tế thế giới


v

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3. 1. Thông tin chung về ngƣời bệnh ...............................................................26
Bảng 3. 2. Phân bố theo thông tin về bệnh tật. .........................................................26
Bảng 3. 3.Thông tin chung của ngƣời chăm sóc chính .............................................27
Bảng 3. 4. Nhu cầu chăm sóc da và đƣờng tiểu, bàng quang ...................................28
Bảng 3. 5 Nhu cầu chăm sóc ăn, uống và phòng ngừa táo bón ................................29
Bảng 3. 6 Nhu cầu chăm sóc hô hấp và phòng ngừa tắc mạch .................................29
Bảng 3. 7 Nhu cầu chăm sóc tƣ thế đúng và luyện tập – vận động ..........................30
Bảng 3. 8 Nhu cầu chăm sóc PHCN chung của ngƣời bệnh TBMMN ....................31
Bảng 3. 9. Kiến thức về chăm sóc da và đƣờng tiểu, bàng quang ở ngƣời bệnh có
nhu cầu ......................................................................................................................31
Bảng 3. 10. Kiến thức về chăm sóc ăn uống và phòng ngừa táo bón ở ngƣời bệnh có
nhu cầu ......................................................................................................................32
Bảng 3. 11. Kiến thức về chăm sóc hô hấp và phòng ngừa tắc mạch ở ngƣời bệnh có
nhu cầu ......................................................................................................................33
Bảng 3. 12. Kiến thức về chăm sóc tƣ thế đúng và luyện tập vận động ở ngƣời bệnh
có nhu cầu..................................................................................................................34
Bảng 3. 13. Kiến thức chung của ngƣời chăm sóc chính về chăm sóc PHCN .........34
Bảng 3. 14. Kiến thức về nội dung và tầm quan trọng của việc chăm sóc PHCN ...35
Bảng 3. 15. Kiến thức về biến chứng của ngƣời bệnh tai biến mạch máu não .........35
Bảng 3. 16. Kiến thức về nội dung chăm sóc PHCN ................................................36
Bảng 3. 17. Thực hành đáp ứng nhu cầu về chăm sóc da .........................................36

Đông chƣa có nghiên cứu nào về nhu cầu chăm sóc PHCN cho ngƣời bệnh tai biến
mạch máu và kiến thức, thực hành của ngƣời chăm sóc chính về chăm sóc PHCN
cho ngƣời bệnh tai biến mạch máu não nhƣ thế nào. Chính vì thế chúng tôi tiến
hành nghiên cứu “Thực trạng và các yếu tố liên quan đến công tác chăm sóc phục
hồi chức năng tại nhà cho người bệnh tai biến mạch máu não đã điều trị tại bệnh
viện đa khoa Hà Đông năm 2014” với các mục tiêu: 1) Mô tả nhu cầu chăm sóc
phục hồi chức năng tại nhà cho ngƣời bệnh tai biến mạch máu não đã điều trị tại
bệnh viện Hà Đông năm 2014; 2) Mô tả kiến thức, thực hành của ngƣời chăm sóc
chính đáp ứng với nhu cầu chăm sóc phục hồi chức năng tại nhà cho ngƣời bệnh tai
biến mạch máu não đã điều trị tại bệnh viện Hà Đông năm 2014; 3) Mô tả một số
yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành của NCSC cho ngƣời bệnh tai biến mạch
máu não đã điều trị tại bệnh viện Hà Đông năm 2014.
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu mô tả cắt ngang trên tổng số 156 ngƣời bệnh
và NCSC cho ngƣời bệnh bị tai biến mạch máu não tại nhà từ tháng 3 đến tháng 7
năm 2015, và đã thu đƣợc một số kết quả nhƣ sau:
100% ngƣời bệnh có nhu cầu chăm sóc PHCN tại nhà, trong đó 92,3% có
nhu cầu đƣợc chăm sóc cả 8 nội dung, và 7,7% có nhu cầu chăm sóc 7 nội dung. Tỷ
lệ NCSC có kiến thức đạt về đáp ứng nhu cầu chăm sóc PHCN cho ngƣời bệnh là
25% và 75% có kiến thức không đạt. Tỷ lệ NCSC có thực hành đạt về đáp ứng nhu
cầu chăm sóc PHCN cho ngƣời bệnh là 26,9% và có 73,1% có thực hành không đạt.
Trong đó, NCSC chủ yếu có kiến thức và thực hành đáp ứng tốt đối với các nội
dung nhƣ có chế độ ăn phù hợp, ăn các thức ăn dễ tiêu, cách cho ăn tránh nghẹn,
sặc, vệ sinh da và bộ phận sinh dục hàng ngày, và chế độ luyện tập cho ngƣời bệnh
nhƣ tăng cƣờng vận động và vận động tay chân cho ngƣời bệnh. Tuy nhiên, kiến
thức và thực hành đáp ứng của NCSC vẫn còn hạn chế đối với một số nội dung nhƣ
xoa bóp theo khung đại tràng, vỗ rung lồng ngực cho ngƣời bệnh, tập thở và tập thói


viii


ảnh hƣởng nhiều đến kinh tế, đời sống của gia đình cũng nhƣ xã hội. Ngƣời bệnh
thƣờng giảm hoặc mất khả năng vận động, phải phụ thuộc vào ngƣời khác trong
sinh hoạt hàng ngày, giảm khả năng tái nhập xã hội. Tai biến mạch máu não đã và
đang là một thách thức lớn đối với nền y học thế giới cũng nhƣ Việt Nam. [2], [4].
Theo hiệp hội tim mạch Mỹ (AHA) ƣớc tính ở Mỹ có khoảng 4,7 triệu ngƣời
bệnh tai biến mạch máu não còn sống, chi phí chăm sóc điều trị trực tiếp cho những
ngƣời bệnh này khoảng 17 tỉ USD [11]. Ở Hàn Quốc theo Hong và cộng sự, ƣớc
tính rằng hiện tại có khoảng 750.000 ngƣời trên 30 tuổi mắc bệnh tai biến mạch
máu não, chi phí chăm sóc ngƣời bệnh là khoảng 3,3 tỉ đô la Mỹ vào năm 2005
[32]. Tại Việt Nam, tác giả Nguyễn Văn Thắng nghiên cứu dịch tễ học tại Hà Tây
(Hà Nội) cho thấy: tỉ lệ mới mắc là 33/100.000 dân, tỷ lệ hiện mắc 169,9/100.000
dân, đặc biệt ở nhóm tuổi 70 – 79, tỉ lệ này lên tới 1.211,1/100.000 dân: tỉ lệ tử
vong cũng dao động từ 15,1 – 25,5/100.000 dân [23].
Tai biến mạch máu não có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhƣng thƣờng gặp ở những
ngƣời cao tuổi, ngƣời bị tai biến mạch máu não thƣờng đƣợc điều trị cấp cứu tại các
bệnh viện từ một đến vài tuần, sau đó họ trở về nhà nhƣng vẫn đƣợc tiếp tục điều trị
chăm sóc để đảm bảo cho họ tái hội nhập xã hội một cách bình đẳng, có cuộc sống
bình thƣờng tối đa so với hoàn cảnh sống của họ. Do đó, việc chăm sóc PHCN cho
ngƣời bệnh sau khi ra viện là rất quan trọng và cần phải có biện pháp phù hợp.
Ngƣời bệnh tai biến mạch máu não cần phải đƣợc chăm sóc toàn diện không chỉ ở
cơ sở y tế mà còn tại gia đình.
Đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng có tới 60 – 80% ngƣời tàn tật có thể phục
hồi tại cộng đồng [9], [10]. Tuy nhiên, một số nghiên cứu, đánh giá về thực trạng
công tác chăm sóc PHCN cho ngƣời bệnh TBMMN cho thấy, việc đáp ứng nhu cầu
chăm sóc PHCN cho ngƣời bệnh vẫn còn nhiều hạn chế. Trong đó, ngƣời bệnh
TBMMN chủ yếu đƣợc đáp ứng các nhu cầu chăm sóc cơ bản nhƣ chế độ ăn, dinh


2



Mô tả kiến thức, thực hành của ngƣời chăm sóc chính chăm sóc phục hồi

chức năng tại nhà cho ngƣời bệnh tai biến mạch máu não đã điều trị tại bệnh viện
Hà Đông năm 2014.
3.

Mô tả một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành của NCSC cho ngƣời

bệnh tai biến mạch máu não đã điều trị tại bệnh viện Hà Đông năm 2014.


4

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. Thông tin chung về tai biến mạch máu não
1.1 Định nghĩa tai biến mạch máu não
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), tai biến mạch máu não là các thiếu sót
thần kinh xẩy ra đột ngột với các triệu chứng khu trú hơn là lan tỏa. Các triệu trứng
tồn tại quá 24h hoặc ngƣời bệnh tử vong trong 24h, loại trừ nguyên nhân do chấn
thƣơng sọ não [5, 11].
1.2 Phân loại theo lâm sàng
Tai biến mạch máu não gồm 2 thể chính:
Thể thứ nhất: nhồi máu não (thiếu máu não cục bộ, nhũn não): Huyết khối
động mạch, tắc mạch não, nhồi máu não ổ khuyết.
Thể thứ hai: Xuất huyết não (chảy máu não): Chảy máu trong nhu mô não,
chảy máu não tràn máu não thất thứ phát, chảy máu não thất nguyên phát, chảy máu
dƣới nhện, chảy máu sau nhồi máu.
Ngoài ra, một số tác giả cũng xét tới nhóm thiếu máu não thoáng qua. Về tần
xuất các thể lâm sàng, các kết quả khác nhau giữa các thông kê. Theo hiệp hội Thần

Rối loạn cơ tròn: Đái ỉa không tự chủ.

-

Rối loạn bó tháp: Liệt nửa ngƣời trái hay phải do tổn thƣơng não bên đối
diện (dấu hiệu Babinski, Hoffmam).

-

Rối loạn thần kinh thực vật và rối loạn trung tâm điều hòa thân nhiệt: Vã mồ
hôi, tăng tiết đờm dãi, sốt cao hoặc hạ thân nhiệt, rối loạn nhịp tim, huyết áp
dao động.

-

Dấu hiệu tổn thƣơng thần kinh sọ não: Méo mồm, nhân trung lệch, sụp mi,
lác mắt, khó nuốt hoặc nuốt bị sặc, có thể giãn đồng tử.

-

Dấu hiệu màng não: Cổ cứng (+) Kerning (+)

1.4 Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ của tai biến mạch máu não
Theo WHO có nhiều nguyên nhân gây ra tai biến mạch máu não, ba nguyên
nhân chủ yếu, đứng hàng đầu là nguyên nhân do xơ vữa động mạch rồi đến tăng
huyết áp, tiếp đó là nguyên nhân nghẽn mạch do cục huyết từ tim lên (viêm nội mạc
nhiễm khuẩn, hẹp hai lá, rối loạn nhịp tim), các bệnh gây rối loạn đông máu và một
số bệnh nội khoa khác[5, 26].
Các yếu tố nguy cơ của tai biến mạch máu não: Gồm các yếu tố nguy cơ
không thay đổi đƣợc (Độ tuổi, giới tính, chủng tộc, tiền sử gia đình và điều kiện địa

ngƣời nên thƣờng ít thay đổi đƣợc tƣ thế, nằm bất động lâu ngày, vì vậy loét ép rất
dễ xẩy ra.
Ngoài ra trên những ngƣời bệnh này, khả năng vệ sinh kém (nhất là những
ngƣời bệnh đại tiện không tự chủ), khả năng ăn uống kém nên càng tạo điều kiện
cho loét xuất hiện. Các vị trí hay gặp đối với loét là: Vùng xƣơng cùng cụt, mấu
chuyển lớn, vùng ụ ngồi, xƣơng gót chân, khuỷu tay, gáy, mắt cá chân...
Teo cơ:
Hiện tƣợng teo cơ xuất hiện do ngƣời bệnh nằm lâu hoặc do mất thần kinh
chi phối. Đối với ngƣời bệnh tai biến mạch máu não, ngƣời bệnh phải tập co cơ chủ
động để tránh teo cơ. Những ngƣời bệnh liệt hoàn toàn thì việc tập vận động thụ
động chỉ giúp duy trì độ dài của cơ và tránh kết dính khớp. Đề phòng teo cơ có hiệu
quả, phải kích thích bằng dòng điện.
Cứng khớp (Tình trạng co rút cơ, mô mềm):


7

Tình trạng co ngắn cơ và mô mềm làm hạn chế tầm vận động của khớp, gây
ra biến dạng khớp ở tình trạng gấp hoặc duỗi xoay, ảnh hƣởng trực tiếp đến khả
năng vận động đi lại cũng nhƣ việc thực hiện các hoạt động tự chăm sóc hàng ngày
của ngƣời bệnh. Thông thƣờng, sau 6 tuần bất động thì có tới 70% ngƣời bệnh bị
cứng khớp. Vì vậy, cần phải tập luyện hàng ngày để tránh cứng khớp cho ngƣời
bệnh.
Nhiễm trùng:
Ngƣời bệnh tai biến mạch máu não thƣờng gặp hai loại nhiễm trùng. Nhiễm
trùng phổi do nằm lâu, đặc biệt trên ngƣời bệnh có rối loạn tri giác. Nhiễm trùng tiết
niệu do ngƣời bệnh nằm lâu và có rối loạn tri giác phải đặt sonde tiểu. Việc chăm
sóc sẽ giúp hạn chế tỷ lệ nhiễm trùng trên.
Các biến chứng tim mạch:
Thƣờng gặp tụt huyết áp tƣ thế, ứ trệ tuần hoàn tĩnh mạch chi dƣới, huyết

phòng và điều trị các biến chứng (thƣơng tật thứ cấp), dinh dƣỡng hợp lý, kiểm soát
các yếu tố nguy cơ đề phòng bệnh tái phát [20].
Ngƣời bệnh tai biến mạch máu não thuộc loại đa tàn tật, có thể cần chăm sóc
phục hồi chức năng ở nhiều mặt: Vận động, ngôn ngữ, tâm lý, làm việc...trong đó
chức năng vận động đƣợc quan tâm nhiều nhất và sớm nhất. Việc chăm sóc phục
hồi chức năng có tác động tốt đến khả năng phục hồi của ngƣời bệnh tai biến mạch
máu não. Các nghiên cứu của Nguyễn Văn Triệu, Nguyễn Văn Lý, Phạm Thị Mỹ
Luật và nhiều tác giả khác đều cho kết luận: Ngƣời bệnh đƣợc chăm sóc phục hồi
chức năng thì hồi phục tốt hơn [15, 16, 27].
1.6.1. Nhu cầu chăm sóc của người bệnh tai biến mạch máu não
Để tìm hiểu những nhu cầu chăm sóc cho ngƣời bệnh tai biến mạch máu não,
ta có thể dựa trên những nhu cầu cơ bản của con ngƣời đã đƣợc tác giả Maslow đƣa
ra với năm mức độ từ thấp đến cao [19]:
-

Nhu cầu về thể chất: Là những nhu cầu cần đƣợc đáp ứng tối thiểu để duy trì sự
sống nhƣ: Oxy, thức ăn, nƣớc uống, bài tiết, vận động, ngủ nghỉ ngơi...

-

Nhu cầu an toàn và đƣợc bảo vệ: Nhu cầu thiết yếu để che trở bảo vệ nhƣ quần
áo, nhà ở...

-

Nhu cầu về giao tiếp: Mỗi cá nhân dù khỏe mạch hay bệnh tật đều mong mỏi
tình cảm của bạn bè, làng xóm, gia đình...

-



-

Giúp đỡ NB về tƣ thế, vận động và tập luyện: ngƣời chăm sóc cần giúp NB các
tƣ thế mà họ yêu cầu, hƣớng dẫn và hỗ trợ NB vận động, luyện tập.

-

Đáp ứng nhu cầu ngủ và nghỉ.

-

Giúp NB mặc và thay quần áo.

-

Giúp NB duy trì thân nhiệt: Nếu thân nhiệt ngƣời bệnh bất thƣờng, cần phải tìm
rõ nguyên nhân để giải quyết.

-

Giúp NB vệ sinh cá nhân hằng ngày: Tùy theo tình trạng bệnh nặng hay nhẹ, nếu
bệnh nặng (hôn mê, gãy xƣơng, sau mổ,…) ngƣời chăm sóc cần thực hiện tắm
gội, thay quần áo, thay ga trải giƣờng cho NB hằng ngày tại giƣờng.

-

Giúp NB tránh đƣợc các nguy hiểm trong khi nằm viện: Tránh để NB ngã, bị
các tai biến trong điều trị, chăm sóc nhƣ: nhầm lẫn NB, nhầm thuốc, sót dụng cụ
khi mổ, nhiễm khuẩn khi thực hiện kỹ thuật, lây chéo…

khớp, chăm sóc đại tiện, chăm sóc tiết niệu, chăm sóc loét và phòng chống loét.
Tại Việt Nam, thông tƣ 07 của Bộ y tế đã nêu chăm sóc sức khỏe ngƣời bệnh

trong bệnh viện bao gồm hỗ trợ, đáp ứng các nhu cầu cơ bản của mỗi ngƣời bệnh
nhằm duy trì hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt, ăn uống, bài tiết, tƣ thế, vận động, vệ
sinh cá nhân, ngủ nghỉ, chăm sóc tâm lý, hỗ trợ điều trị và tránh các nguy cơ từ môi
trƣờng bệnh viện cho ngƣời bệnh [21]. Nhƣ vậy, hoạt động chăm sóc chủ yếu là đáp
ứng hỗ trợ các nhu cầu mà ngƣời bệnh không thể tự thực hiện đƣợc, đáp ứng đƣợc.
Nguyên tắc điều dƣỡng hay chăm sóc xuất phát từ việc đáp ứng nhu cầu cho
ngƣời bệnh. Khi bị bệnh tật, ốm yếu ngƣời bệnh không tự đáp ứng đợc các nhu cầu
hàng ngày cho chính mình nên cần đến sự hỗ trợ của ngƣời điều dƣỡng nói riêng và
ngƣời chăm sóc nói chung. Nhu cầu của con ngƣời vừa có tính đồng nhất, vừa có
tính duy nhất nên ngƣời chăm sóc cần có những chăm sóc riêng biệt phù hợp với
ngƣời bệnh.
3.2 Nhu cầu phục hồi chức năng của người bệnh tai biến mạch máu não
Phục hồi chức năng là chuyên ngành áp dụng các biện pháp Y học, kỹ thuật
phục hồi, giáo dục học, xã hội học....nhằm làm cho ngƣời tàn tật có thể thực hiện
đƣợc tối đa những chức năng đã bị giảm hoặc mất do khiếm khuyết và giảm chức
năng gây nên giúp cho ngƣời tàn tật có thể sống độc lập tối đa, tái hòa nhập xã hội,
có cơ hội bình đẳng và tham gia vào các hoạt động xã hội. Tai biến mạch máu não
gây ra đa tàn tật gồm tàn tật về vận động, cảm giác, giác quan, ngôn ngữ... Phục hồi
chức năng phải quan tâm tới tất cả các tàn tật này, giúp ngƣời bệnh có thể tự đi lại
đƣợc, tự phục vụ mình, độc lập tối đa trong sinh hoạt, hòa nhập đƣợc với gia đình


11

và xã hội, tham gia các hoạt động xã hội. Ngƣời liệt nửa ngƣời do tai biến mạch
máu não nếu không đƣợc tiến hành PHCN sẽ phát triển nhiều biến chứng và tỉ lệ tử
vong cao trong năm đầu, sống lệ thuộc và tàn tật càng ngày càng nặng lên. Nếu

Trong đó có 95,6% ngƣời bệnh có nhu cầu PHCN vận động, 44,4% có nhu cầu
PHCN về ngôn ngữ, giao tiếp.
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Lý thực hiện trên 217 ngƣời bệnh tại
khoa thần kinh bệnh viện Bạch Mai năm 2005, kết quả cho thấy có 16,1 % ngƣời
bệnh có nhu cầu chăm sóc phục hồi chức năng về vận động khi vào viện và khi ra
viện tỉ lệ này là 26,7%, tỉ lệ ngƣời bệnh rối loạn cơ tròn khi vào viện là 10,1% và
khi ra viện là 3,2%, tỉ lệ ngƣời bệnh có rối loạn ngôn ngữ khi nhập viện là 78,8% và
khi ra viện là 46,5% [16].
Tác giả Hoàng Ngọc Thắm tiến hành nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa tỉnh
Đăk Lăk năm 2012 trên 87 NB giai đoạn cấp cho thấy: 62,1 % NB có nhu cầu chăm
sóc da, 100% có nhu cầu chăm sóc ăn uống, 12,7% có nhu cầu chăm sóc tiết niệu,
95,4% cần chăm sóc đúng tƣ thế và 98,9% có nhu cầu chăm sóc vận động [22].
Theo tác giả Lê Thị Thảo tiến hành nghiên cứu trên 102 ngƣời bệnh tại cộng
đồng quận Ba Đình, Hà Nội, sau tai biến mạch máu não có 80,4% ngƣời bệnh có
nhu cầu chăm sóc PHCN tại cộng đồng mặc dù ngƣời bệnh đã trở về cộng đồng trên
1 năm [24].
3. Kiến thức, thực hành của NCSC về chăm sóc PHCN tại nhà cho ngƣời
bệnh tai biến mạch máu não
Trong kết quả nghiên cứu kiến thức của điều dƣỡng viên về chăm sóc PHCN
cho NB tai biến mạch máu não giai đoạn cấp của tác giả Hoàng Ngọc Thắm cho
thấy: 73,1% có kiến thức đạt và 26,9% có kiến thức không đạt. Trong đó, có 80%
điều dƣỡng viên nhận thức đúng về nhiệm vụ của ngƣời điều dƣỡng cũng nhƣ tầm
quan trọng của công tác này; 80,6% điều dƣỡng viên trả lời đúng về các nội dung
cần chăm sóc, nhƣng khi phân tích từng nội dung cụ thể thì chỉ có khoảng trên 80%
có kiến thức đạt về nội dung chăm sóc da và chăm sóc ăn uống. Những nội dung
khác nhƣ chăm sóc đƣờng tiểu/bàng quang, chăm sóc hô hấp, chăm sóc phòng ngừa
táo bón, chăm sóc phòng ngừa tắc mạch, chăm sóc tƣ thế đúng, chăm sóc luyện
tập/vận động chỉ đạt khoảng 70%. Đặc biệt, chỉ có 67,2% có kiến thức đạt về tổn
thƣơng thứ cấp, là những biến chứng mà ngƣời bệnh tai biến mạch máu não thƣờng
gặp phải nếu không đƣợc chăm sóc sớm và đúng. Kết quả này xảy ra là do có tới ¾

Trong khi còn 1/4 số lƣợng NB không đƣợc chăm sóc và 3/4 đƣợc chăm sóc chƣa
đầy đủ. Về đáp ứng nhu cầu đƣợc hƣớng dẫn/hỗ trợ vận động để tuần hoàn lƣu
thông, có 45,7% NB đƣợc chăm sóc tốt [22].


14

Kết quả này xảy ra là do trong giai đoạn đầu đột quỵ của ngƣời bệnh thì điều
dƣỡng viên chỉ tập trung vào vấn đề cấp cứu và tập trung vào ngƣời bệnh, thực hiện
theo y lệnh của bác sỹ, và chỉ thực hiện đƣợc một vài chăm sóc cơ bản cho ngƣời
bệnh nhƣ phòng ngừa loét ép hoặc hút đờm giãi để tránh ứ tắc đƣờng hô hấp, còn
chiều sâu về chăm sóc PHCN cho ngƣời bệnh thì điều dƣỡng viên thực hiện là chƣa
tốt. Ngoài ra, chỉ có 1/3 điều dƣỡng viên nhận đƣợc những chấn chỉnh, nhắc nhở từ
việc kiểm tra, giám sát của điều dƣỡng trƣởng khoa, phòng của bệnh viện. Bên cạnh
đó, chỉ có 6% điều dƣỡng viên nhận đƣợc những dụng cụ, trang thiết bị cần thiết
phục vụ công tác chăm sóc PHCN cho ngƣời bệnh TBMMN, do đó ảnh hƣởng đến
chất lƣợng chăm sóc ngƣời bệnh của các điều dƣỡng viên.
4. Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành của NCSC về chăm sóc
PHCN cho ngƣời bệnh tai biến mạch máu não tại cộng đồng
Trong những năm qua, đã có một vài nghiên cứu đƣợc tiến hành nhằm xác
định các yếu tố có liên quan đến kiến thức, thực hành về chăm sóc PHCN tại nhà
của NCSC nhƣng chƣa nhiều, đại đa số là nghiên cứu về tình hình bệnh tật và nhu
cầu về PHCN. Tuy nhiên, có thể thấy rằng, các yếu tố nhƣ trình độ văn hóa, nghề
nghiệp, thu nhập, mối quan hệ với ngƣời bệnh, mức độ tự tin khi thực hiện công tác
chăm sóc PHCN tại nhà, tiếp cận nguồn thông tin về chăm sóc PHCN, những hỗ trợ
của dịch vụ y tế hay các khó khăn gặp phải trong quá trình chăm sóc PHCN có ảnh
hƣởng đến thực hành chăm sóc PHCN cho ngƣời bệnh của NCSC và có ảnh hƣởng
đến chất lƣợng cũng nhƣ kết quả chăm sóc phục hồi cho ngƣời bệnh.
Đặc điểm nhân khẩu học của NCSC: Theo kết quả nghiên cứu kiến thức của
điều dƣỡng viên về chăm sóc PHCN cho NB tai biến mạch máu não giai đoạn cấp

là cao hơn 4,5 lần so với những ngƣời không tìm hiểu kiến thức về bệnh (p


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status