Gợi ý trả lời câu hỏi lý thuyết, môn Luật Hiến pháp Việt Nam
(lớp Luật kinh doanh)
1. Đối tượng nghiên cứu của khoa học luật hiến pháp
-
Nêu khái niệm khoa học luật hiến pháp trước (là tổng thể các tri thức, các quan
điểm khoa học về cơ sở chính trị, xã hội và các quy luật khách quan của việc tổ chức
quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, về mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân,
về việc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước phục vụ quyền lợi của nhân dân).
-
Nêu đối tượng nghiên cứu của khoa học luật hiến pháp (các quy phạm pháp luật về
việc tổ chức quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, sự hình thành và phát triển của
các quy phạm, các tri thức khoa học, các quan điểm khoa học về việc tổ chức quyền
lực nhà nước thuộc về nhân dân).
-
Phân tích nội hàm của đối tượng nghiên cứu của khoa học luật hiến pháp, lấy ví dụ
minh họa.
-
Nguồn cần đọc: trang 20-21 Giáo trình (gửi kèm).
2. Định nghĩa hiến pháp.
-
Theo nghĩa nội dung, Hiến pháp là hệ thống các quy tắc gốc, cơ bản và quan trọng
nhất về giới hạn quyền lực nhà nước và bảo vệ quyền, tự do của con người.
Pháp thừa nhận Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền năm 1789 của nước này là một
cấu phần của nó).
-
Hiến pháp không thành văn là tổng thể các văn bản pháp luật, các quy phạm pháp luật
được hình thành theo tập tục truyền thống, các án lệ của tòa án quy định về tổ chức
quyền lực nhà nước, nhưng không được nhà nước tuyến bố hoặc ghi nhận là luật cơ
bản của nhà nước. Việc không tuyên bố là luật cơ bản của nhà nước có nghĩa là các
quy tắc Hiến pháp không có tính trội so với các đạo luật khác kể cả về quy trình soạn
thảo, sửa đổi cũng như giá trị pháp lý. Theo nghĩa này, Hiến pháp chỉ được định nghĩa
về nội dung với tư cách là các quy phạm giới hạn quyền lực nhà nước, bảo vệ các
quyền và tự do của con người, chứ không có Hiến pháp theo nghĩa hình thức.
-
Tuyệt đại đa số Hiến pháp của các nước trên thế giới là Hiến pháp thành văn, do dễ áp
dụng hơn. Hiện chỉ có ba nước trên thế giới có Hiến pháp không thành văn. Đó là
Anh, Niu-di-lân và I-xraen.
1
-
Nêu các nguồn cơ bản của hiến pháp không thành văn của nước Anh (nếu còn thời
gian).
-
Ý nghĩa của bảo hiến (xem mục “cơ sở của bảo hiến”): bảo vệ chủ quyền của nhân
dân với hiến pháp, bảo đảm sự tôn trọng, thực thi hiến pháp.
-
Câu hỏi phụ (có thể): Nêu các chủ thể bảo hiến; các mô hình bảo hiến chủ yếu trên
thế giới.
-
Nguồn cần đọc: trang 50-62 Giáo trình.
5. Nội dung cơ bản của bản hiến pháp Việt Nam hiện hành.
2
-
Hiến pháp hiện hành là Hiến pháp năm 1992 mới được sửa đổi năm 2013, có hiệu
lực từ ngày 1/1/2014.
-
Hiến pháp hiện hành gồm lời nói đầu và 11 chương, 120 điều (ngắn gọn hơn nhiều
so với Hiến pháp 1992 vốn có 12 chương, 147 điều).
-
Lời nói đầu: Giống như Hiến pháp 1992, Lời nói đầu của Hiến pháp 2013 ghi
nhận những thành quả của cách mạng Việt Nam, xác định những nhiệm vụ
trong giai đoạn cách mạng mới và xác định những vấn đề cơ bản mà Hiến pháp
vực kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ.
3
-
Chương IV: Bảo vệ tổ quốc, gồm 5 điều. Chương này có độ dài và vị trí giống
Hiến pháp 1992, nhưng tiêu đề của chương ngắn gọn hơn (bỏ cụm từ “Việt
Nam XHCN”). Nội dung của chương này xác định đường lối, chính sách lớn, ở
tầm vĩ mô của nhà nước về các lĩnh vực quốc phòng, an ninh. So với Hiến pháp
1992, nội dung của chương này không thay đổi nhiều, ngoài quy định bổ sung
gây tranh cãi về việc lực lượng vũ trang nhân dân phải trung thành cả với Đảng
(ngoài tổ quốc, nhân dân và nhà nước).
-
Chương V: Quốc hội, gồm 17 điều (ít hơn một điều so với HP 1992): Nội dung
chương này quy định về tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của QH và các
cơ quan giúp việc chính. Nhìn chung không có thay đổi đáng kể so với HP
1992.
-
Chương VI: Chủ tịch nước, gồm 8 điều (giống HP 1992). Nội dung chương này
quy định về vị thế, nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Nước và mối quan hệ với
các thiết chế quyền lực khác của nhà nước. Nhìn chung không có thay đổi đáng
kể so với HP 1992.
-
Chương X: Hội đồng bầu cử quốc gia; Kiểm toán nhà nước, gồm 2 điều.
Chương này hoàn toàn mới được bổ sung (không có trong HP 1992). Nội dung
của nó quy định thành lập hai cơ quan hiến định mới là Hội đồng bầu cử quốc
gia (chuyên trách việc tổ chức các cuộc bầu cử QH và hướng dẫn tổ chức các
cuộc bầu cử HĐND các cấp), và Kiểm toán nhà nước (có chức năng thực hiện
kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công)
-
Chương XI: Hiệu lực của Hiến pháp và việc sửa đổi Hiến pháp, gồm 2 điều.
Chương này cơ bản giống như HP 1992. Nội dung như tiêu đề.
3
6. Nội dung cơ bản của bản hiến pháp Việt Nam năm 1946.
-
Hiến pháp 1946 bao gồm lời nói đầu, 7 chương và 70 điều.
- Lời nói đầu: xác định nhiệm vụ của dân tộc ta trong giai đoạn này là “ Bảo toàn
lãnh thổ, giành độc lập hoàn toàn và kiến thiết Quốc gia trên nền tảng dân
chủ”, đồng thời xác định các nguyên tắc xây dựng Hiến pháp, bao gồm: Đoàn
kết toàn dân không phân biệt giống nòi, gái trai, giai cấp, tôn giáo; Đảm bảo các
quyền tự do, dân chủ; Thực hiện chính quyền mạnh mẽ và sáng suốt của nhân
dân
- Chương I (gồm 03 điều, quy định về chính thể), xác định rõ: “Nước Việt Nam
là một nước dân chủ cộng hoà. Tất cả quyền bính trong nước là của toàn thể
nhân dân Việt Nam, không phân biệt nồi giống, trai gái, giàu nghèo, giai cấp,
tôn giáo”.
- Chương II (gồm 18 điều, quy định về nghĩa vụ và quyền lợi của công dân)
Trong đó quy định các quyền rất cơ bản như: quyền bình đẳng trước pháp luật;
đơn vị hành chính - lãnh thổ mà thiết lập theo cấp xét xử, theo khu vực. Hiến
pháp 1946 thực hiện chế độ bổ nhiệm Thẩm phán.
- Chương VII: Qui định về sửa đổi Hiến pháp.
4
Câu hỏi phụ (có thể): Đánh giá về HP 1946 so với các HP sau này.
4
7. Chính thể là gì? Một số chính thể điển hình hiện nay.
-
Khái niệm chính thể: Hình thức tổ chức Nhà nước do Hiến pháp định ra, thông qua
việc quy định của Hiến pháp về cách thức thành lập các cơ quan Nhà nước ở trung
ương và quan hệ giữa chúng với nhau và mức độ tham gia của nhân dân vào việc tổ
chức quyền lực Nhà nước.
-
Nêu hai hình thức chính thể điển hình hiện nay và đặc điểm chính của chúng, bao gồm
chính thể quân chủ, chính thể cộng hòa (xem giáo trình)
-
Nguồn cần đọc: trang 96-98 Giáo trình.
8. Chính thể Việt Nam theo hiến pháp hiện hành.
-
Hình thức Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà có nhiều dấu ấn của cộng hoà lưỡng
tính (giữa cộng hòa đại nghị và cộng hòa tổng thống).
-
Biểu hiện của cộng hòa đại nghị ở chỗ Nghị viện nhân dân được Hiến pháp quy định
là cơ quan Nhà nước cao nhất. Chính phủ được thành lập dựa trên cơ sở của Nghị
viện. Chính phủ phải chịu trách nhiệm trước Nghị viện, chỉ hoạt động khi vẫn còn sự
tín nhiệm của Nghị viện. Đây là đặc điểm quan trọng nhất của chính thể cộng hoà đại
nghị.
-
Biểu hiện của cộng hòa tổng thống ở chỗ trong cơ cấu tổ chức Nhà nước của Hiến
pháp 1946 có chế định Nguyên thủ quốc gia với một quyền năng rất lớn, không khác
nào như một tổng thống trong chính thể cộng hoà tổng thống. Chủ tịch nước theo Hiến
pháp 1946 không những là Nguyên thủ quốc gia, mà còn là người trực tiếp lãnh đạo
bộ máy hành pháp. Chủ tịch nước mặc dù được nghị viện bầu ra, nhưng không chịu
trách nhiệm trước nghị viện, trừ tội phản bội Tổ quốc. Đây là đặc điểm quan trọng
nhất của chính thể cộng hoà tổng thống.
-
Sở dĩ HP 1946 quy định nguyên thủ quốc gia có quyền lực mạnh vì tình hình đất nước
ta lúc đó phải đối mặt với nhiều nguy cơ thù trong, giặc ngoài, đòi hỏi người đứng đầu
nhà nước cần phải thoát lý khỏi những trách nhiệm chính trị và pháp lý để có đủ khả
năng thực hiện các nhiệm vụ có lợi cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
-
Câu hỏi phụ (có thể): Những điểm mới của HP 2013 so với HP 1992 về chính quyền
địa phương .
11. Nhà nước pháp quyền là gì ? Đặc điểm của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
-
Nhà nước pháp quyền: Một thiết chế tổ chức quyền lực nhà nước trong đó các
quyền con người được luật pháp bảo vệ và không một chủ thể nào, kể cả chính
quyền, có thể đứng trên luật pháp.
-
Phân biệt giữa pháp trị (Rule by law) và pháp quyền (Rule of law): Pháp trị là thiết
chế tổ chức quyền lực nhà nước mà trong đó luật pháp là công cụ của chính quyền
để cai trị dân, nhà cầm quyền ở trên pháp luật, hành xử tùy tiện, bất chấp pháp luật
do chính mình đề ra. Ngược lại với pháp trị, pháp quyền là thiết chế tổ chức
quyền lực nhà nước mà trong đó luật pháp là quy tắc cư xử chung, bắt buộc với
mọi chủ thể, không một ai được vượt qua luật pháp, kể cả chính quyền.
-
Các nguyên tắc của nhà nước pháp quyền: Mọi chủ thể trong xã hội, kể cả chính
quyền, đều phải tuân thủ pháp luật; Luật pháp rõ ràng, công khai, công bằng, ổn
định, khả thi, bảo vệ các quyền, an ninh và tài sản của con người; Tiến trình xây
dựng, thực thi và xử lý vi phạm pháp luật công khai, công bằng và hiệu quả; Tư
pháp độc lập, khách quan vô tư, hiệu quả.
-
bảo vệ các cá nhân và các nhóm chống lại những hành động hoặc sự bỏ mặc làm tổn
hại đến nhân phẩm, những sự được phép và tự do cơ bản của con người.
-
Nêu khái niệm quyền công dân: là những quyền con người được các nhà nước thừa
nhận và áp dụng cho những người có quốc tịch của nước mình.
-
Nêu khái niệm nghĩa vụ công dân: những nghĩa vụ quan trọng liên quan đến vận
mệnh chung của một quốc gia mà một công dân phải làm, ví dụ như nghĩa vụ quân sự,
đóng thuế, tôn trọng hiến pháp, pháp luật…
-
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân: các quyền, nghĩa vụ cốt yếu của công dân,
thường được quy định trong hiến pháp của một quốc gia.
-
Câu hỏi phụ (có thể): Phân biệt giữa quyền con người, quyền công dân; giới hạn của
quyền con người, quyền công dân; việc tạm đình chỉ quyền..
-
Nguồn cần đọc: trang 155-149 Giáo trình.
13. Hệ thống các quyền cơ bản của công dân.
-Xem Giáo trình, trang 170-171.
Vị trí pháp lý của QH được quy định trong Điều 83 HP 1992, Điều 69 HP 2013.
Theo Điều 60 HP 2013: Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ
quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam.
Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp, quyết định những vấn đề
trọng đại của đất nước, giám sát tối cao toàn bộ hoạt động của nhà nước.
-
Xem phân tích ở Giáo trình, trang 216-217.
-
Câu hỏi phụ (có thể): Những quy định sửa đổi, bổ sung về vị trí, vai trò của QH trong
Hiến pháp 2013 so với HP 1992 (So sánh các quy định liên quan trong hai bản HP).
7
17. Phân tích quy định của Hiến pháp về thẩm quyền của Quốc hội.
-
Thẩm quyền của QH được quy định trong Điều 84 HP 1992, Điều 70 HP 2013.
Theo Điều 70 HP 2013:
Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật;
2. Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị
quyết của Quốc hội; xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường
vụ Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán Nhà nước và cơ quan khác do Quốc
thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; thành lập, bãi bỏ cơ
quan khác theo quy định của Hiến pháp và luật;
10. Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội;
8
8
11. Quyết định đại xá;
12. Quy định hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp ngoại giao
và những hàm, cấp nhà nước khác; quy định huân chương, huy chương và
danh hiệu vinh dự nhà nước;
13. Quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình; quy định về tình trạng khẩn
cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;
14. Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn, quyết định gia nhập
hoặc chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế liên quan đến chiến tranh, hòa
bình, chủ quyền quốc gia, tư cách thành viên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam tại các tổ chức quốc tế và khu vực quan trọng, các điều ước quốc tế
về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và các điều ước
quốc tế khác trái với luật, nghị quyết của Quốc hội;
15. Quyết định trưng cầu ý dân.
- Xem phân tích ở Giáo trình, trang 218-226.
- Câu hỏi phụ (có thể): Những quy định sửa đổi, bổ sung về thẩm quyền của QH trong
Hiến pháp 2013 so với HP 1992 (So sánh các quy định liên quan trong hai bản HP).
18. Phân tích quy định của Hiến pháp về cơ cấu tổ chức của Quốc hội.
-
của Việt Nam (xem Giáo trình, trang 261-262).
20. Thẩm quyền của Chủ tịch nước.
-
Thẩm quyền của Chủ tịch nước được quy định trong Điều 103 HP 1992, Điều 88
HP 2013. Theo Điều 88 HP 2013: Chủ tịch nước có những nhiệm vụ và quyền hạn
sau đây:
- 1. Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh; đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội
xem xét lại pháp lệnh trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày pháp lệnh được
thông qua; nếu pháp lệnh đó vẫn được Uỷ ban thường vụ Quốc hội biểu
9
9
quyết tán thành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí thì Chủ tịch nước trình
Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất;
- 2. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ
tướng Chính phủ; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội bổ nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của
Chính phủ;
- 3. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án Toà án nhân dân
tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; căn cứ vào nghị quyết
của Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân
dân tối cao; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao, Thẩm phán các Tòa án khác, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên
Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định đặc xá; căn cứ vào nghị quyết
của Quốc hội công bố quyết định đại xá;
-
Vị trí pháp lý của Chính phủ được quy định trong Điều 109 HP 1992, Điều 94 HP
2013. Theo Điều 94 HP 2013: Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất
của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ
quan chấp hành của Quốc hội. Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo
cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.
-
Phân tích vị trí pháp lý của Chính phủ trong bộ máy nhà nước ta (xem Giáo trình,
trang 279-284).
10
-
Câu hỏi phụ (có thể): Những quy định sửa đổi, bổ sung về vị trí pháp lý của Chính
phủ trong Hiến pháp 2013 so với HP 1992 (So sánh các quy định liên quan trong hai
bản HP).
22. Phân tích quy định của Hiến pháp về thẩm quyền của Chính phủ
-
-
Thẩm quyền của Chính phủ được quy định trong Điều 112 HP 1992, Điều 96 HP
2013. Theo Điều 96 HP 2013: Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
5. Thống nhất quản lý nền hành chính quốc gia; thực hiện quản lý về cán bộ,
công chức, viên chức và công vụ trong các cơ quan nhà nước; tổ chức công tác
thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, chống quan liêu,
tham nhũng trong bộ máy nhà nước; lãnh đạo công tác của các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp; hướng dẫn, kiểm
tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp
trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật
định;
-
6. Bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền con người, quyền
công dân; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;
-
7. Tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủy quyền
của Chủ tịch nước; quyết định việc ký, gia nhập, phê duyệt hoặc chấm dứt hiệu
lực điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ, trừ điều ước quốc tế trình Quốc hội
phê chuẩn quy định tại khoản 14 Điều 70; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích
chính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài;
-
8. Phối hợp với Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung
ương của các tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
của mình.
Câu hỏi phụ (có thể): Những quy định sửa đổi, bổ sung về thẩm quyền của Chính phủ
trong Hiến pháp 2013 so với HP 1992 (So sánh các quy định liên quan trong hai bản HP).
Chính phủ được Thủ tướng ủy nhiệm thay mặt Thủ tướng lãnh đạo công tác
của Chính phủ.
-
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm cá nhân trước
Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ và Quốc hội về ngành, lĩnh vực được phân
công phụ trách, cùng các thành viên khác của Chính phủ chịu trách nhiệm tập
thể về hoạt động của Chính phủ.
-
Xem thêm mục về cơ cấu của Chính phủ trong bộ máy nhà nước ta (Giáo trình,
trang 285).
-
Câu hỏi phụ (có thể): Những quy định sửa đổi, bổ sung về cơ cấu của Chính phủ trong
Hiến pháp 2013 so với HP 1992 (So sánh các quy định liên quan trong hai bản HP).
24. Chức năng của Viện kiểm sát nhân dân.
-
Chức năng của Viện Kiểm sát nhân dân được quy định trong Điều 137 HP 1992,
Khoản 1 và 3 Điều 107 HP 2013. Theo Khoản 1 và 3 Điều 107 HP 2013:
-
1.Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp.
-
Câu hỏi phụ (có thể): Những quy định sửa đổi, bổ sung về cơ cấu tổ chức của Viện KSND
trong Hiến pháp 2013 so với HP 1992 (So sánh các quy định liên quan trong hai bản HP).
12
26. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân.
-
Thẩm quyền của Tòa án nhân dân được quy định trong Điều 127 HP 1992, khoản 1 và
3 Điều 102 HP 2013. Theo Khoản 1 và 3 Điều 102 HP 2013:
-1.Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, thực hiện quyền tư pháp.
- 3.Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền
công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và
lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
-
Xem thêm phân tích về thẩm quyền của TAND (Giáo trình, trang 314-318).
-
Câu hỏi phụ (có thể): Những quy định sửa đổi, bổ sung về thẩm quyền của TAND trong
Hiến pháp 2013 so với HP 1992 (So sánh các quy định liên quan trong hai bản HP).
27. Cơ cấu tổ chức của tòa án nhân dân.
-
phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước
cấp trên.
-2. Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát
việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết
của Hội đồng nhân dân.
-
Vị trí pháp lý của UBND được quy định trong Điều 123 HP 1992, Điều 114 HP 2013.
Theo Điều 114 HP 2013:
- 1. Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng
cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà
13
13
nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành
chính nhà nước cấp trên.
- 2. Uỷ ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương;
tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ
do cơ quan nhà nước cấp trên giao.
-
Câu hỏi phụ (có thể):
(1) Những quy định sửa đổi, bổ sung về chính quyền địa phương trong Hiến pháp
2013 so với HP 1992 (So sánh các quy định liên quan trong hai bản HP).
(2) Những quy định sửa đổi, bổ sung về vị trí pháp lý của HĐND, UBND trong Hiến