Khóa luận tốt nghiệp: Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí lợi nhuận và đề xuất một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà số 6 Hà Nội - Pdf 34

TÓM LƯỢC

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội là một trong những doanh
nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam. Trải qua 50 năm nỗ lực xây dựng
và trưởng thành, công ty luôn tự hào khi tên tuổi của mình luôn được gắn với những sản
phẩm có chất lượng cao, quy mô ngày càng phát triển và thương hiệu ngày càng được
khẳng định. Tuy nhiên trong những năm vừa qua, tình hình thị trường bất động sản có
nhiều biến động đã khiến công ty đang gặp phải nhiều khó khăn thách thức. Vì vậy công
ty cần phải đề ra những chiến lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh hợp lý nhằm đảm bảo
sự phát triển ổn định và bền vững của mình.
Thông qua đề tài này, tác giả đi sâu tìm hiểu phân tích mối quan hệ giữa chi phí và lợi
nhuận và tìm ra các giải pháp để tối thiểu hóa chi phí của công ty cổ phần đầu tư và phát
triển nhà số 6 Hà Nội trong giai đoạn 2009 -2011. Thông qua các dữ liệu thu thập được về
tình thực hiện chi phí và lợi nhuận của công ty, tác giả tiến hành kiểm định mối quan hệ
giữa chi phí và lợi nhuận của công ty bằng các mô hình ước lượng hàm cầu, hàm chi phí
biến đổi bình quân và hàm sản xuất của công ty. Thông qua mô hình ước lượng được tác
giả áp dụng điều kiện tối đa hóa lợi nhuận để tìm ra sản lượng, giá bán tối ưu và lựa chọn
các yếu tố đầu vào đẻ tối thiểu hóa chi phí sản xuất cho công ty. Dựa trên kết quả đó so
sánh đối chiếu với kết quả thực tế mà công ty đã thực hiện trong giai đoạn 2009 -2011 để
từ đó chỉ ra được những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong việc
thực hiện chi phí và lợi nhuận của công ty. Từ đó tác giả đưa ra các giải pháp cụ thể đối
với công ty và các kiến nghị đối với các cơ quan nhà nước để công ty có thể khắc phục
những hạn chế đồng thời phát huy được các ưu điểm của mình để có thể đạt được mục
tiêu cuối cùng là tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận.


LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo của Khoa Kinh
tế nói riêng và Trường Đại học Thương Mại nói chung đã truyền đạt những kiến thức vô
cùng quí báu và những kinh nghiệm bổ ích để tác giả trở thành một nhà kinh tế trong

VÀ LỢI NHUẬN TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP............................ ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ................ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND
1.1.1 Khái niệm chi phí.................................................... Error: Reference source not found
1.1.2 Phân loại chi phí......................................................Error: Reference source not found
1.1.3 Vai trò của chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.......Error:
Reference source not found
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí.........................Error: Reference source not found
1.1.5 Nguyên tắc tối thiểu hóa chi phí.............................Error: Reference source not found
1.2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN........ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND
1.2.1 Khái niệm và công thức tính lợi nhuận...................Error: Reference source not found
1.2.2 Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp............Error: Reference source not found
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận......................Error: Reference source not found
1.2.4 Nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận..............................Error: Reference source not found
1.3 NỘI DUNG VÀ NGUYÊN LÝ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
............................................................................... ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND
3


1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá chi phí...................................Error: Reference source not found
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận...............................Error: Reference source not found
1.3.3 Đồ thị mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận.........Error: Reference source not found
1.3.4 Xây dựng mô hình về mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận Error: Reference source
not found
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN TRONG HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ
SỐ 6 HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2009-2011..........ERROR: REFERENCE SOURCE NOT
FOUND
2.1. THỰC TRẠNG VỀ CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ SỐ 6 HÀ NỘI............ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND

REFERENCE SOURCE NOT FOUND
3.1.1 Mục tiêu phát triển...................................................Error: Reference source not found
3.1.2 Phương hướng thực hiện.........................................Error: Reference source not found
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TỐI THIỂU HÓA CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ SỐ 6 HÀ NỘI...ERROR: REFERENCE
SOURCE NOT FOUND

3.2.1 Biện pháp lựa chọn đầu vào tối ưu..........................Error: Reference source not found
3.2.1 Biện pháp lựa chọn sản lượng và giá bán tối ưu.....Error: Reference source not found
3.2.3 Các biện pháp giảm thiểu chi phí sản xuất kinh doanh.....Error: Reference source not
found
3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ PHÍA NHÀ NƯỚC VÀ CÁC BAN NGÀNH CÓ
LIÊN QUAN........................................................ ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND
3.4.1 Kiến nghị với nhà nước...........................................Error: Reference source not found
3.4.2 Kiến nghị với hiệp hội bất động sản Việt Nam......Error: Reference source not found
3.5. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU Error:
source not found

5

Reference


DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

6


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT


7

CPCĐ

Chi phí cố định

8

CPBĐ

Chi phí biến đổi

9

DT

Doanh thu

10

LN

Lợi nhuận

11

QLDN

Quản lý doanh nghiệp



7


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Đồ thị đường đồng phí
Phụ lục 2: Đồ thị đường đồng lượng
Phụ lục 3: Đồ thị nguyên tắc tối thiểu hóa chi phí
Phụ lục 4: Đồ thị nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận
Phụ lục 5 : Tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty CP đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội
Phụ lục 6 : Tình hình thực hiện chi phí của công ty CP đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội
Phụ lục 7: Cơ cấu tổng chi phí biến đổi của công ty CP đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội
Phụ lục 8: Cơ cấu tổng chi phí cố định của công ty CP đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội
Phụ lục 9: Một số loại tỷ suất chi phí của công ty CP đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội giai
đoạn 2009-2011
Phụ lục 10: Dữ liệu ước lượng hàm cầu và hàm chi phí biến đổi bình quân
Phụ lục 11: Sản lượng, giá bán, doanh thu và chi phí biến đổi thực tế ước lượng
Phụ lục 12: Dữ liệu ước lượng hàm sản xuất và kết quả ước lượng
Phụ lục 13: Kết quả ước lượng hàm chi phí biến đổi bình quân
Phụ lục 14: Kết quả ước lượng hàm cầu
Phụ lục 15: Kết quả ước lượng hàm sản xuất
Phụ lục 16: Đồ thị mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận của công ty CP đầu tư và phát triển
nhà số 6 Hà Nội trong quý I/2010
Phụ lục 17 : Vốn và lượng lao động sử dụng tối ưu cho năm 2012
Phụ lục 18 : Giá bán và sản lượng tối ưu năm 2012

8


LỜI MỞ ĐẦU

đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, trích lập các quỹ dự phòng của công ty.

9


Bên cạnh đó hoạt động sản xuất kinh doanh chưa hiệu quả, sản lượng thu về còn thấp so
với mức chi phí bỏ ra, công ty phát sinh các khoản chi phí không hợp lý.
Do vậy việc nghiên cứu về các vấn đề về chi phí, lợi nhuận để chỉ ra mối quan hệ giữa
chi phí – lợi nhuận của công ty là rất cần thiết, từ đó sẽ đưa ra được các giải pháp và các
kiến nghị để tối thiểu hóa chi phí sản xuất thông qua đó đem lại lợi nhuận tối đa cho công
ty.
2, TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN
Các chủ đề về chi phí, lợi nhuận, các biện pháp tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi
nhuận là các chủ đề được nhiều tác giả nghiên cứu trong thời gian qua. Tuy nhiên các đề
tài nghiên cứu này có nhiều sự khác biệt so với đề tài ta nghiên cứu ở đây. Chúng ta có
thể thấy rõ điều này qua một số đề tài sau :
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thanh Hà (2005) về “Lợi nhuận và một số biện pháp
nhằm tăng lợi nhuận tại công ty dược liệu TW1”. Đề tài này tập trung nghiên cứu về thực
trạng, các nhân tố ảnh hưởng và các biện pháp để tăng lợi nhuận của công ty dược liệu
TW1 trong giai đoạn 2003 – 2004. Phương pháp nghiên cứu tác giả sử dụng chủ yếu ở
đây là phương pháp thu thập, so sánh đối chiếu và phương pháp thống kê để phân tích.
Các nhân tố ảnh hưởng và các biện pháp tố đa hóa lợi nhuận ở đây tác giả nêu ra vẫn còn
quá chung chung nên chưa gắn với hoạt động cụ thể của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tác
giả vẫn chưa xây dựng được mô hình ước lượng nên chưa dự báo được lợi nhuận tối đa
mà doanh nghiệp có thể đạt được là bao nhiêu.
Nghiên cứu của tác giả Đỗ Thị Phương về “ Phân tích lợi nhuận và một số biện pháp
nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành dệt may Việt Nam”. Tác giả
đã sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, biểu đồ, đồ thị đi sâu vào nghiên cứu, phân
tích cụ thể tình hình, các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các công ty chiếm tỷ trọng
cao trong ngành dệt may nước ta nói riêng và của cả ngành dệt may nói chung trong giai

nghiên cứu ở đây là sản phẩm xăng dầu, nó có nhiều sự khác biệt so với sản phẩm bất
động sản mà ta lựa chọn nghiên cứu tại công ty CP đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội.
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Nhiên (2010) về “ Phân tích tình hình chi phí và
lợi nhuận tại công ty TNHH xây dựng – thương mại – vận tải Phan Thành”. Đề tài này tác
giả đã đi phân tích được tình hình chi phí và lợi nhuận tại công ty TNHH xây dựng –
thương mại – vận tải Phan Thành trong giai đoạn 2007 – 2009 thông qua các chỉ tiêu đánh
giá chi phí và lợi nhuận và các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và lợi nhuận của công ty.
Sản phẩm mà tác giả nghiên cứu ở đây có rất nhiều điểm tương đồng so với đề tài ta lựa
chọn nghiên cứu. Tuy nhiên ở đề tài này tác giả mới chỉ dừng lại ở phân tích và đánh giá
các chỉ tiêu về chi phí lợi nhuận của doanh nghiệp mà chưa đưa ra được mô hình ước
lượng để thấy được mối quan hệ giữa chi phí - lợi nhuận và các giải pháp cụ thể để có thể
tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận cho công ty nên kết quả nghiên cứu không
đem lại tính thực tiễn cao.
3, XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Căn cứ vào tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu tác giả đã lựa chọn đề tài: “ Kiểm định
mối quan hệ giữa chi phí – lợi nhuận và đề xuất một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi
phí tại công ty CP đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp
11


của mình. Đây là đề tài đầu tiên nghiên cứu về vấn đề này tại công ty CP đầu tư và phát
triển nhà số 6 Hà Nội trong giai đoạn 2009 – 2011. Khắc phục những hạn chế và kế thừa
những điểm mạnh của các đề tài ở trước, tác giả sẽ sử lý số liệu thu thập được trong quá
trình thực tập tại công ty. Tiếp theo sẽ đi sâu vào phân tích cụ thể cơ cấu chi phí cố định
và cơ cấu chi phí biến đổi để đánh giá xem sự tác động của từng loại chi phí này đến tổng
chi phí của công ty, đồng thời sử dụng phần mềm Eviews để ước lượng mô hình hàm cầu,
hàm chi phí biến đổi bình quân và hàm sản xuất của công ty. Từ đó có thể đưa ra được
các kết luận và nhận xét từ mô hình qua đó thấy được mối quan hệ giữa chi phí và lợi
nhuận tại công ty và đưa ra các giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí thông qua đó tối đa
hóa lợi nhuận cho công ty. Để thực hiện được điều đó, tác giả tập trung nghiên cứu giải

yếu tố đầu vào để tối thiểu hóa chi phí với mức sản lượng đó.
 Dự báo và đưa ra các giải pháp và các kiến nghị nhằm giúp công ty tối thiểu hóa
được chi phí và tối đa hóa được lợi nhuận trong thời gian tới
c, Phạm vi nghiên cứu
 Về không gian : Nghiên cứu hoạt động kinh doanh dự án tại công ty CP đầu tư và
phát triển nhà số 6 Hà Nội.
 Về thời gian : Nghiên cứu thực trạng thực hiện chi phí lợi nhuận tại công ty CP
đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội giai đoạn 2009 – 2011.
5, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
a, Phương pháp thu thập số liệu
 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu chưa được
xử lý, được thu thập lần đầu và thu thập trực tiếp từ các đơn vị của tổng thể nghiên cứu
thông qua các cuộc điều tra thống kê. Trong bài, tác giả thu thập số liệu sơ cấp chủ yếu
thông qua việc phỏng vấn, tìm hiểu trực tiếp một số vị lãnh đạo trong công ty để tìm hiểu
nguyên nhân, các nhân tố tác động ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình thực hiện chi phí và
lợi nhuận của công ty. Nôi dung một số cuộc phỏng vấn như sau :
+ Ông Vũ Tuấn Anh – phó tổng giám đốc phụ trách dự án: Thị trường chủ yếu của
lĩnh vực kinh doanh dự án của công ty là ? Đối tượng khách hàng công ty hướng đến là
ai? Hiện nay, đối thủ cạnh tranh chính của công ty trong lĩnh vực kinh doanh dự án là
công ty nào? Lợi thế và điểm yếu của công ty so với đối thủ cạnh tranh ? Công ty đã có
những biện pháp nào để cải thiện hay phát huy lợi thế hay khắc phục những điểm yếu
đó ? Lĩnh vực kinh doanh dự án của công ty chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khách quan
nào? Cụ thể nó ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động kinh doanh dự án của công ty?
+ Ông Nguyễn Minh Đức – trưởng phòng kế hoạch, kỹ thuật: Các yếu tố đầu vào của
công ty được nhập từ ? Chúng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nào? Hiện nay, công ty đã sử
dụng áp dụng những máy móc, công nghệ mới nào? Chúng đem lại hiệu quả ra sao?
13


+ Bà Lê Phương Thảo – trưởng phòng kế toán: Tình hình tài chính của công ty như thế


14


 Phương pháp biểu đồ, đồ thị: Trong phân tích hoạt động kinh tế người ta thường
dùng biểu mẫu hoặc sơ đồ phân tích để phản ánh một cách trực quan các số liệu phân tích.
Các biểu phân tích thường phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế có liên
hệ với nhau: so sánh số liệu giữa kỳ này với kỳ trước, giữa bộ phận với tổng thể… Còn sơ
đồ, đồ thị được sử dụng trong phân tích để phản ánh sự biến động tăng giảm của các chỉ
tiêu trong khoảng thời gian khác nhau hoặc những mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau mang
tính chất hàm số giữa các chỉ tiêu kinh tế. Trong bài này tác giả sử dụng phương pháp
biểu đồ, đồ thị để biểu diễn các số liệu và phản ánh mối quan hệ, sự biến động giữa chi
phí và lợi nhuận trong công ty trong giai đoạn 2009 – 2011.
 Phương pháp thống kê: Thống kê là phương pháp thông qua quá trình thu thập,
phân tích, diễn giải và trình bày các dữ liệu để từ đó để tìm ra bản chất và quy luật của các
hiện tượng kinh tế, xã hội, tự nhiên. Trong bài, phương pháp này thực hiện gồm có 4
bước là:
 Thu thập dữ liệu về tình hình thực hiện chi phí, lợi nhuận của công ty giai đoạn
2009 – 2011
 Thiết kế và đưa ra mô hình ước lượng
 Tóm tắt thông tin, đưa ra các kết luận dựa trên các số liệu đó
 Cuối cùng là ước lượng kết quả hiện tại hoặc dự báo tương lai về chi phí và lợi
nhuận của công ty.
 Phương pháp hồi quy: Đây là một bộ phận của phương pháp thống kê. Thông qua
phương pháp này, ta có thể xây dựng các mô hình ước lượng hàm cầu và hàm chi phí biến
đổi bình quân. Từ đó có thể thấy mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và tìm ra được
được sản lượng và giá bán tối ưu để có thể tối đa hóa lợi nhuận cho công ty. Bên cạnh đó
ta cũng đi tiến hành ước lượng hàm sản xuất để có thể tìm ra được phương pháp lựa chọn
đầu vào tối ưu, thông qua đó có thể tối thiểu hóa chi phí sản xuất cho doanh nghiệp.
Phương pháp này gồm có 4 bước :

Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, hình
vẽ, danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo và các phụ lục thì khóa luận được kết cấu
thành với lời mở đầu và 3 chương.
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty CP đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội giai đoạn 2009-2011
Chương 3: Kết luận và một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất của công
ty CP đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội.

16


CHƯƠNG 1
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ VÀ LỢI
NHUẬN TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ
1.1.1 Khái niệm chi phí
“Chi phí sản xuất là số tiền mà một nhà sản xuất hay doanh nghiệp phải chi để
mua các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất hàng hóa nhằm mục đích thu lợi
nhuận.” (Giáo trình kinh tế vi mô (2006), NXB giáo dục, trang 106).
1.1.2 Phân loại chi phí
Tùy theo từng mục đích nghiên cứu khác nhau mà chúng ta có thể phân chi phí của
doanh nghiệp ra thành nhiều loại khác nhau theo các tiêu thức khác nhau. Dưới đây là
một số tiêu thức phổ biến thường được dùng trong phân loại chi phí của doanh nghiệp.
a, Căn cứ vào nội dung và tính chất các khoản chi, chi phí được phân thành
 Chi phí kế toán: là chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp đã chi ra để mua các yếu tố
sản xuất trong quá trình sản xuất kinh doanh. Những chi phí này được ghi chép vào sổ kế
toán. (Lê Thị Thiên Hương, 2005)

của nhà sản xuất mà còn là mối quan tâm của người tiêu dùng và của cả toàn xã hội. Giảm
thiểu chi phí trong sản xuất kinh doanh là một trong những mục tiêu cao nhất của doanh
nghiệp, thông qua đó sẽ làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, tăng tính cạnh tranh của
sản phẩm hàng hóa dịch vụ, đồng thời cũng làm tăng lợi ích của người tiêu dùng.
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí
1.1.4.1 Giá cả các yếu tố đầu vào
Đây là nhân tố tác động mạnh nhất đến chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Nó có mối
quan hệ tỷ lệ thuận với tổng chi phí của doanh nghiệp. Khi giá cả các yếu tố đầu vào tăng
lên sẽ làm tổng chi phí tăng lên và chi phí bình quân trên một sản phẩm tăng lên một cách
tương ứng và ngược lại.
Giá cả yếu tố đầu vào của doanh nghiệp thường là: Giá nhân công, giá nguyên vật liệu,
giá máy móc thiết bị… Chúng đều là các yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến chi phí sản
xuất của doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp cần lựa chọn các yếu tố đầu vào thích hợp
để tối thiểu hóa chi phí sản xuất qua đó thu được lợi nhuận cao.
1.1.4.2 Khối lượng hàng hóa sản xuất ra
Sự thay đổi khối lượng hàng hóa sản xuất ra có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí biến
đổi của doanh nghiệp nói riêng và tổng chi phí của doanh nghiệp nói chung. Khối lượng
hàng hóa sản xuất ra là nhân tố chủ quan nói lên quy mô sản xuất của doanh nghiệp và nó
18


có mối quan hệ tỷ lệ thuận với tổng chi phí của doanh nghiệp. Vì vậy xác định sản lượng
hàng hóa sản xuất ra tối ưu là một trong những biện pháp quan trọng để tối thiểu hóa chi
phí sản xuất và tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.1.4.3 Trình độ nhà quản lý và người lao động
Đây cũng là một trong những nhân tố quyết định đến chi phí sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Trình độ nhà quản lý càng và người lao động càng cao thì chi phí quản lý
và chi phí lao động của doanh nghiệp càng cao tuy nhiên chi phí quản lý và chi phí lao
động tính trên một đơn vị sản lượng lại có xu hướng giảm do năng suất lao động tăng.
1.1.4.4 Công nghệ

w
. Nó cho ta biết nếu
r

doanh nghiệp bớt đi một đơn vị lao động và thu hồi về w chi phí để mua w/r đơn vị vốn
với chi phí r đồng cho một đơn vị thì tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp là không đổi.
- Đường đồng lượng : là đường phản ánh tất cả tập hợp các yếu tố đầu vào có thể sản
xuất ra một mức sản lượng đầu ra.
Đồ thị đường đồng lượng (phụ lục 2). Độ dốc của đường đồng lượng: MRTS =
Trong đó:

∆K
=∆L

MPL là sản phẩm cận biên của lao động
MPK là Sản phẩm cận biên của vốn

Độ dốc đường đồng lượng cho biết tỷ lệ mà 2 yếu tố đầu vào có thể thay thế cho nhau
trong khi giữ mức sản lượng đầu ra không đổi.
- Nguyên tắc lựa chọn các yếu tố đầu vào để tối thiểu hóa chi phí: Doanh nghiệp sẽ lựa
chọn sản xuất tại điểm tiếp xúc giữa đường đồng lượng và đường đồng phí gần gốc tọa độ
nhất có thể. Tại đây độ dốc của hai đường là bằng nhau và khi đó sản phẩm cận biên trên
mỗi đơn vị đầu vào cuối cùng đối với vốn và lao động là như nhau .
Theo phụ lục 3, doanh nghiệp sẽ lựa chọn sản xuất tại điểm A là điểm độ dốc đường
đồng lượng và đường đồng phí bằng nhau :
-=-

w
hay =
r


+ ATC : chi phí đơn vị sản phẩm

+ P – ATC : Lợi nhuận đơn vị sản phẩm

1.2.2 Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp
Lợi nhuận có vai trò rất lớn đối với doanh nghiệp vì nó tác động rất lớn đến toàn bộ
hoạt động của doanh nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh
nghiệp. Phấn đấu thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận là mục tiêu cao nhất của doanh nghiệp, là
điều kiện quan trọng đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được ổn định, vững chắc.
Lợi nhuận là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả của quá trình kinh
doanh. Thông qua lợi nhuận có thể đánh giá toàn bộ chất lượng hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
Lợi nhuận còn là nguồn tích lũy cơ bản để doanh nghiệp tái sản xuất, bù đắp thiệt hại
và rủi ro trong kinh doanh. Vì vậy lợi nhận đạt được cao hay thấp sẽ tác động trực tiếp
đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Đặc biệt, lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng khuyến khích doanh nghiệp và người
lao động ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh qua đó góp
phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp song căn cứ vào cấu trúc
π = Q (P – ATC), ta có thể tổng hợp thành 3 nhóm nhân tố chính là :
Trước hết là số lượng sản phẩm tiêu thụ. Khi các nhân tố khác cấu thành nên giá cả
hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp không thay đổi thì lợi nhuận của doanh nghiệp thu
được sẽ phụ thuộc rất lớn vào số lượng sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp nhiều hay ít.
Tuy nhiên số lượng hàng hóa bán ra của doanh nghiệp còn phụ thuộc và kết quả sản xuất,
công tác bán hàng và quan hệ cung cầu trên thị trường. Vì vậy biện pháp đầu tiên để tăng
21




dTR
dTC
dTR
dTC
⇒ MR = MC
=

=0 ⇒
=
dQ
dQ
dQ
dQ
dQ

Vậy điều kiện để tối đa hóa lợi nhuận là MR = MC

Nhìn vào đồ thị ở phụ lục 4, ta thấy doanh nghiệp có các mức sản lượng thỏa mãn điều
kiện MR = MC, như tại các mức sản lượng Q 0 và Q*. Song nếu sản xuất tại mức sản
lượng Q0 doanh nghiệp sẽ phải chịu lỗ tối đa. Mức sản lượng Q 0 được gọi là mức lợi

22


nhuận tối thiểu của doanh nghiệp dù thỏa mãn điều kiện MR = MC. Vậy doanh nghiệp sẽ
sản xuất tại mức sản lượng Q* để thu được lợi nhuận tối đa.
Tuy nhiên đấy mới là điều kiện cần để tối đa hóa lợi nhuận trong doanh nghiệp. Trong
trường hợp lợi nhuận của doanh nghiệp là luôn luôn âm, mức lợi nhuận tối đa cần được
hiểu một cách thực tế là mức thua lỗ thấp nhất của doanh nghiệp. Vậy trên thực tế, doanh

+ Tỷ suất chi phí quản lý trên doanh thu =

CPQL
x 100 %
DT

Chỉ tiêu này cho biết tình trạng sử dụng quản lý của doanh nghiệp. Nếu chỉ tiêu này
càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí quản lú của doanh nghiệp càng thấp
+ Tỷ suất chi phí lãi vay trên doanh thu =

CPLV
x 100 %
DT

Chỉ tiêu này phản ánh cứ thu về được 100 đồng doanh thu thì doanh nghiệp cần phải
bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí lãi vay. Chỉ tiêu này càng cao chúng tỏ doanh nghiệp vay
vốn càng nhiều để tiến hành sản xuất kinh doanh

23


1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận
+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu =

LNST
x 100%
DT

Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần trong
kỳ của doanh nghiệp, nó thể hiện khi thực hiện một đồng doanh thu trong kỳ, doanh

Chi phí là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến lợi nhuận. Vì vậy trong kinh doanh để
tăng lợi nhuận thì giảm chi phí là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất. Để đạt được
mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thì doanh nghiệp phải nghiên cứu mối quan hệ giữa chi phí
và lợi nhuận để thông qua đó tìm mọi cách để tối thiểu hóa chi phí qua đó tối đa hóa được
lợi nhuận.

Mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí được biểu diễn qua đồ thị sau :

24


P,C,R
MC

0
00
O
00
P,C,R0 0
0
C40 0
0
0
C3 0
0
C20 0
0
C10 0
00
C00 0

000 0
00
00
00
00
00
00
00
00
0
Q001
0
0
0

D
MR
TC

E

Q

TR
F

Q

max


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status